Biển cả là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 19 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Biển cả
(biển quốc tế, biển công, biển mở hoặc biển tự do), tất cả những phần biển nằm ngoài các vùng biển thuộc quyền của quốc gia như vùng đặc quyền kinh tế, vùng lãnh hải, vùng nội thuỷ của một quốc gia đồng thời cũng không thuộc vùng biển giữa các đảo của một quốc gia quần đảo (Điều 86 - Công ước năm 1982 về luật biển). Biển cả được để ngỏ, tất cả các quốc gia dù có biển hay không đều có quyền tự do trên biển cả bao gồm: a. Tự do hàng hải. b. Tự do hàng không. c. Tự do đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm theo quy định của Công ước năm 1982 về luật biển. d. Tự do xây dựng các đảo nhân tạo và các thiết bị khác theo quy định của pháp luật quốc tế. đ. Tự do đánh bắt hải sản. e. Tự do nghiên cứu khoa học (Điều 87 - Công ước năm 1982). Biển cả phải được sử dụng vào các mục đích hòa bình. Mọi quốc gia đều có quyền cho các tàu thuyền treo cờ của mình đi trên biển cả.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 47
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Biển cả” 19
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển