Bát nghị là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Bát nghị
"8 loại người được chiếu cố, nghị xét giảm tội theo Điều 3 - Chương danh lệ - Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) gồm: 1. Nghị thân: những người thuộc họ Tôn Thất từ hàng đản miếu (họ hàng nhà vua trong 5 thế hệ) trở lên; họ hoàng thái hậu từ hàng phải để tang ti ma (họ hàng để tang 3 tháng); họ hoàng hậu từ tiểu công (họ hàng phải để tang 5 tháng) trở lên. 2. Nghị cố: những người cũ (người đã theo giúp vua lâu ngày hoặc những người giúp việc từ triều trước). 3. Nghị hiền: những người có đức hạnh lớn. 4. Nghị năng: những người có tài năng lớn. 5. Nghị công: những người có công lớn. 6. Nghị quý: những quan lại hàm tam phẩm trở lên, những quan tản chức nhị phẩm trở lên. 7. Nghị cần: những người cần mẫn trong chức vụ đảm đương. 8. Nghị tân: những con cháu các triều vua trước hoặc khách quý của vua."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 35
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bát nghị”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển