Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn Phòng Quản trị đời sống

Mục lục (4)

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Quy định chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn Phòng Quản trị đời sống" được ban hành nhằm xác định rõ ràng và thống nhất vai trò, trách nhiệm cũng như thẩm quyền của Phòng Quản trị đời sống trong hệ thống tổ chức của Công ty. Tài liệu này là cơ sở pháp lý để mọi cán bộ nhân viên trong phòng hiểu đúng công việc mình phải làm, quyền hạn được trao và trách nhiệm phải chịu. Đồng thời, nó giúp các phòng ban khác hiểu rõ đầu mối liên hệ và phạm vi phục vụ của Phòng Quản trị đời sống, từ đó phối hợp công tác hiệu quả hơn.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng Phòng Quản trị đời sống chủ trì soạn thảo và cập nhật, dựa trên sự phê duyệt của Tổng Giám đốc. Tài liệu được xây dựng khi thành lập phòng, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ hoặc khi Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng mới. Nhân viên trong phòng không trực tiếp điền vào biểu mẫu này, nhưng có trách nhiệm đọc, hiểu và tuân thủ các nội dung được quy định. Việc rà soát và cập nhật biểu mẫu được thực hiện định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu từ Ban lãnh đạo.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề: Ghi rõ "Quy định chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn Phòng Quản trị đời sống". Đây là tên gọi chính thức của văn bản, cần viết đúng chính tả và không viết tắt.
  2. Thuộc danh mục: Chọn danh mục "23. Phòng đời sống" để phân loại tài liệu vào đúng nhóm quy định về phòng ban. Việc này giúp tra cứu và quản lý văn bản dễ dàng hơn.
  3. Mục A – Mục đích: Trình bày ngắn gọn lý do ban hành quy định. Ví dụ: "Xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, tổ chức điều hành, mối quan hệ, lề lối làm việc của Phòng trong hệ thống tổ chức của Công ty."
  4. Mục B – Phạm vi áp dụng: Ghi rõ đối tượng áp dụng là "tất cả cán bộ nhân viên của Phòng Quản trị đời sống". Không mở rộng sang các phòng ban khác.
  5. Mục C – Tài liệu tham khảo: Liệt kê các văn bản nền tảng như "ISO 9001:2000", "Sổ tay chất lượng Công ty" và "Quy định về trách nhiệm quyền hạn Công ty". Đây là các căn cứ pháp lý để xây dựng quy định này.
  6. Mục D – Định nghĩa: Giải thích các từ viết tắt như "CBCNV: Cán bộ công nhân viên thuộc Phòng" và "TPQTĐS: Trưởng Phòng Quản trị đời sống". Việc này giúp người đọc hiểu thống nhất các thuật ngữ trong toàn bộ văn bản.
  7. Chương I – Quy định chung (Điều 1-4): Mô tả vị trí, vai trò của Phòng QTĐS là đơn vị thành viên thuộc Công ty, đứng đầu là Trưởng phòng do Tổng Giám đốc bổ nhiệm. Ghi rõ cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành do Trưởng phòng đề xuất và TGĐ quyết định.
  8. Chương II – Chức năng – Nhiệm vụ (Điều 5-6): Liệt kê chi tiết các chức năng chính (tham mưu, vệ sinh môi trường, phục vụ khách) và nhiệm vụ cụ thể theo từng mảng: Quản trị (quản lý hội trường, vệ sinh khuôn viên, kiểm tra rác thải) và Đời sống (kiểm soát nhà ăn, mua sắm vật dụng, phục vụ nước uống).
  9. Chương III – Trách nhiệm – Quyền hạn (Điều 7-8): Ghi rõ trách nhiệm của Trưởng phòng trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, báo cáo cấp trên. Quyền hạn bao gồm yêu cầu chấp hành, đề xuất khen thưởng/kỷ luật và làm việc trực tiếp với các đơn vị liên quan.
  10. Chương IV – Tổ chức quản lý (Điều 9-10): Mô tả cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng và các nhân viên (văn thư, quản lý vệ sinh, nhà ăn, phục vụ khách, tạp vụ). Kèm theo số hiệu Mô tả công việc cho từng chức danh (ví dụ: Số 01/MTCV/PDS).

Lưu ý quan trọng

  • Biểu mẫu này là văn bản pháp lý nội bộ, cần được lưu trữ và quản lý theo đúng quy trình kiểm soát tài liệu của hệ thống ISO.
  • Mọi sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc quyền hạn đều phải được cập nhật vào biểu mẫu và phê duyệt lại bởi Tổng Giám đốc.
  • Nhân viên mới vào phòng bắt buộc phải đọc và ký xác nhận đã hiểu rõ nội dung quy định này trước khi bắt đầu công việc.
  • Trưởng phòng có trách nhiệm phổ biến và giải thích các nội dung trong quy định cho toàn bộ nhân viên trong đơn vị.
  • Các số hiệu Mô tả công việc (MTCV) đính kèm là bộ phận không thể tách rời của quy định này, cần được cập nhật đồng bộ.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "nhiệm vụ" và "quyền hạn": Nhiều người viết quyền hạn của Trưởng phòng vào phần nhiệm vụ hoặc ngược lại, dẫn đến sai logic văn bản.
  • Bỏ sót các tài liệu tham khảo: Không liệt kê đầy đủ ISO 9001, Sổ tay chất lượng hoặc Quy định trách nhiệm quyền hạn Công ty, làm mất căn cứ pháp lý.
  • Không cập nhật số hiệu MTCV: Khi thay đổi nhân sự hoặc mô tả công việc, quên điều chỉnh số hiệu trong Điều 10, gây sai lệch thông tin.
  • Viết tắt không được định nghĩa: Sử dụng các từ viết tắt như "CBCNV" hoặc "TPQTĐS" mà không giải thích ở Mục D, khiến người đọc mới khó hiểu.
  • Phạm vi áp dụng quá rộng: Ghi "áp dụng cho toàn Công ty" thay vì chỉ "Phòng Quản trị đời sống", dẫn đến hiểu lầm về trách nhiệm.

Nội dung biểu mẫu

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG- TRÁCH NHIỆM– QUYỀN HẠN

PHÒNG QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG

A – Mục đích:

Xác định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, tổ chức điều hành, mối quan hệ, lề lối làm việc của Phòng trong hệ thống tổ chức của Cong ty.

B – Phạm vi áp dụng:

Đối tượng áp dụng: tất cả cán bộ nhân viên của Phòng Quản trị đời sống trong tổ chức bộ máy của Công Ty.

C – TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Theo ISO 9001:2000

- Sổ tay chất lượng Công ty

- Quy định về trách nhiệm quyền hạn Công Ty.

D – Định Nghĩa

- CBCNV : Cán bộ công nhân viên thuộc Phòng.

- TPQTĐS : Trưởng Phòng Quản trị đời sống

CHƯƠNG I

 
 


QUY ĐỊNH CHUNG

ÑIEÀU 1.Phòng Quản trị đời sống (viết tắt là QTĐS) là một đơn vị thành viên thuộc Cong ty có nhịêm vụ thực hiện công tác đời sống phục vụ bữa ăn giữa ca cho CBCNV, tiếp khách và vệ sinh môi trường.

ÑIEÀU 2.Đứng đầu Phòng QTĐS là Trưởng Phòng do Tổng Gíam đốc bổ nhiệm theo đề nghị của TP. NS. Trưởng phòng là người có quyền điều hành cao nhất trong phòng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Phòng trước Cong ty.

ÑIEÀU 3.Phòng QTĐS đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của PTGĐ/ NC do Tổng Giám đốc phân công phụ trách theo lĩnh vực.

ÑIEÀU 4.Cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành, biên chế và hoạt động của Phòng QTĐS do Trưởng Phong đề xuất và TGĐ quyết định .

CHƯƠNG II

 
 


CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ

ÑIEÀU 5.CHỨC NĂNG

5.1.Tham mưu và tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến lĩnh vực quản trị đời sống.

5.2.Thực hiện các công tác vệ sinh mặt bằng, môi trường

5.3.Tổ chức phục vụ khách đến làm việc tại Công ty

ÑIEÀU 6.NHIỆM VỤ

 6.1. Công tác Quản trị :

6.1.1.Quản lý hội trường ; sắp xếp bố trí các buổi tổ chức Hội nghị, lớp học, họp nội bộ của các đơn vị.

6.1.2.Thực hịện vệ sinh lớp học tại phòng học cũ, chuẩn bị nước uống khi Phong Nhân sự có tổ chức lớp học

6.1.3.Giữ gìn trật tự, vệ sinh, cảnh quan, đường xá, công viên, cây kiểng, các công trình công cộng. Thường xuyên có kế hoạch tôn tạo, đổi mới, tạo sự thoáng mát, sạch sẽ trong khuôn viên Công ty.

6.1.4.Kiểm tra và phối hợp với các đơn vị về việc đảm bảo vệ sinh mặt bằng các khu vực toàn Công Ty, các công trình vệ sinh công cộng. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc.

6.1.5.Kiểm tra quét dọn vệ sinh khu vực tập kết rác hàng ngày. Lập biên bản ghi nhận các trường hợp vi phạm qui định tập kết rác của các đơn vị trình PTGĐ/NC

6.1.6.Quản lý phòng khách, và công tác vệ sinh nhà văn phòng

6.2. Công tác đời sống :

6.2.1Kiểm tra, kiểm soát hoạt động nhà ăn tập thể, tham mưu tổ chức chọn thầu bữa ăn giữa ca, bảo đảm chất lượng bữa ăn hợp vệ sinh, góp phần giữ gìn sức khoẻ cho CBCNV.

6.2.2Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, thực hiện chế độ của Nhà nước.

6.2.3Mua sắm, bảo quản, phân phối vật dụng, hàng hóa phục vụ tiếp tân, hội nghị do Công ty tổ chức.

6.2.4Phục vụ nguồn nước uống sạch cho CB.CNV trong Công ty

6.2.5Phục vụ nước, cơm trưa đối với khách hàng đến Công ty làm việc.

6.3.Công tác khác :

6.3.1.Nghiêm chỉnh chấp hành các nội qui, qui định của Phong, Công ty về kỷ luật lao động, an toàn PCCC, vệ sinh sắp xếp mặt bằng

6.3.2.Thực hiện đầy đủ các qui định theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO

6.3.3.Quản lý và sử dụng vật tư, tài sản, kinh phí được giao đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm.

6.3.4.Tích cực tham gia các phong trào thi đua, phát huy sáng kiến và luôn luôn cải tiến dổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng

6.3.5.Thực hiện đầy đủ chế độ kiểm kê, thông tin, báo cáo theo qui định

6.3.6.Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác của Cty giao

CHƯƠNG III

 
 


TRÁCH NHIỆM – QUYỀN HẠN

ÑIEÀU 7.TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỞNG PHÒNG

7.1.Thực hiện đúng, đầy đủ và có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn được ghi trong Quy định này. Xây dựng kế hoạch tháng, quí, năm của Phòng.

7.2.Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao :

-Xây dựng các kế hoạch, chương trình công tác tháng, quí, năm của Phòng

-Phân công nhiệm vụ và hướng dẩn thực hiện cho CB.CNV trong đơn vị

-Theo dõi kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện

-Báo cáo kết quả thực hiện và thông tin kịp thời các khó khăn vướng mắc cho cấp trên trong quá trình thực hiện để có biện pháp chỉ đạo giải quyết.

7.3.Chủ động, sáng tạo trong công tác và đoàn kết, hợp tác, nhiệt tình hỗ trợ các Đơn vị trong khi thi hành nhiệm vụ.

7.4.Tuân thủ nguyên tắc tổ chức, quy chế, quy định và luôn đặt lợi ích Công ty lên hàng đầu, thể hiện văn hoá trong giao tiếp.

7.5.Đề ra biện pháp để quản lý và sử dụng vật tư, các phương tiện làm việc, tài sản Công ty, kinh phí được giao đúng mục đích, đạt hiệu quả và tiết kiệm.

7.6.Tích cực cải tiến phương pháp làm việc để ngày càng nâng cao hiệu quả chung

7.7.Phổ biến kịp thời các thông báo, qui định Công ty cho CB.CNV trong đơn vị và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, quyền lợi đối với người lao động.

7.8.Xây dựng môi trường làm việc ngày càng thuận lợi tạo điều kiện để phát huy hết năng lực của tập thể và từng cá nhân.

ÑIEÀU 8.QUYỀN HẠN

8.1.Có quyền yêu cầu CB.NV trong đơn vị chấp hành sự phân công của mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.

8.2.Có quyền yêu cầu cấp trên tạo các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các phát sinh ngoài quyền hạn.

8.3.Có quyền làm việc trực tiếp và yêu cầu cung cấp thông tin để giải quyết công tác đối với các đơn vị liên quan thuộc XN, Phòng theo phân quyền trong Quy chế làm việc do TGĐ ký

8.4.Có quyền không thực hiện yêu cầu hoặc lập biên bản, đề xuất xử lý phạt trong quá trình kiểm tra nếu cá nhân, đơn vị liên quan vi phạm qui chế làm việc, vi phạm qui định Công ty.

8.5.Có quyền đề xuất cho Cty trong việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, gia hợp đồng, nâng lương… đối với CB.NV thuộc quyền.

CHƯƠNG IV

 
 


TỔ CHỨC QUẢN LÝ

ÑIEÀU 9.CƠ CẤU TỔ CHỨC

Phòng Quản trị đời sống trực thuộc Cty gồm 01 Trưởng phòng, và các nhân sự được bố trí như sau :

-Nhân viên văn thư, Quản lý vệ sinh, phục vụ đời sống CB.CNV

-Nhân viên Quản lý nhà ăn, quản lý chi phí

-Nhân viên phục vụ khách

-Nhân viên vệ sinh tạp vụ văn phòng

-Nhân viên vệ sinh tạp vụ các khu vực công cộng

9.1Sơ đồ Cơ cấu tổ chức:


ÑIEÀU 10.NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CHỨC DANH

Trách nhiệm, quyền hạn của từng chức danh trực thuộc Phòng QTĐS được xác định theo Bảng Mô tả công việc (Ký mã hiệu) đính kèm Quy Định này.

­Số ___________ Trưởng phòng QTĐS

­Số 01/MTCV/PDS NV HC, QLVS, PVĐS

­Số 02/MTCV/PDS NV QLNA, QLCP

­Số 03/MTCV/PDS NV PHỤC VỤ KHÁCH

­Số 04/MTCV/PDS NV VSTV VĂN PHÒNG

­Số 05/MTCV/PDS NV VSTV CÔNG CỘNG

ÑIEÀU 11.NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH

11.1.Trưởng Phòng quản lý điều hành mọi hoạt động của Phòng và chịu trách nhiệm trước TGĐ về kết quả quản lý của mình

11.2.Cán bộ công nhân viên trong Phòng có trách nhiệm chấp hành sự phân công của Trưởng Phòng và cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

11.3.Trong hội họp, trao đổi, góp ý, áp dụng nguyên tắc tập trung dân chủ. Khi quyết định tuân thủ theo nguyên tắc thủ trưởng.

ÑIEÀU 12.NGUYÊN TẮC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, KÝ DUYỆT VÀ CHUYỂN GIAO THÔNG TIN

12.1.Các thông tin chỉ đạo của Cty phải được thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác và báo cáo đúng tiến độ. Trưởng phòng chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung, số liệu, dữ liệu trong các báo cáo cho Cty.

12.2.Phòng được gửi thông tin ra bên ngoài để phối hợp hoạt động (phạm vi cho phép theo Quy chế làm việc giữa Phong với các Đơn vị) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình : khi gửi, đồng thời phải gửi TO cho PTGĐ/ NC

12.3.Thông tin chính thức được gởi từ Trưởng Phòng mới có giá trị thực hiện, các thông tin từ CBCNV chỉ là tham khảo.

12.4.Phòng chịu trách nhiệm lưu trữ quản lý các hồ sơ tài liệu thuộc chức năng chuyên môn theo nguyên tắc đầy đủ, an toàn và theo đúng quy định của Công ty.

CHƯƠNG V

CHẾ ĐỘ VÀ MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

ÑIEÀU 13.CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

13.1.Chế độ làm việc của Phòng QTĐS được thực hiện theo Nội quy, Quy chế, Quy định chung của Công Ty. Phòng giải quyết công việc theo nguyên tắc tổ chức Phong, phối hợp, hỗ trợ, đoàn kết trên tinh thần tôn trọng, hợp tác lẫn nhau vì lợi ích của Công Ty và Phong

13.2.Phòng QTĐS thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quí, năm) hoặc đột xuất theo quy định của PTGĐ/ NC. Trưởng Phòng có trách nhiệm báo cáo kiểm điểm về tình hình hoạt động trong kỳ, nêu các khó khăn, đề xuất các biện pháp khắc phục, phòng ngừa trong thời gian tới.

13.3.Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo từng vấn đề cụ thể theo chỉ đạo của PTGĐ/ NC.

ÑIEÀU 14.CÁC MỐI QUAN HỆ LÀM VIỆC

 14.1. Đối với PTGĐ/ NC

Phòng có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc, đầy đủ và kịp thời mọi chỉ thị, mệnh lệnh của Trưởng ban trong tất cả các lĩnh vực hoạt động.

Thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động và đề xuất xin ý kiến chỉ đạogiải quyết kịp thời các khó khăn phát sinh vượt quá khả năng, thẩm quyền giải quyết.

 14.2. Đối với các đơn vị thuộc Cty

-Là quan hệ ngang cấp, hoạt động trên nguyên tắc phối hợp thực hiện nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung.

-Quan hệ chặt chẽ, bình đẳng, tiếp thu các ý kiến phê bình xây dựng, góp ý.

-Phục vụ kịp thời các yêu cầu công tác cuả các Đơn vị với thái độ nhiệt tình.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15.Quy Định có giá trị thay thế tất cả các Quy Định khác có cùng nội dung, được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký nhằm phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.

ĐIỀU 16. Trưởng Phòng QTĐS chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến Quy định này cho tất cả CBNV hiểu rõ và triển khai thực hiện.

Điều 17. Trong quá trình thực hiện, QĐ này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy mô và yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn. Tổng Giám đốc là cấp có thẩm quyền ký văn bản sửa đổi, bổ sung Quy Định.

ĐIỀU 18. PTGĐ/ NC, các đơn vị thuộc Phòng QTĐS và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.