Hướng dẫn điền mô tả công việc Trưởng phòng Kế toán

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc Trưởng phòng Kế toán" (mã 5.1.4) được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa các nhiệm vụ, quyền hạn cũng như mối quan hệ công tác của vị trí Trưởng phòng Kế toán trong doanh nghiệp. Tài liệu này là cơ sở pháp lý để đánh giá năng lực, xây dựng kế hoạch đào tạo và làm căn cứ tuyển dụng nhân sự cho phòng Tài chính Kế toán. Việc sử dụng biểu mẫu giúp đảm bảo tính minh bạch, tránh chồng chéo nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Nhân sự hoặc chuyên viên phụ trách xây dựng mô tả công việc (JD) soạn thảo, sau đó được Kế toán trưởng và Giám đốc tài chính phê duyệt. Thời điểm điền biểu mẫu thường diễn ra khi doanh nghiệp mới thành lập phòng ban, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, hoặc khi cần tuyển dụng hoặc đánh giá lại vị trí Trưởng phòng Kế toán. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được cập nhật định kỳ hàng năm để phù hợp với chiến lược kinh doanh và quy định pháp luật hiện hành.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Bộ phận: Ghi rõ "Phòng tài chính kế toán" – đây là phòng ban chính thức mà Trưởng phòng Kế toán trực thuộc. Không viết tắt hoặc thay đổi tên phòng ban để tránh sai lệch thông tin.
  2. Chức danh: Nhập "Trưởng phòng" – đây là chức danh chính thức của vị trí này. Cần đảm bảo thống nhất với sơ đồ tổ chức của công ty.
  3. Mã công việc: Điền "TCKT-TP" – mã này được quy ước để phân biệt với các vị trí khác trong cùng phòng ban. Mã công việc giúp hệ thống hóa dữ liệu nhân sự và dễ dàng tra cứu.
  4. Cán bộ quản lý trực tiếp: Ghi "Giám đốc tài chính" – đây là người trực tiếp giám sát và đánh giá hiệu quả công việc của Trưởng phòng Kế toán. Không nhầm lẫn với Kế toán trưởng (nếu có).
  5. Trách nhiệm: Liệt kê chi tiết các đầu việc như tổ chức điều hành phòng kế toán, chịu trách nhiệm chất lượng nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra các phần hành kế toán (lập chứng từ, ghi sổ, báo cáo, tính giá thành, kiểm kê, tin học hóa, lưu trữ). Mỗi trách nhiệm cần được mô tả rõ ràng, cụ thể và đo lường được.
  6. Quyền hạn: Ghi nhận các quyền như chỉ đạo trực tiếp kế toán viên, quyền nhận hoặc từ chối nhân sự không đủ năng lực, quyền báo cáo vi phạm lên cấp trên, và toàn quyền tổ chức công việc của phòng sau khi tham khảo Kế toán trưởng. Các quyền hạn này phải được phê duyệt bởi Ban Giám đốc.
  7. Mối liên hệ công tác: Mô tả các mối quan hệ phối hợp chính: tham mưu cho Kế toán trưởng, nhận thông tin tài chính từ Kế toán trưởng, phối hợp với Trưởng phòng Tài vụ, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ban Giám đốc, và đảm bảo mọi thông tin số liệu ra ngoài đều có sự đồng ý của Kế toán trưởng. Phần này giúp xác định rõ đầu mối liên lạc và trách nhiệm phối hợp.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ nội dung trong biểu mẫu phải được viết bằng ngôn ngữ chuyên môn, chính xác, tránh dùng từ ngữ mơ hồ hoặc chung chung.
  • Mỗi trách nhiệm và quyền hạn cần được lượng hóa hoặc có tiêu chí đánh giá cụ thể để dễ dàng kiểm tra, giám sát.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành phải được Kế toán trưởng và Giám đốc tài chính ký duyệt trước khi ban hành chính thức.
  • Lưu ý rằng mọi thông tin về số liệu kế toán khi cung cấp cho các phòng ban khác hoặc cơ quan bên ngoài đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của Kế toán trưởng.
  • Biểu mẫu cần được lưu trữ trong hồ sơ nhân sự và cập nhật ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Kế toán trưởng" và "Giám đốc tài chính" khi điền mục "Cán bộ quản lý trực tiếp". Trong biểu mẫu này, cấp quản lý trực tiếp là Giám đốc tài chính, không phải Kế toán trưởng.
  • Bỏ sót các phần hành kế toán quan trọng như "tin học hóa công tác kế toán" hoặc "bảo quản lưu trữ tài liệu", dẫn đến thiếu sót trong mô tả trách nhiệm.
  • Viết quyền hạn quá chung chung, không nêu rõ giới hạn như "toàn quyền tổ chức" nhưng thiếu cụm "trên cơ sở có thông qua Kế toán trưởng", gây hiểu lầm về thẩm quyền.
  • Không cập nhật mối liên hệ công tác khi có sự thay đổi nhân sự hoặc cơ cấu phòng ban, dẫn đến thông tin lạc hậu và không chính xác.
  • Bỏ qua yêu cầu bảo mật thông tin tài chính, không ghi rõ trách nhiệm bảo mật trong phần mối liên hệ công tác, gây rủi ro về an toàn dữ liệu.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN

Bộ phận

Phòng tài chính kế toán

Chức danh

Trường phòng

Mã công việc

TCKT-TP

Cán bộ quản lý trực tiếp

Giám đốc tài chính

 

1. Trách nhiệm :

-Tổ chức điều hành, quản lý nhân sự Phòng kế toán để thực hiện công tác kế toán thống kê đúng qui định của Pháp lệnh kế toán thống kê và Điều lệ Công ty.

-Chịu trách nhiệm về chất lượng nghiệp vụ kế toán – thống kê và bảo đảm thông tin quản trị một cách hữu hiệu, kịp thời và cẩn mật.

-Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra các phần hành kế toán :

+Lập chứng từ kế toán : gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ.

+Ghi sổ kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất của Bộ tài chánh : gồm sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.

+Lập báo cáo kế toán.

+Tính giá thành và chi phí phát sinh .

+Kiểm kê tài sản và kiểm tra kế toán.

+Tin học hóa công tác kế toán.

+Bảo quản lưu trữ  tài liệu kế toán.

-Kiện toàn hoạt động của Phòng kế toán theo hướng chuyên nghiệp hóa, nâng cao kỹ năng chuyên môn và cải tiến phương pháp làm việc một cách khoa học và chủ động.

-Xây dựng và duy trì nguyên tắc kiểm tra liên hoàn (Khâu sau kiểm tra khâu trước) để công tác nghiệp vụ được hoàn thành một cách chánh xác, kịp thời và hiệu quả.

2. Quyền hạn :

-Chỉ đạo, nhận thông tin (hoặc thông tin) trực tiếp với các kế toán viên.

-Nhận hoặc không nhận kế toán viên nếu xét thấy đủ hoặc không đủ năng lực chuyên môn.

-Khi phát hiện việc vi phạm pháp lệnh kế toán – thống kê , thể lệ tài chánh được quyền báo cáo trực tiếp Kế toán trưởng và Ban Giám đốc .

-Toàn quyền tổ chức các công việc của Phòng kế toán trên cơ sở có thông qua Kế toán trưởng.

3. Mối liên hệ công tác :

-Tham mưu cho Kế toán trưởng trong công tác hoạch định để đưa ra những quyết định về tài chánh ngắn hạn.

-Nhận thông tin về tài chánh doanh nghiệp thông qua Kế toán trưởng Công ty.

-Thông tin và phối hợp với Trưởng phòng Tài vụ trong công tác thanh toán, quản trị kế toán,tài chánh trên cơ sở hỗ trợ, nhịp nhàng và hiệu quả.

-Báo cáo tình hình hoạt động của Phòng kế toán cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc theo yêu cầu  thường xuyên hoặc đột xuất.

-Mọi thông tin về số liệu kế toán cho cấp Trưởng Phòng ban, Phụ trách cơ sở hoặc các cơ quan liên hệ đều phải có sự đồng ý của Kế toán trưởng.

-Bảo đảm yêu cầu về bảo mật thông tin kinh tế tài chánh.