20 câu hỏi đánh giá năng lực quản lý doanh nghiệp chiến lược

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "20 câu hỏi đặt ra cho nhóm quản lý của mình" là công cụ tự đánh giá toàn diện dành cho ban lãnh đạo và nhóm quản lý cấp trung. Mục đích chính là giúp doanh nghiệp rà soát lại toàn bộ hệ thống quản trị từ tầm nhìn chiến lược, kế hoạch kinh doanh, quản lý chương trình dự án, vận hành, cho đến quản lý rủi ro và thay đổi. Bộ câu hỏi này được thiết kế để khơi gợi những cuộc thảo luận sâu sắc trong nhóm, từ đó phát hiện ra những điểm mù, điểm yếu trong cách thức quản lý hiện tại. Khi sử dụng đúng cách, biểu mẫu sẽ trở thành bản đồ chiến lược giúp công ty xác định được các ưu tiên cải tiến và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này dành cho toàn bộ nhóm quản lý của công ty, bao gồm giám đốc điều hành, trưởng các phòng ban, và quản lý dự án. Thời điểm lý tưởng để sử dụng là vào đầu mỗi quý hoặc đầu năm tài chính mới, khi doanh nghiệp cần đánh giá lại định hướng và lập kế hoạch. Ngoài ra, biểu mẫu cũng rất hữu ích khi công ty chuẩn bị triển khai một thay đổi lớn, như tái cấu trúc tổ chức, ra mắt sản phẩm mới, hoặc mở rộng thị trường. Mỗi thành viên trong nhóm quản lý nên tự điền câu trả lời cá nhân trước, sau đó tổ chức một buổi họp nhóm để thảo luận và thống nhất quan điểm chung. Quá trình này nên được lặp lại định kỳ để theo dõi sự tiến bộ và điều chỉnh kịp thời.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Nhóm 1: Suy nghĩ chiến lược và kế hoạch kinh doanh (Câu 1-6): Đây là phần nền tảng, yêu cầu nhóm quản lý đánh giá xem chiến lược kinh doanh hiện tại có thực sự hiệu quả và phù hợp với môi trường thị trường hay không. Hãy trả lời từng câu hỏi một cách trung thực, dựa trên dữ liệu thực tế và các chỉ số kinh doanh cụ thể. Đặc biệt chú ý đến câu hỏi về các cổ đông và các bên liên quan – cần liệt kê rõ ràng ai đang bị ảnh hưởng bởi các quyết định của công ty.
  2. Nhóm 2: Xác định chương trình hoạt động và quản lý (Câu 7-9): Phần này tập trung vào việc kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các chương trình thay đổi đang triển khai. Khi trả lời, hãy đối chiếu với danh mục dự án thực tế của công ty, xem xét tiến độ, nguồn lực và kết quả đạt được so với kế hoạch ban đầu. Câu hỏi về cơ chế học tập từ kinh nghiệm là rất quan trọng – hãy mô tả cụ thể công ty đang lưu trữ và chia sẻ bài học như thế nào.
  3. Nhóm 3: Quản lý hoạt động kinh doanh (Câu 10-15): Nhóm câu hỏi này đánh giá năng lực vận hành hàng ngày của doanh nghiệp. Khi trả lời, cần đưa ra các bằng chứng cụ thể về mức độ hài lòng của khách hàng, hiệu quả quản lý lợi nhuận, và chất lượng dịch vụ. Đặc biệt, câu hỏi về mối quan hệ với đối tác và nhà cung cấp cần được xem xét dựa trên các hợp đồng và thỏa thuận thực tế đang có hiệu lực.
  4. Nhóm 4: Quản lý thay đổi và nguy cơ rủi ro (Câu 16-17): Đây là phần đánh giá khả năng ứng phó với biến động của doanh nghiệp. Hãy liệt kê ít nhất 3 rủi ro lớn nhất mà công ty đang đối mặt, và mô tả kế hoạch giảm thiểu tương ứng. Câu hỏi về năng lực sau thay đổi yêu cầu nhóm quản lý phải đo lường được sự cải thiện cụ thể về nhân sự, quy trình và công nghệ sau mỗi đợt thay đổi lớn.
  5. Nhóm 5: Quản lý công ty (Câu 18): Câu hỏi này kiểm tra tính nhất quán trong chính sách và tiêu chuẩn quản lý. Hãy rà soát lại toàn bộ hệ thống chính sách hiện hành, đảm bảo chúng không mâu thuẫn với nhau và phù hợp với giá trị cốt lõi của công ty.
  6. Nhóm 6: Tiếp thu và quản lý kiến thức tổ chức (Câu 19): Phần này đánh giá năng lực học tập của tổ chức. Hãy mô tả quy trình cụ thể mà công ty sử dụng để ghi nhận, lưu trữ và phổ biến các bài học kinh nghiệm từ những dự án đã hoàn thành. Một công ty học tập tốt sẽ có hệ thống quản lý tri thức rõ ràng.
  7. Nhóm 7: Quản lý hoạt động tổ chức (Câu 20): Câu hỏi cuối cùng tổng kết lại toàn bộ quá trình, yêu cầu nhóm quản lý đánh giá xem chiến lược có thực sự cải thiện hoạt động của công ty hay không. Hãy đưa ra các chỉ số KPI cụ thể để chứng minh sự cải thiện, đồng thời ghi nhận những kỳ vọng của ban lãnh đạo cấp cao đã được đáp ứng đến đâu.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên điền biểu mẫu một cách cá nhân và riêng lẻ – hãy tổ chức ít nhất một buổi họp nhóm để thảo luận từng câu hỏi, vì giá trị thực sự nằm ở sự trao đổi và thống nhất quan điểm giữa các thành viên.
  • Mỗi câu trả lời cần đi kèm với bằng chứng cụ thể, số liệu thực tế hoặc ví dụ minh họa, tránh trả lời chung chung như "tốt" hay "kém" mà không có căn cứ.
  • Sau khi hoàn thành, hãy tổng hợp kết quả thành một báo cáo ngắn gọn, xác định 3-5 vấn đề ưu tiên cần giải quyết ngay trong quý tới.
  • Biểu mẫu này không phải là bài kiểm tra một lần, mà nên được sử dụng định kỳ hàng quý để theo dõi sự tiến bộ và điều chỉnh chiến lược kịp thời.
  • Kết quả từ biểu mẫu cần được chia sẻ với toàn bộ nhóm quản lý và ban lãnh đạo cấp cao để đảm bảo sự đồng thuận và cam kết thực hiện các thay đổi cần thiết.

Lỗi thường gặp

  • Trả lời qua loa, không có dẫn chứng cụ thể: Nhiều nhóm quản lý chỉ trả lời "có" hoặc "không" mà không đưa ra số liệu hay ví dụ thực tế, khiến kết quả đánh giá trở nên vô dụng.
  • Bỏ qua các câu hỏi khó hoặc nhạy cảm: Các câu hỏi về rủi ro, xung đột lợi ích giữa các cổ đông thường bị né tránh, nhưng đây lại là những vấn đề cốt lõi cần được thảo luận thẳng thắn.
  • Không phân công trách nhiệm sau đánh giá: Sau khi hoàn thành biểu mẫu, nhiều công ty không có kế hoạch hành động cụ thể, dẫn đến tình trạng "đánh giá cho có" mà không tạo ra thay đổi thực sự.
  • Chỉ một người điền thay cho cả nhóm: Biểu mẫu mất đi giá trị khi chỉ có giám đốc điều hành hoặc một trưởng phòng tự điền, vì thiếu đi góc nhìn đa chiều từ các bộ phận khác nhau.
  • Không lưu trữ và so sánh kết quả qua các kỳ: Nhiều doanh nghiệp không giữ lại bản đánh giá cũ, dẫn đến không thể đo lường được sự tiến bộ hay suy giảm qua thời gian.

Nội dung biểu mẫu

20 CÂU HỎI ĐẶT RA CHO NHÓM QUẢN LÝ CỦA MÌNH

20 câu hỏi dưới đây nhằm giúp bạn tiếp cận với những khả năng hiện thời của công ty trong việc quản lí phương hướng chiến lược, chương trình /dự án và các hoạt động vận hành. Mỗi chủ đề chính sẽ bao gồm một số câu hỏi cùng với các lời khuyên để có thể giúp bạn thực hiện một cách hiệu quả nhất….

Nhóm 1: Suy nghĩ chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Câu 1: Chiến lược kinh doanh có hiệu quả không ?

Chiến lược kinh doanh phải miêu tả được phương hướng kinh doanh cho tương lai. Đồng thời hình thành bối cảnh cho những yêu cầu thay đổi quyết định và luôn được giám sát liên tục bởi những nhà quản lí có kinh nghiệm song song cùng với việc update tuỳ theo các thay đổi trong môi trường kinh doanh.

Câu 2: Các cổ đông đã được xác định chưa ?

Đây là những cá nhân hay tập thể có quyền lợi, có liên quan hay bị ảnh hưởng bởi những hoạt động và kết quả của sáng kiến thay đổi. Việc xác định mối quan tâm và giải quyết các xung đột về mục tiêu giữa họ là rất quan trọng.

Câu 3: Những sáng kiến đang/dự định thay đổi có đóng góp cho chiến lược như là một cách thức của chủ đề chiến lược?

Chủ đề chiến lược chỉ ra những thách thức mà công ty phải đương đầu và có thể được coi là các “yếu tố thành công chiến lược”, nó cần được miêu tả chi tiết để xác định sự ưu tiên, sự chọn lựa và thứ tự.

Câu 4: Các ưu tiên đã được xác định chưa ?

Quyết định về một loạt các sáng kiến cần được ưu tiên cần phải được dựa trên các yếu tố cần cân nhắc như : khả năng và sự sẵn sàng đương đầu với thay đổi của công ty, nhu cầu với những phát triển bắt buộc, áp lực bên ngoài môi trường kinh doanh …

Câu 5: Công ty có khả năng và công suất để đưa ra các thay đổi yêu cầu không ?

Cần thiết phải có quá trình làm phù hợp giữa chất lượng, số lượng, thời gian và các nguồn vật lực và nhân lực đến những những nguồn lực thực sự cần thiết.

Câu 6: Công ty có chọn đuợc những cơ hội để phát triển không ?

Hãy tìm kiếm những ví dụ và thực tế học hỏi từ những đổi mới thành công để hình thành những quyết định trong các kế hoạch kinh doanh và những hoạt động sau đó. Nên có một vị trí trong công ty chuyên chịu trách nhiệm về việc tìm kiếm những cách thức, những không gian làm việc mới …

Nhóm 2: Xác đnh chương trình hot đng và qun lí

Câu 7: Công ty có hoàn thành những danh mục kế hoạch đã được xác định và chấp thuận không?

Danh mục chương trình phải bao gồm tất cả các chương trình thay đổi của công ty. Các chương trình đạt yêu cầu phải đưa được ra nhiệm vụ cho các nguồn lực trong giai đoạn khởi đầu của kế hoạch trong chương trình thay đổi.

Câu 8: Phương pháp tiếp cận chương trình kế hoạch có hiệu quả không ?

Bạn phải đảm bảo rằng những người có liên quan hiểu rất rõ về kết quả mong đợi và tất cả những bất đồng về mục tiêu cần phải được giải quyết ngay lập tức.

Câu 9: Chương trình thay đổi sẽ được quản lí như thế nào ? Các cơ chế có hợp lí để đảm bảo rằng công ty sẽ học tập từ kinh nghiệm quản lí chương trình của mình không ? c Các yêu cầu có được nắm rõ không ?

Bạn phải đảm bảo những vấn đề sau: Quản lí, kiểm tra các bộ phận có liên quan; Đánh giá chính thức về hoạt động của công ty so với mục tiêu đề ra; Bản lưu giữ các kinh nghiệm thu được trong quá trình thực hiện chương trình; Các yêu cầu hoạt động; Cơ chế hoạt động thực tế.

Nhóm 3: Quản lí hoạt động kinh doanh

Câu 10: Các yêu cầu của công ty được thực hiện tốt đến đâu?

Việc quản lí các nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải có các thay đổi chiến lược. Các giám đốc dịch vụ cần phải tiên phong thực hiện trong việc quản lí nhu cầu khách hàng, cần phải tiên đoán trước được các nhu cầu của hiện tại cũng như tương lai.

Câu 11: Kế hoạch quản lí lợi nhuận có hiệu quả không ?

Các kế hoạch này phaỉ chỉ ra bằng cách nào, ở đâu, khi nào có thể thu được lợi nhuận và ai sẽ có trách nhiệm liên quan…?

Câu 12: Mối quan hệ giữa khách hàng, nhà cung cấp/ đối tác có tốt không ?

Không có tranh luận, các mong chờ của hai bên đều được hiểu rõ và chấp thuận,mục tiêu kinh doanh của hai phía tương thích với nhau, quá trình làm việc đều do hai bên chọn lựa và hiểu rõ.

Câu 13: Việc phân phát dịch vụ có chấp nhận được không ?

Một bản lưu giữ về mức độ dịch vụ đạt được và tính liên tục của nó cần phải chỉ ra rằng mức độ phân phát dịch vụ vẫn trong giới hạn chấp nhận được.

Câu 14: Những thoả thuận bằng hợp đồng có hiệu qua không ?

Hợp đồng phải thể hiện những thành quả đạt đựơc và việc chuyển nhượng nguồn vật lực, nhân lực, dịch vụ đáp ứng các yêu cầu kinh doanh như chi phí, chất lượng, thời gian…

Câu 15: Hoạt động vận hành có vừa ý không ?

Kế hoạch quản lí hoạt động sẽ giúp bạn so sánh việc thực hiện hoạt động với mục tiêu đề ra.

Nhóm 4: Qun lí thay đi và nguy cơ ri ro.

Câu 16: Có chương trình quản lí hiệu quả các nguy cơ rủi ro lớn với công ty không ?

Bạn phải ý thức được những rủi ro chính sẽ đến với kế hoạch của bạn. Các kế hoạch về nguy cơ rủi ro phải thừa nhận những rủi ro tiềm năng và các hoạt động cần thiết để giảm thiểu tối đa những nguy cơ này.

Câu 17 : Sau khi thay đổi năng lực của công ty có được cải thiện không ?

Hãy kiểm tra rằng các thay đổi chiến lược đã cải thiện năng lực của nguồn nhân, vật lực, quá trình và việc phân phát dịch vụ, khả năng quản lí…

Nhóm 5: Quản lí công ty

Câu 18: Chương trình thay đổi sẽ được quản lí như nào ?

Chương trình quản lí phải hợp lí về các chính sách và tiêu chuẩn, giá trị của các thông số…

Nhóm 6: Tiếp thu và quản lí các kiến thức tổ chức

Câu 19: Công ty có thể học hỏi toàn bộ kinh nghiệm hoàn thành các thay đổi trong kinh doanh không?

Kinh nghiệm này phải được ghi nhận như là những kế hoạch hướng dẫn cho những quyết định trong tương lai và sự sửa đổi cách thức làm việc .

Nhóm 7: Quản lí hoạt động tổ chức

Câu 20: Việc tiến hành thực hiện chiến lược có cải thiện hoạt động của công ty không? Những mong đợi của các nhà quản lí cấp cao có được thực hiện trong suốt quá trình hoạt động không ?

Cần phải có:

- Đánh giá hoạt động được cải thiện trong công ty

- Bản ghi chép những kinh nghiệm thu được trong quá trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Hoạt động của chiến lược quản lí

- Những thành quả đã đạt được trong dự án.