Chương II
PHƯƠNG PHÁP TRẢ LƯƠNG
Điều 6. Tiền lương của CBVC
Tiền lương thực tế của CBVC gồm 2 phần: tiền lương ổn định & tiền lương hiệu quả.
Công thức tính:
Trong đó :
TLiklà tiền lương thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i;
TL1ik là tiền lương ổn định trong kỳ của CBVC thứ k ở đơn vị i;
TL2ik là tiền lương hiệu quả của CBVC thứ k ở đơn vị i.
6.1. Tiền lương ổn định
Trong đó:
MLC là mức lương trả cho 01 hệ số lương chức danh và do Giám đốc quyết định vào đầu năm;
Hik là hệ số lương chức danh của CBVC thứ k ở đơn vị i (Phụ lục 1);
NClà ngày công chế độ theo quy định của Trung tâm;
Niklà ngày công thực tế của CBVC thứ k ở đơn vị i và được tính như sau:
Với NCik là ngày công làm việc thực tế theo chế độ của CBVC thứ k, đơn vị i;
G1ik, G2ik, G3ik lần lượt là số giờ làm thêm vào ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ/tết của CBVC thứ k, đơn vị i;
NPik là ngày nghỉ phép năm của CBVC thứ k, đơn vị i;
NHik là ngày đi học (ngắn hạn, dưới 01 tháng) của CBVC thứ k, đơn vị i.
6.2. Tiền lương hiệu quả
Trong đó:
Hij là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị i (Phụ lục 1);
Nijlà ngày công thực tế của CBVC thứ j ở đơn vị i;
Kij là hệ số hoàn thành nhiệm vụ của CBVC thứ j ở đơn vị i; với mức tối thiểu là 0,8; mức tối đa là 1,2. Riêng đối với các trường hợp nhân viên mới đang thử việc thì hệ số Kijcó thể nhỏ hơn 0,8.
Li là tổng lao động của đơn vị i;
QL2i là quỹ tiền lương hiệu quả của đơn vị thứ i trong kỳ;
Và
Với QL2Ki là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i và
Với: QL2Ki là quỹ tiền lương hiệu quả kế hoạch 01 kỳ (ứng với nhiệm vụ kinh doanh được giao) của đơn vị thứ i;
QLKClà quỹ lương kế hoạch được chia trong nămcủa Trung tâm;
QL1K là quỹ tiền lương ổn định kế hoạch trong năm của Trung tâm;
Hij là hệ số lương chức danh của CBVC thứ j ở đơn vị thứ i(Phụ lục 1);
Lt là tổng lao động định biên kế hoạch trong năm của đơn vị thứ t;
T là số tháng của kỳ quyết toán;
n là số đơn vị trực thuộc Trung tâm.
Ii làchỉ số hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh trong kỳ của đơn vị thứ i. Giới hạn thấp nhất của Iiđược Giám đốc quy định hàng năm tùy theo tình hình hoạt động của các đơn vị.
Cách tính Ii của các đơn vị trực tiếp được xác định tại mục 6.2.1 và của các đơn vị gián tiếp được xác định tại mục 6.2.2.
6.2.1.Đối với các đơn vị trực tiếp:
I1ilà chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của đơn vị i. Công thức tính:
Với DTTi, DTKi lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của đơn vị thứ i.
I2ilà chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ của đơn vị thứ i so với (Doanh thu-Chi phí) cả khối. Công thức tính:
và
, 
Với
là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC đơn vị thứ i trong kỳ;
PTi là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trong kỳ của đơn vị thứ i;
Li là tổng lao động của đơn vị thứ i;
là (Doanh thu-Chi phí) thực tế trung bình 01 CBVC cả khối (thí nghiệm/nghiệp vụ) trong kỳ;
nlà số đơn vị trực tiếp của khối.
p1là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);
p2là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về (Doanh thu-Chi phí) trung bình trong kỳ (p2 = 70%).
6.2.2.Đối với các đơn vị gián tiếp:
I1ilà chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ của toàn Trung tâm. Công thức tính:
Với DTT, DTK lần lượt là Doanh thu thực tế và kế hoạch trong kỳ của toàn Trung tâm.
I3i là chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác.
p1là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ về Doanh thu trong kỳ (p1 = 30%);
p3là trọng số của chỉ số hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu công tác trong kỳ (p3 = 70%).
