Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"Khoản tiền, vàng bạc, các dạng vật chất, của cải khác mà nước bại trận phải nộp cho nước thắng trận khi kết thúc chiến tranh. Mức độ bồi thường do nước thắng trận áp đặt cho nước bại trận. Dưới chế độ nô lệ, phong kiến, bồi thường chiến tranh là khoản thu nhập béo bở nhất, một hình thức cướp bóc trắng trợn của nước lớn đối với nước nhỏ, của nước mạnh đối với nước yếu. Dưới chế độ tư bản, bồi thường chiến tranh - khoản siêu lợi nhuận mà giai cấp tư sản cầm quyền dùng vào việc đổi mới công nghệ, tăng tích luỹ tư bản để tăng lợi nhuận. Bồi thường chiến tranh là gánh nặng đè lên vai nhân dân lao động của nước thua trận. Từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ I, trong quan hệ quốc tế, khái niệm bồi thường chiến tranh thay bằng khái niệm ""đền bù thiệt hại chiến tranh""."
Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.