Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc nhân viên làm mẫu

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc nhân viên làm mẫu" (mã số 7.3) được thiết kế để chuẩn hóa và ghi nhận chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm cũng như tiêu chuẩn năng lực của vị trí nhân viên làm mẫu trong bộ phận kỹ thuật sản xuất. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc hàng ngày, từ việc nhận lệnh sản xuất, làm mẫu hoàn chỉnh, kiểm tra thông số kỹ thuật cho đến phối hợp với các bộ phận liên quan. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu suất làm việc, xác định nhu cầu đào tạo và làm căn cứ cho các quyết định về lương thưởng, thăng tiến. Việc điền đầy đủ và chính xác biểu mẫu này sẽ đảm bảo tính minh bạch trong quản lý nhân sự và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do trưởng bộ phận kỹ thuật sản xuất hoặc quản lý trực tiếp của nhân viên làm mẫu chịu trách nhiệm điền và hoàn thiện. Thời điểm thích hợp để điền biểu mẫu là khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí này, khi có sự thay đổi về nhiệm vụ hoặc quy trình sản xuất, hoặc định kỳ hàng năm trong đợt đánh giá nhân viên. Ngoài ra, biểu mẫu cũng cần được cập nhật khi có yêu cầu mới từ khách hàng hoặc khi công nghệ sản xuất thay đổi. Nhân viên làm mẫu cũng có thể tham khảo biểu mẫu này để tự đối chiếu công việc của mình với các tiêu chuẩn đã được thiết lập.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Vị trí: Ghi rõ tên chức danh chính xác của nhân viên, ví dụ: "Nhân viên làm mẫu", "Thợ làm mẫu chính" hoặc "Chuyên viên làm mẫu". Tránh viết tắt hoặc ghi chung chung.
  2. Thời gian làm việc: Điền khung giờ làm việc chính thức, ví dụ: "7:30 - 17:00 từ thứ Hai đến thứ Bảy" hoặc theo ca nếu có. Nếu có yêu cầu làm thêm giờ hoặc trực ca, cần ghi chú rõ.
  3. Bộ phận: Ghi tên bộ phận mà nhân viên trực thuộc, thường là "Bộ phận Kỹ thuật sản xuất" hoặc "Phòng Kỹ thuật". Không ghi tên phòng ban không chính thức.
  4. Quản lý trực tiếp: Ghi họ tên và chức danh của người quản lý trực tiếp, ví dụ: "Ông Nguyễn Văn A - Trưởng bộ phận Kỹ thuật". Đây là người sẽ giám sát và đánh giá công việc hàng ngày.
  5. Mục đích công việc: Tóm tắt ngắn gọn lý do tồn tại của vị trí này, ví dụ: "Đảm bảo sản xuất mẫu hoàn chỉnh đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu khách hàng, hỗ trợ sản xuất hàng loạt đạt chất lượng cao."
  6. Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê chi tiết từng nhiệm vụ theo đúng thứ tự ưu tiên. Mỗi nhiệm vụ cần mô tả hành động cụ thể, không chung chung. Ví dụ: "Làm mẫu hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật của sản xuất" chứ không chỉ ghi "Làm mẫu".
  7. Tiêu chuẩn: Ghi rõ các yêu cầu về kỹ năng, trình độ và thái độ cần thiết. Ví dụ: "Phải biết lắp ráp hoàn chỉnh một sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối" và "Văn hoá: 12/12". Đây là căn cứ để tuyển dụng và đào tạo.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền mục "Nhiệm vụ cụ thể", cần sắp xếp theo thứ tự tần suất thực hiện từ cao xuống thấp, giúp nhân viên dễ dàng nắm bắt công việc chính.
  • Mục "Tiêu chuẩn" phải được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tế của sản xuất và công nghệ mới.
  • Tránh ghi quá nhiều nhiệm vụ vụn vặt; chỉ nên tập trung vào những nhiệm vụ cốt lõi, chiếm 80% thời gian làm việc của nhân viên.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được ký duyệt bởi quản lý trực tiếp và trưởng bộ phận nhân sự để đảm bảo tính pháp lý.
  • Nhân viên làm mẫu nên được phổ biến và giải thích chi tiết nội dung biểu mẫu để hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình.

Lỗi thường gặp

  • Ghi thiếu hoặc sai thông tin ở mục "Quản lý trực tiếp", dẫn đến việc không xác định được người chịu trách nhiệm đánh giá và hướng dẫn nhân viên.
  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung, không cụ thể, ví dụ chỉ ghi "Làm mẫu" mà không nêu rõ yêu cầu kỹ thuật hay quy trình kiểm tra.
  • Bỏ sót các nhiệm vụ quan trọng như "Hướng dẫn công nhân làm bảng gá lắp" hoặc "Phối hợp với KCS kiểm tra sản phẩm đầu tiên", gây thiếu hụt trong quy trình sản xuất.
  • Không cập nhật tiêu chuẩn văn hóa hoặc kỹ năng khi có thay đổi, dẫn đến việc tuyển dụng không đúng người.
  • Viết tắt không rõ ràng hoặc sử dụng ngôn ngữ địa phương, gây khó hiểu cho nhân viên mới hoặc các bộ phận khác.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN LÀM MẪU

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1.Làm mẫu hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thụât của sản xuất.

2.Đề nghị thay đổi những điểm không hợp lý của rập, thay đổi trình tự lắp ráp để sản phẩm làm xong hạn chế tối đa sai phạm và những thao tác thừa.

3.Chịu trách nhiệm làm và kiểm tra hoàn chỉnh sản phẩm của mình sản xuất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu khách.

4.Nhận lệnh làm mẫu.

5.Nhận tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, bản màu cũ khách hàng.

6.Nhận các hướng dẫn, tài liệu kỹ thuật từ bộ phận kỹ thuật.

7.Làm mẫu đối.

8.Kiểm tra các đường lắp ráp cho hoàn chỉnh.

9.Hướng dẫn công nhân làm các bảng gá lắp theo đúng mẫu được duệt.

10.Hướng dẫn công nhân làm từng công đoạn theo qui trình và theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

11.Kiểm tra thông số các chi tiết sản phẩm.

12.Phối hợp tổ trưởng sản xuất và KCS kiểm tra (thông số, nguyên phụ liệu, hình dáng …) sản phẩm hoàn chỉnh đầu tiên ra chuyền.

13.Thường xuyên kiểm tra phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý khi hàng bị hư hỏng.

14.Thẩm tra xác nhận việc thực hiện các giải pháp cho đến khi khuyết tật của sản phẩm được khắc phục.

15.Chuyển mẫu cho Phòng Quản lý chất lượng kiểm tra chất lượng trước khi chuyển cho khách hàng duyệt mẫu.

IV/ Tiêu chuẩn:

1.Phi biết lp ráp hoàn chnh mt sn phm t khâu đầu đến khâu cui.

2.Biết cách tham kho tài liu k thut để khi làm mẫu đảm bo tng chi tiết phi đúng thông s yêu cu.

3.Phi cóý thc làm vic tp th nhm đáp ng kp thi yêu cu ca sn xut.

4.Văn hoá: 12/12