Bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi gây là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi gây
"1. Người giám hộ được dùng tài sản của người mất năng lực hành vi để bồi thường; nếu người mất năng lực hành vi không có hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình. Nếu người giám hộ chứng minh được là mình không có lỗi trong việc giám hộ thì họ không phải bồi thường bằng tài sản của mình (Điều 611 - Bộ luật dân sự). 2. Trong thời gian trường học, bệnh viện, tổ chức khác trực tiếp quản lí người mất năng lực hành vi mà người này gây thiệt hại cho người khác thì trường học, bệnh viện, các tổ chức ấy phải liên đới cùng với người giám hộ của người mất năng lực hành vi bồi thường. Trong trường hợp trường học bệnh viện tổ chức ấy không có lỗi thì người giám hộ phải bồi thường (Điều 625 - Bộ luật dân sự)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 61
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bồi thường thiệt hại do người mất năng lực hành vi gây”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển