Bị đơn là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 216 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Bị đơn
Người bị nguyên đơn kiện hoặc bị viện kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung trong những vụ án dân sự, kinh tế, lao động. Bị đơn có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Ngoài những quyền và nghĩa vụ chung của các đương sự, bị đơn còn có quyền phản tố tức là đưa ra yêu cầu của mình đối với nguyên đơn. Ở những trường hợp sau đây: a. Bị đơn đưa ra một số tiền mà nguyên đơn phải thanh toán cho bị đơn để cho hai bên trừ nợ cho nhau. b. Bị đơn đưa ra yêu cầu ngược lại với nguyên đơn và việc thực hiện yêu cầu này sẽ làm cho yêu cầu của nguyên đơn không còn có căn cứ nữa (vd. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn bồi thường do vi phạm hợp đồng nhưng bị đơn lại yêu cầu toà án huỷ hợp đồng đó vì bị đơn đã bị nguyên đơn cưỡng ép hoặc lừa dối nên mới kí hợp đồng). c. Bị đơn không phủ nhận yêu cầu của nguyên đơn nhưng đưa ra yêu cầu có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu của nguyên đơn (vd. nguyên đơn đòi bị đơn phải trả tiền thuê nhà, nhưng bị đơn lại cho rằng nguyên đơn đã để mặc cho nhà hư hỏng, họ đã báo cho nguyên đơn biết trước là họ phải chi ra một số tiền để chữa nhà, cho nên nguyên đơn phải thanh toán cho bị đơn số tiền đó). Nếu đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà bị đơn vắng mặt không có lý do chính đáng thì thẩm phán có quyền ra quyết định phạt tiền người đó từ 15 - 50 nghìn đồng (Điều 20 - Pháp lệnh ngày 29.11.1989 về thủ tục giải quyết các vụ án dân sự).
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 46
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bị đơn” 216
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển