Bắt buộc chữa bệnh là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 78 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Bắt buộc chữa bệnh
"Biện pháp cưỡng chế có tính chất y tế, được áp dụng đối với các trường hợp không có năng lực trách nhiệm hình sự do mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. Khi phạm tội, hay khi bị đưa ra xét xử bị mắc bệnh hoặc mất khả năng như trên, hoặc đối với người đang chấp hành hình phạt bị bệnh hoặc mất khả năng như trên (Điều 12, 35 - Bộ luật hình sự). Việc quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh phải căn cứ vào kết luận của hội đồng giám định pháp y và do viện kiểm sát hay tòa án, tuỳ theo giai đoạn tố tụng, bằng cách đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Nếu thấy không cần thiết đưa vào một cơ sở điều trị chuyên khoa thì có thể giao cho gia đình hoặc người bảo lãnh trông nom dưới sự giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu là người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới mức mất khả năng điều khiển hành vi của mình thì toà án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh; sau khi khỏi bệnh, người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự. Đối với người đang chấp hành hình phạt mà bị bệnh, toà án có thể quyết định đưa họ vào cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh; sau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt. Về thời gian bắt buộc chữa bệnh, căn cứ vào kết luận của cơ sở điều trị, nếu người bắt buộc chữa bệnh đã khỏi hoặc bệnh trạng đã giảm thì viện kiểm sát, toà án xét và quyết định đình chỉ việc thi hành biện pháp này. Thời gian bắt buộc chữa bệnh được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 36
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Bắt buộc chữa bệnh” 78
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển