Bất khả xâm phạm là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 25 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Bất khả xâm phạm
"(Không được động chạm đến, không được xâm phạm vào), quyền của một thực thể, một chủ thể không bị xâm phạm đến một số đối tượng của mình được luật quốc tế công nhận, luật quốc gia quy định. 1. Quyền tuyệt đối của quốc gia, bao gồm bất khả xâm phạm về độc lập, lãnh thổ, biên giới trên bộ, trên biển, trên không; chủ quyền, an ninh của dân tộc; ""Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc,... đều bị nghiêm trị theo pháp luật"" (Điều 13 - Hiến pháp năm 1992). 2. Quyền cơ bản của công dân bao gồm bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khoẻ, chỗ ở, thư tín (Điều 71 - Hiến pháp năm 1992) ""Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm..."". Điều 73 ""Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở..."" Mọi việc bắt, giữ, giam người, khám chỗ ở, kiểm soát thư tín,... phải do các cơ quan có thẩm quyền và phải theo đúng pháp luật. 3. Quyền bất khả xâm phạm của đại biểu quốc hội, nghị sĩ (x. Miễn trừ nghị viên). 4. Quyền bất khả xâm phạm của cơ quan ngoại giao, nhân viên ngoại giao (x. Miễn trừ ngoại giao)."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 40
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bất khả xâm phạm” 25
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển