Bồi hoàn là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 1,184 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Bồi hoàn
Việc cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật, hoặc hành vi gây thiệt hại phải trả số tiền theo quy định của pháp luật để nộp phạt hoặc bồi thường thiệt hại. Vd. Các chủ sở hữu doanh nghiệp (cá nhân, pháp nhân) phải chịu trách nhiệm dân sự về những quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt giám đốc, người quản lí hay người đại diện hợp pháp cho doanh nghiệp đối với những vi phạm pháp luật lao động (Điều 194 - Bộ luật lao động). Cơ quan nhà nước phải bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức của mình gây ra trong khi thi hành công vụ và có quyền yêu cầu công chức, viên chức hoàn trả khoản tiền mà mình đã bồi thường nếu công chức, viên chức có lỗi khi thi hành công vụ (Điều 623 - Bộ luật dân sự). Người học nghề, người làm công có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả cho người sử dụng lao động (cá nhân, pháp nhân) khoản tiền mà những người này đã bồi thường thiệt hại (Điều 626 - Bộ luật dân sự). Những quy định như trên nhằm đề cao trách nhiệm của người chủ sở hữu, cơ quan nhà nước, người sử dụng lao động.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 58
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bồi hoàn” 1,184
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển