Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
"Biểu thị sự đồng tình hay không đồng tình của cá nhân hay tập thể khi quyết định một vấn đề nào đó bằng cách dơ tay hoặc bỏ phiếu kín, hoặc ấn nút phương tiện điện tử. Biểu quyết là cách chấm dứt việc thảo luận để đi đến kết luận cuối cùng (theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số) về một chủ trương, biện pháp nào đó hay để lựa chọn người đại diện vào cơ quan lãnh đạo của nhà nước, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội. Biểu quyết được sử dụng rộng rãi ở nhiều tập thể, cơ quan, tổ chức thể hiện tính dân chủ, bình đẳng của tập thể, cơ quan, tổ chức đó. Thông thường vấn đề được quyết định theo ý kiến của đa số (trên 50% số thành viên biểu quyết tán thành). Cũng có những trường hợp đặc biệt phải được tỉ lệ đa số tuyệt đối (trên 2/3 số thành viên biểu quyết tán thành) thì quyết định mới có giá trị. vd. thông qua hiến pháp và sửa đổi hiến pháp; bãi nhiệm đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân. Trong những cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng thì thủ trưởng cơ quan đó quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình và chịu trách nhiệm cá nhân đối với các quyết định đó mà không sử dụng biện pháp biểu quyết."