Hướng dẫn điền biểu mẫu KPI năng suất nguồn nhân lực

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BMNS-KPI-08 Chỉ số năng suất nguồn nhân lực được thiết kế nhằm đo lường hiệu quả hoạt động của đội ngũ nhân viên trong doanh nghiệp. Thông qua các chỉ số như doanh số trên một nhân viên, lợi nhuận trên nhân viên, chi phí hành chính bình quân, năng suất lao động và chi phí lương tăng ca, biểu mẫu giúp nhà quản lý đánh giá được mức độ đóng góp của từng bộ phận vào kết quả kinh doanh chung. Đây là công cụ quan trọng để so sánh hiệu suất giữa các đơn vị cùng kinh doanh một sản phẩm hoặc so sánh qua các năm, từ đó đưa ra quyết định điều chỉnh nhân sự và ngân sách phù hợp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng bộ phận nhân sự hoặc chuyên viên phân tích KPI phụ trách điền, với sự phối hợp cung cấp số liệu từ phòng kế toán và các trưởng đơn vị kinh doanh. Thời điểm điền biểu mẫu là cuối mỗi quý hoặc cuối năm tài chính, khi số liệu doanh thu, lợi nhuận, chi phí và nhân sự đã được tổng hợp đầy đủ. Đối với các chỉ số mang tính so sánh liên năm, cần thu thập dữ liệu của ít nhất 2-3 kỳ trước để có cơ sở đánh giá xu hướng.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Doanh số /1 nhân viên: Nhập tổng doanh số của đơn vị trong kỳ chia cho tổng số nhân viên bình quân trong cùng kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. Số liệu doanh số lấy từ báo cáo tài chính, số nhân viên lấy từ danh sách lương bình quân đầu kỳ và cuối kỳ.
  2. Lợi nhuận/NV: Nhập tổng lợi nhuận sau thuế của đơn vị chia cho tổng số nhân viên bình quân. Cách tính tương tự chỉ tiêu doanh số trên nhân viên, nhưng thay doanh số bằng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lời thực tế từ nguồn nhân lực.
  3. Chi phí hành chính / 1 nhân viên: Nhập tổng chi phí hành chính (bao gồm sửa chữa máy tính, bàn ghế, điện nước, sửa chữa dụng cụ văn phòng) chia cho số nhân viên. Lưu ý: chi phí văn phòng phẩm chỉ được tính vào mục này nếu công ty không quy định ngân sách riêng và không kiểm soát được khoản chi này. Nếu đã có định mức ngân sách cho văn phòng phẩm, hãy tách riêng.
  4. Năng suất: Nhập số liệu năng suất dựa trên loại sản phẩm dịch vụ đặc thù của từng đơn vị. Đối với đơn vị sản xuất, tham khảo chỉ tiêu KPI sản xuất. Đối với đơn vị dịch vụ không tính được năng suất qua sản phẩm, có thể thay thế bằng doanh số của bộ phận đó. Ví dụ: doanh số nhà hàng được tính cho bộ phận phục vụ trực tiếp.
  5. Chi lương OT (lương tăng ca): Nhập tổng số tiền lương tăng ca của từng bộ phận trong tháng, kèm giải trình lý do phát sinh tăng ca. Cần phân loại tăng ca theo từng bộ phận để dễ dàng kiểm soát và đánh giá mức độ hợp lý. Số liệu lấy từ bảng chấm công và bảng lương hàng tháng.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ tiêu doanh số/nhân viên và lợi nhuận/nhân viên chỉ có giá trị so sánh khi các đơn vị cùng kinh doanh một loại sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự.
  • Chi phí hành chính không bao gồm chi phí văn phòng phẩm nếu công ty đã có quy định ngân sách riêng cho từng loại văn phòng phẩm.
  • Đối với chỉ tiêu năng suất, cần xác định rõ đơn vị đo lường (sản phẩm/giờ, doanh số/người, hoặc chỉ số khác) trước khi nhập liệu để đảm bảo tính nhất quán.
  • Chi lương OT cần được giải trình chi tiết lý do, tránh tình trạng tăng ca tràn lan không kiểm soát được chi phí.
  • Tất cả số liệu nhập vào biểu mẫu phải được đối chiếu với báo cáo tài chính và nhân sự chính thức của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa doanh số và lợi nhuận khi tính chỉ tiêu trên nhân viên, dẫn đến sai lệch đánh giá hiệu quả nhân sự.
  • Tính chi phí văn phòng phẩm vào chi phí hành chính mặc dù công ty đã có ngân sách riêng, làm tăng chi phí hành chính bình quân không chính xác.
  • Không phân biệt năng suất sản phẩm và năng suất doanh số, dẫn đến nhập sai số liệu cho đơn vị dịch vụ.
  • Bỏ qua việc giải trình lý do tăng ca, khiến ban lãnh đạo không đánh giá được tính hợp lý của chi phí OT.
  • Sử dụng số nhân viên đầu kỳ thay vì số bình quân, làm sai lệch chỉ tiêu doanh số và lợi nhuận trên nhân viên.

Nội dung biểu mẫu

CHỈ SỐ KPI NĂNG SUẤT CỦA NGUỒN NHÂN LỰC

1.Doanh số /1 nhân viên:

-Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm.

-Chỉ tiêu này hữu ích khi đánh giá giữa các đơn vị cùng kd một sản phẩm của công ty hoặc so sánh với đối thủ cạnh tranh để xác định hiệu quả của nguồn nhân lực.

2.Lợi nhuận/NV

-Chỉ tiêu này cách phân tích tương tự chỉ tiêu doanh số/ nhân viên

3.Chi phí hành chính / 1 nhân viên:

-Chi phí hành chính bao gồm: chi phí sửa và bảo trì máy tính, bàn ghế, chi phí điện nước hoặc sửa chữa các dụng cụ văn phòng.

-Chi phí văn phòng phẩm (VPP) không đưa vào loại chi phí này, nếu công ty quy định ngân sách cho từng loại VPP thì nó mang tính chất chi phí đầu tư, bạn đưa chi phí này vào chi phí trên khi bạn không quy định ngân sách và không kiểm soát được chi phí này.

-Chi phí này chỉ hữu ích khi so sánh giữa các năm hoặc các đơn vị với nhau. Ngoài ra, nếu bạn xây dựng được định mức chi phí thì bạn có khả năng sẽ kiểm soát được nó khi so sánh chi phí thực tế với định mức chi phí.

4.Năng suất:

-Chỉ tiêu này đo lường còn tùy thuộc vào loại sản phẩm dịch vụ của từng công ty. Bạn tham khảo trong phần kpi sản xuất.

-Đối với các đơn vị không tính được năng suất qua sản phẩm thì có thể tính qua doanh số của đơn vị đó. Ví dụ doanh số của toàn bộ nhà hàng thì do bộ phận phục vụ trực tiếp thực hiện.

5.Chi lương OT (lương tăng ca).

-Mức lương tăng ca của các bộ phận trong tháng và giải trình lý do liên quan.