Hướng dẫn điền mô tả công việc giám sát bán hàng siêu thị

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc giám sát bán hàng siêu thị" được thiết kế nhằm chuẩn hóa các nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu đối với vị trí giám sát bán hàng tại các kênh siêu thị. Tài liệu này giúp nhà quản lý nhân sự xây dựng bảng mô tả công việc chi tiết, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất và phân công công việc. Đồng thời, biểu mẫu cũng hỗ trợ nhân viên giám sát hiểu rõ phạm vi công việc của mình, từ quản lý nhân sự, hàng hóa đến chăm sóc mối quan hệ với siêu thị và thu thập thông tin thị trường.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường được điền bởi trưởng phòng kinh doanh hoặc quản lý kênh bán hàng siêu thị. Thời điểm điền lý tưởng là khi công ty có nhu cầu tuyển dụng vị trí giám sát bán hàng mới, hoặc khi cần cập nhật, điều chỉnh mô tả công việc cho phù hợp với tình hình thực tế. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong quá trình đánh giá định kỳ (hàng quý hoặc hàng năm) để kiểm tra mức độ hoàn thành công việc của nhân viên giám sát hiện tại. Nhân viên giám sát cũng có thể tham khảo biểu mẫu này để tự đánh giá năng lực và lập kế hoạch phát triển bản thân.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin như vị trí công việc (ví dụ: Giám sát bán hàng siêu thị), thời gian làm việc (giờ hành chính hoặc theo ca), bộ phận (Phòng kinh doanh), và quản lý trực tiếp (tên trưởng phòng hoặc quản lý kênh). Các thông tin này giúp xác định vị trí trong cơ cấu tổ chức.
  2. Mục đích công việc: Viết ngắn gọn mục tiêu chính của vị trí, ví dụ: "Giám sát hoạt động bán hàng của công ty tại các kênh siêu thị nhằm đảm bảo doanh số và chất lượng dịch vụ." Mục này không quá 2-3 câu.
  3. Nhiệm vụ cụ thể - Quản lý nhân sự: Liệt kê chi tiết các công việc như xếp lịch, quyết định ngày nghỉ, yêu cầu tăng ca, kiểm tra giờ giấc, đánh giá nhân viên, tuyển dụng và huấn luyện. Cần ghi rõ tần suất (ví dụ: họp nhân viên 3 lần/tuần).
  4. Nhiệm vụ cụ thể - Quản lý hàng hóa: Mô tả các nhiệm vụ như theo dõi doanh thu, đối chiếu hàng tồn, quản lý hàng dơ/hư hỏng, điều phối đổi trả hàng, lên kế hoạch đặt hàng mới, và trưng bày sản phẩm. Nhấn mạnh việc cập nhật thông tin mã hàng bán mạnh/bán chậm.
  5. Nhiệm vụ cụ thể - Công việc khác: Ghi rõ các nhiệm vụ như thiết lập và chăm sóc mối quan hệ với siêu thị (gặp gỡ trưởng/ phó ngành hàng ít nhất 1 lần/tuần), thu thập thông tin đối thủ và khách hàng, hỗ trợ đồng nghiệp, tham gia chương trình khuyến mãi.
  6. Chế độ báo cáo: Điền các loại báo cáo cần thực hiện, bao gồm báo cáo hàng hóa (hàng tuần), báo cáo sản phẩm mới (thứ 6 hàng tuần), báo cáo nhân sự (thứ 2 hàng tuần), và báo cáo thông tin thị trường. Ghi rõ hình thức báo cáo (văn bản hoặc miệng).
  7. Tiêu chuẩn: Điền các yêu cầu tối thiểu như trình độ học vấn (tốt nghiệp lớp 12 trở lên), kinh nghiệm (ít nhất 2 năm bán hàng), kỹ năng quản lý, giao tiếp, vi tính văn phòng và tiếng Anh trình độ A.

Lưu ý quan trọng

  • Khi điền mục "Nhiệm vụ cụ thể", cần phân biệt rõ giữa nhiệm vụ quản lý nhân sự và quản lý hàng hóa để tránh chồng chéo. Mỗi nhiệm vụ nên được mô tả bằng động từ hành động cụ thể như "xếp lịch", "kiểm tra", "đánh giá".
  • Phần "Chế độ báo cáo" phải ghi rõ tần suất và thời hạn nộp (ví dụ: báo cáo nhân sự vào thứ 2 hàng tuần). Điều này giúp nhân viên giám sát chủ động sắp xếp công việc và đảm bảo tiến độ.
  • Tiêu chuẩn tuyển dụng cần được cập nhật theo thực tế thị trường lao động. Nếu yêu cầu tiếng Anh trình độ A, cần ghi chú rõ là trình độ cơ bản, có thể đọc hiểu tài liệu đơn giản.
  • Biểu mẫu này nên được xem xét và cập nhật định kỳ 6 tháng một lần để phù hợp với sự thay đổi của chiến lược kinh doanh và yêu cầu thị trường.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "quản lý nhân sự" và "quản lý hàng hóa": Nhiều người điền gộp chung hai mục này, dẫn đến thiếu chi tiết và khó theo dõi. Cần tách biệt rõ ràng từng nhóm nhiệm vụ.
  • Bỏ sót thông tin về tần suất báo cáo: Một số biểu mẫu chỉ ghi "báo cáo hàng tuần" mà không nêu cụ thể ngày nào, gây khó khăn trong việc kiểm soát tiến độ.
  • Không cập nhật tiêu chuẩn tuyển dụng: Để nguyên các yêu cầu cũ như "tốt nghiệp lớp 12" trong khi thực tế công ty đã nâng lên "tốt nghiệp cao đẳng", dẫn đến tuyển sai đối tượng.
  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung: Ví dụ chỉ ghi "quản lý hàng hóa" mà không nêu cụ thể các công việc như theo dõi tồn kho, đối chiếu doanh thu, điều phối đổi trả. Điều này làm giảm tính ứng dụng của biểu mẫu.
  • Thiếu phần "hỗ trợ đồng nghiệp" hoặc "công việc khác": Nhiều biểu mẫu bỏ qua các nhiệm vụ phát sinh, khiến nhân viên giám sát không biết phải làm gì khi có yêu cầu đột xuất từ cấp trên.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC GIÁM SÁT BÁN HÀNG SIÊU THỊ

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

Giám sát hoạt động bán hàng của công ty tại các kênh siêu thị./.

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1.Quản lý nhân sự:

-Xếp lịch cho nhân viên thuộc quyền quản lý.

-Quyết định ngày nghĩ cho nhân viên.

-Yêu cầu tăng ca mỗi khi siêu thị có khách đông. Nắm rõ giờ giấc làm việc và thời gian làm việc của từng nhân viên thuộc kênh phụ trách. Theo dõi bảng chấm công và chấm công cho nhân viên.

-Kiểm tra, giám sát: Kiểm tra và giám sát về giờ giấc và cách thực hiện nội quy – quy định, hàng hoá tại siêu thị. Kiểm tra chế độ báo cáo và sổ công tác. Kiểm tra về trưng bày hàng hoá – vệ sinh và bảo quản sản phẩm. Kiểm tra và giám sát về tác phong và tinh thần làm việc của từng nhân viên.

-Đánh giá – khen thưởng: Phân bổ và triển khai mục tiêu tuần xuống cho nhân viên. Đánh giá và nhận xét, chấm điểm tác phong và hoạt động của từng nhân viên, đề nghị thưởng – phạt nhân viên tại nơi mình phụ trách. Nhắc nhở – Phạt chế tài – Xử lý lỷ luật hoặc tạm ngưng công tác ( tuỳ theo trường hợp) đối với các nhân viên vi phạm thuộc quyền quản lý của mình.

-Tuyển dụng và huấn luyện: hiểu rõ và xâu sát từng nhân viên mà mình quản lý để bổ sung nghiệp vụ lịp thời đối với các nhân viên còn yếu. Đào tạo và huấn luyện lại các nhân viên( quản lý trực tiếp huấn luyện và bán hàng tại nơi huấn luyện).

-Họp nhân viên bán hàng 3 lần/ tuần.

2. Quản Lý Về Hàng Hoá:

-Yêu cầu quản lý được lượng hàng bán ra, lượng hàng tồn.

-Theo dõi doanh thu và các mã hàng bán được ( 3 lần/ tuần).

-Đối chiếu doanh thu với hàng hoá bán ra, kiểm tra tính xác thực của nhân viên bán hàng.

-Quản lý được hàng tồn hằng tuần, nắm được tổng tồn và số tồn từng mã của từng siêu thị.

-Quản lý được số lượng hàng dơ- hư hỏng, hạn chế về hàng dơ, bảo quản các mã hàng dể mất phụ liệu.

-Cập nhật thông tin các mã hàng bán mạnh và các mã hàng bán chậm tại nơi mình phụ trách.

-Điều phối: lên danh mục các mã hàng dơ . Nắm được quy cách đổi – trả tại siêu thị.

-Lên kế hoạch đổi hàng và đặt hàng mới, đảm bảo 1 lần / tuần. Điều phối các mã hàng bán chậm và xuất trả các mã hàng delete.

-Cập nhật thông tin các mã hàng bán mạnh và các mã hàng bán chậm tại nơi mình phụ trách.

-Theo dõi về thông tin sản phẩm mới: from sản phẩm, chất liệu, màu sắc và kiểu dáng dựa trên ý kiến của khách hàng.

-Trưng bày và quản lý các vật dụng tại siêu thị:

-Phải nắm được các quy cách trưng bày tại mỗi siêu thị.

-Biết hoán đổi khu vực trưng bày và tìm vị trí ưu thế mỗi khi sụt giảm doanh thu.

-Đề xuất cách trưng bày mới.

-Huấn luyện và hướng dẫn cho nhân viên về trưng bày sào, kệ – vệ sinh và bảo quản sản phẩm thế nào là đạt yêu cầu.

-Theo dõi tình hình trưng bày hàng hoá tại các siêu thị sẽ đảm bảo sao cho hàng hoá được trưng bày ở vị trí tốt nhất.

-Nắm được các tài sản hoặc vật dụng có tại các siêu thị( manequine, hộp đèn…)mà mình phụ trách.

-Quản lý và theo dõi tình trạng tài sản kịp thời sữa chữa khi phát hiện hỏng hóc ( phải báo cáo và có ý kiến trước khi thực hiện).

3. Các công việc khác:

-Thiết Lập Và Chăm Sóc Mối Quan Hệ Với Phía Siêu Thị:

-Gặp gỡ trao đổi các thông tin về doanh thu, hàng hoá…với các trưởng- phó nghành hàng ít nhất là 1 lần trong tuần.

-Đề xuất hình thức chăm sóc mối quan hệ giữa công ty và người phụ trách quầy hàng.

-Tạo mối quan hệ với các mậu dịch và các tiếp thị xung quanh để dễ dàng cập nhật các thông tin tương đối chính xác.

-Nắm được các địa chỉ hoặc số điện thoại liên lạc của từng nghành hàng và số điện thoại của siêu thị.

-Tạo mối quan hệ tốt với người phụ trách trực tiếp loại hàng công ty.

-Biết người phụ trách kho, cách thức và thủ tục xuất nhập hàng.

-Nắm được các thông tin , nhân sự chuyển đổi tại các siêu thị.

-Thu Thập Thông Các Thông Tin Đối Thủ Và Khách Hàng. Nắm bắt được các thông tin của các nhà cung cấp lân cận như: chủng loại hàng hoá, số lượng nhãn hiệu, màu sắc chủ đạo, doanh thu trung bình trong tuần… đặc tính sản phẩm và giá cả. Theo dõi lượng khách ra, vào siêu thị và lượng khách hàng xem, thử, mua hàng .

-Nắm được các hình thức khuyến mãi của các nhà cung cấp hoặc các chương trình khuyến mãi riêng của siêu thị và kết quả của chương trình.

-Quản lý được khách hàng tại địa bàn mình phụ trách : ý kiến khách hàng, mô tả khách hàng( độ tuổi, giới tính, thu nhập, thói quen mua sắm, tỉ lệ mua tại siêu thị……), thái độ khách hàng đối với hàng công ty.

-Hổ trợ các đồng nghiệp khi cần thiết.

-Trang trí văn phòng hay cửa hàng khi có chương trình.

-Tham gia thực hiện các chương trình khuyến mãi.

IV/ Chế độ báo cáo:

1.Báo cáo về hàng hoá: thực hiện hằng tuần với nội dung, số lượng bán, doanh thu, thông tin sản phẩm mới, khách hàng và số tồn tại mỗi nơi.

2.Báo cáo thông tin sản phẩm mới: nắm rõ các thông tin từ sản phẩm mới ( các điểm cần điều chỉnh, các kiểu dáng khách hàng thích). Báo cáo vào thứ 6 hằng tuần, nhưng với những trường hợp quá cấp bách thì phải báo trực tiếp bằng miệng.

3.Báo cáo tình hình nhân sự từng nơi mình công tác. ( báo cáo bằng văn bản vào thứ 2 hằng tuần)

4.Báo cáo các thông tin về lượng khách và tình hình sức mua tại siêu thị vào mỗi tuần ( báo cáo hằng tuần)

5.Báo cáo các thông tin từ các nhà cung và các chương trình khuyến mãi tại siêu thị.( báo cáo hằng tuần).

6.Toàn bộ các công việc không thực hiện được thì phải bảo cáo Trưởng kênh bán hàng xử lý.

V/ Tiêu chuẩn:

1.Tốt nghiệp lớp 12 trở lên.

2.Ít nhất kinh nghiệm 2 năm bán hàng.

3.Khả năng quản lý, giám sát kiểm tra công việc.

4.Giao tiếp tốt.

5.Vi tính văn phòng.

6.Tiếng anh trình độ A.