Bí mật thư tín, điện tín, điện thoại là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Bí mật thư tín, điện tín, điện thoại
"Nội dung thư tín, điện tín, điện thoại thuộc về bí mật đời tư, không ai được loan truyền, đặc biệt là những nhân viên bưu điện phải giữ bí mật, phải chuyển giao đúng địa chỉ, không được làm thất lạc… Hiến pháp năm 1992 quy định: ""Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật"". Điều 7 - Bộ luật tố tụng hình sự quy định: ""Không ai được xâm phạm chỗ ở, an toàn và kỉ luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Việc khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện tín khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của bộ luật này"". Điều 121 - Bộ luật hình sự quy định: ""Người nào chiếm đoạt thư, điện báo hoặc có những hành vi trái pháp luật khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn, thư tín, điện báo của người khác thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm""."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 44
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bí mật thư tín, điện tín, điện thoại”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển