Bộ luật hàng hải Việt Nam 1990 là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Bộ luật hàng hải Việt Nam 1990
"Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ các hoạt động liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào các mục đích kinh tế, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, văn hóa, thể thao, xã hội và công cụ nhà nước. Bộ luật hàng hải Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 1.1.1991, bao gồm 18 chương, 244 điều: Chương 1: những quy định chung; Chương 2: tàu biển; Chương 3: thuyền bộ; Chương 4: cảng biển và cảng vụ; Chương 5: hợp đồng vận chuyển hàng hóa; Chương 6: hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lí; Chương 7: hợp đồng cho thuê tàu; Chương 8: đại lí tàu biển và môi giới hàng hải; Chương 9: hoa tiêu hàng hải; Chương 10: lai dắt trên biển; Chương 11: cứu hộ hàng hải; Chương 12: trục vớt tài sản chìm đắm; Chương 13: tai nạn đâm va; Chương 14: tổn thất chung; Chương 15: trách nhiệm dân sự của chủ tàu; Chương 16: hợp đồng bảo hiểm hàng hải; Chương 17: giải quyết tranh chấp hàng hải; Chương 18: điều khoản cuối cùng."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 54
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bộ luật hàng hải Việt Nam 1990”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển