Hướng dẫn điền mô tả công việc kế toán công nợ chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc Kế toán công nợ" được thiết kế để chuẩn hóa và ghi lại chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn cũng như tiêu chuẩn yêu cầu đối với vị trí kế toán công nợ trong công ty. Tài liệu này giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi công việc, các đầu việc cần thực hiện hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân sự phù hợp. Việc điền đầy đủ và chính xác biểu mẫu này đảm bảo tính minh bạch trong quản lý nhân sự và hỗ trợ quá trình kiểm soát công nợ toàn diện.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Kế toán hoặc Kế toán trưởng chịu trách nhiệm soạn thảo và cập nhật. Nhân viên Kế toán công nợ hiện tại cũng có thể tham gia đóng góp ý kiến để mô tả công việc sát thực tế hơn. Thời điểm điền biểu mẫu là khi tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí này, khi có sự thay đổi về quy trình làm việc hoặc cơ cấu phòng ban, hoặc định kỳ hàng năm trong đợt rà soát, cập nhật mô tả công việc toàn công ty. Ngoài ra, khi có sự điều chỉnh về nhiệm vụ hoặc tiêu chuẩn chuyên môn, biểu mẫu cũng cần được cập nhật ngay để phản ánh đúng thực tế.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I/ Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin cơ bản về vị trí. Cụ thể: Vị trí ghi rõ tên chức danh như "Kế toán công nợ" hoặc "Chuyên viên kế toán công nợ". Thời gian làm việc ghi khung giờ hành chính hoặc ca làm việc cụ thể. Bộ phận ghi "Phòng Kế toán". Quản lý trực tiếp ghi chức danh của người quản lý trực tiếp, ví dụ "Kế toán trưởng" hoặc "Trưởng phòng Kế toán".
  2. II/ Mục đích công việc: Tóm tắt ngắn gọn mục tiêu chính của vị trí. Ví dụ: "Quản lý toàn bộ công nợ phải thu, phải trả của công ty, đảm bảo kiểm soát dòng tiền và hạn chế rủi ro nợ xấu." Nội dung cần phản ánh đúng trọng tâm của công việc kế toán công nợ.
  3. III/ Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê chi tiết từng đầu việc theo đúng thứ tự ưu tiên và tần suất thực hiện. Mỗi nhiệm vụ cần mô tả rõ hành động, đối tượng liên quan và kết quả đầu ra. Ví dụ: "Nhận hợp đồng kinh tế, kiểm tra điều khoản thanh toán, thêm mã khách hàng mới vào phần mềm Solomon." Cần điền đầy đủ các nhiệm vụ từ 1 đến 20 như trong biểu mẫu, không bỏ sót.
  4. IV/ Tiêu chuẩn: Điền các yêu cầu tối thiểu về năng lực và kinh nghiệm. Trình độ học vấn ghi "Tốt nghiệp đại học". Trình độ chuyên môn ghi "Kế toán Tài chính". Trình độ Ngoại ngữ ghi "Tiếng Anh - Trình độ C trở lên". Kinh nghiệm thực tế ghi "Ít nhất 01 năm làm kế toán chuyên nghiệp". Yêu cầu khác ghi các phẩm chất như "Cẩn thận, kiên trì, giao tiếp tốt".

Lưu ý quan trọng

  • Đảm bảo mỗi nhiệm vụ trong phần III được mô tả bằng động từ hành động cụ thể, tránh viết chung chung như "hỗ trợ" hay "tham gia".
  • Kiểm tra kỹ các thông tin về phần mềm quản lý (Solomon, phần mềm tài chính kế toán) để đảm bảo tên phần mềm và quy trình thao tác chính xác.
  • Phần tiêu chuẩn cần phân biệt rõ yêu cầu "bắt buộc" và "ưu tiên" để hỗ trợ quá trình tuyển dụng hiệu quả.
  • Khi có thay đổi về quy trình hoặc chính sách công nợ, cần cập nhật ngay nội dung biểu mẫu để tránh sai lệch trong quản lý.
  • Lưu biểu mẫu dưới dạng file có kiểm soát phiên bản, ghi rõ ngày cập nhật và người thực hiện để dễ dàng theo dõi lịch sử thay đổi.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ sót hoặc không điền đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến công nợ ủy thác, công nợ tạm ứng và các khoản vay cá nhân, dẫn đến thiếu sót trong phạm vi trách nhiệm.
  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung, không chỉ rõ đối tượng thực hiện (ví dụ: "kiểm tra công nợ" thay vì "kiểm tra chi tiết công nợ từng khách hàng theo chứng từ phát sinh").
  • Nhầm lẫn giữa yêu cầu "trình độ học vấn" và "trình độ chuyên môn", dẫn đến điền thông tin không chính xác.
  • Không cập nhật các thay đổi về quy trình thanh toán hoặc phần mềm kế toán, làm cho mô tả công việc lạc hậu so với thực tế.
  • Viết tiêu chuẩn ngoại ngữ hoặc kinh nghiệm quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu thực tế, gây khó khăn trong tuyển dụng hoặc đánh giá nhân sự.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN CÔNG NỢ

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

Quản lý toàn bộ công nợ của công ty.

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1.Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận:

-Kiểm tra nội dung, các điều khoản trong hợp đồng có liên quan đến điều khoản thanh toán.

-Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới vào Solomon đối với các khách hàng mới

-Sửa mã trên đối với khách hàng, nhà cung cấp có sự chuyển nhượng hoặc thay đổi

-Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán để theo dõi theo từng hợp đồng của từng khách hàng

2.Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp

3.Xác nhận (Release) hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán

4.Kiểm tra công nợ:

-Khách hàng mua hàng theo từng đề nghị và dựa trên hợp đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn mua, hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách hàng.

-Khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra về số lượng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh toán.

-Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên

-Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá hạn, số tiền PP và báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên

5.Liên lạc thường xuyên với các bộ phận/ Cán bộ quản trị hợp đồng về tình hình thực hiện hợp đồng.

6.Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng.

7.Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước của các bộ phận.

8.Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu, và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ

9.Lập bút toán kết chuyển công nợ hàng hoá, dịch vụ với các Chi nhánh/công ty

10.Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh/công ty

11.Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan của các bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp

12.Kiểm tra báo cáo công nợ trên soft.

13.Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt

14.Lập thông báo thanh toán công nợ

15.Lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về công nợ.

16.Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với từng khách hàng, từng nhà cung cấp.

17.Công nợ tạm ứng của cán bộ công ty/CN:

-Hàng ngày, theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và nhắc thanh toán khi đến hạn chi tiết theo từng đối tượng, bộ phận

-Hàng tuần, thông báo danh sách tạm ứng chung và danh sách tạm ứng từng lần quá hạn đến từng đối tượng, bộ phận.

-Cuối năm, xác nhận nợ các khoản tạm ứng với từng cán bộ, bộ phận.

18.  Công nợ ủy thác:

-Quản lý các HĐUT theo từng khách hàng: kiểm tra nội dung, vào sổ theo dõi các HĐUT khi nhận được hợp đồng.

-Khi hàng về, trên cơ sở HĐUT, tờ khai hải quan để kiểm tra, đối chiếu, tra mã hàng, vào soft, in phiếu nhập kho, hóa đơn trả hàng ủy thác. Định khoản hoá đơn, vào soft các nghiệp vụ phát sinh (phần nghiệp vụ khác).

-Kiểm tra các số liệu đã vào soft, in bảng kê chứng từ chuyển cho kế toán trưởng kiểm soát

-Nhận lại chứng từ đã kiểm soát để lưu trữ.

-Theo dõi việc thực hiện HĐUT và nhắc thanh toán khi đến hạn.

-Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá theo từng hợp đồng khi thực hiện xong.

-Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận công nợ các khoản công nợ ủy thác theo từng HĐUT, từng khách hàng, từng bộ phận.

19.Công nợ khác:

-Phần hàng hóa: theo dõi và nhắc làm các thủ tục xuất trả vay, trả bảo hành khi có hàng.

-Phần phải thu, phải trả khác: theo dõi và nhắc thanh toán khi có phát sinh.

-Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận nợ các khoản công nợ phải thu, phải trả theo từng khách hàng, từng bộ phận.

20.Các khoản vay cá nhân và cán bộ trong công ty:

-Quản lý các hợp đồng, biên bản thanh toán hợp đồng vay cá nhân và cán bộ.

-Theo dõi các hợp đồng và nhắc thanh toán khi đến hạn.

-Làm thanh lý hợp đồng cũ và hợp đồng mới khi có phát sinh.

-Điều chỉnh các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh.

-Tính lãi phải trả cho từng đối tượng và từng hợp đồng.

IV/ Tiêu chuẩn:

Trình độ học vấn

Tốt nghiệp đại học

Trình độ chuyên môn

Kế toán Tài chính

Trình độ Ngoại ngữ

Tiếng Anh - Trình độ C trở lên

Kinh nghiệm thực tế

ít nhất 01 năm làm kế toán chuyên nghiệp

Yêu cầu khác

Cẩn thận, kiên trì, giao tiếp tốt