Bị can là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 519 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Bị can
"Người bị khởi tố về hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra (Điều 34 - Bộ Luật tố tụng hình sự). Bị can có quyền biết mình bị khởi tố về tội gì, đưa ra chứng cứ và những yêu cầu, đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Bị can được giao nhận bản sao quyết định khởi tố, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, được giao nhận bản kết luận điều tra sau khi kết thúc điều tra, bảo cáo trạng sau khi viện kiểm sát quyết định truy tố, có quyền khiếu nại các quyết định của cơ quan điều tra và viện kiểm sát. Bị can phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, toà án; trong trường hợp vắng mặt không có lý do chính đáng thì có thể bị áp giải, nếu trốn tránh sẽ bị truy nã. (Xt. Người tham gia tố tụng)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 45
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bị can” 519
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển