Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc phòng kinh doanh

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "42.1.17 MTCV KDTT" thuộc danh mục "2.1. Mo ta cong viec bo phan ban hang" được thiết kế nhằm chuẩn hóa việc mô tả chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kinh doanh – Tiếp thị trong doanh nghiệp. Tài liệu này giúp ban lãnh đạo và nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc, trách nhiệm của từng bộ phận, từ đó xây dựng quy trình vận hành hiệu quả. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu suất làm việc, phân công nhân sự và đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kinh doanh.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Kinh doanh hoặc người được ủy quyền soạn thảo, sau đó trình lên Giám đốc phê duyệt. Thời điểm điền là khi thành lập phòng ban mới, tái cơ cấu tổ chức, hoặc định kỳ hàng năm để cập nhật chiến lược kinh doanh. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi có sự thay đổi về chức năng nhiệm vụ hoặc quy trình làm việc của phòng. Nhân viên mới trong phòng cũng nên đọc để nắm bắt tổng quan công việc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tiêu đề biểu mẫu (42.1.17 MTCV KDTT): Đây là mã số tài liệu do phòng Hành chính – Nhân sự quy định. Người điền không cần thay đổi, chỉ cần ghi đúng mã này vào ô tương ứng để dễ dàng tra cứu và lưu trữ.
  2. Thuộc danh mục (2.1. Mo ta cong viec bo phan ban hang): Xác nhận biểu mẫu này nằm trong nhóm tài liệu mô tả công việc bộ phận bán hàng. Người điền chỉ cần chọn hoặc ghi lại danh mục đã được phân loại sẵn.
  3. I. Tóm tắt chức năng nhiệm vụ chính của phòng: Liệt kê ngắn gọn 3-5 nhiệm vụ cốt lõi như xây dựng chiến lược kinh doanh, nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng. Mỗi nhiệm vụ nên viết thành một gạch đầu dòng, bắt đầu bằng động từ hành động.
  4. II. Sơ đồ cấu trúc phòng: Vẽ hoặc mô tả bằng văn bản các vị trí trong phòng như Trưởng phòng, Phó phòng, nhân viên kinh doanh, nhân viên chăm sóc khách hàng. Cần thể hiện rõ mối quan hệ báo cáo và phối hợp giữa các vị trí.
  5. III. Mối quan hệ của phòng, bộ phận trong công việc: Chia làm hai phần: quan hệ bên ngoài (khách hàng) và quan hệ bên trong (phòng Hành chính, Kế toán, Phân xưởng). Mỗi mối quan hệ cần mô tả cụ thể nội dung phối hợp, ví dụ "Phối hợp với phòng Kế toán để đối chiếu công nợ khách hàng".
  6. IV. Chức năng, nhiệm vụ chính trong phòng: Đây là phần quan trọng nhất, gồm 5 chức năng: Hoạch định chiến lược, Chăm sóc khách hàng, Huấn luyện nhân viên, Tham mưu, Quản lý bộ phận. Với mỗi chức năng, cần điền đầy đủ các mục con: Chiến lược/chính sách, Thực hiện/phối hợp, Tư vấn/tham mưu, Kiểm soát. Ví dụ ở chức năng 1, mục "Chiến lược, chính sách" cần ghi rõ các công việc như phân tích thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh.
  7. V. Quyền hạn của phòng: Ghi lại những quyền quyết định mà phòng được phép thực hiện, như quyết định các vấn đề kinh doanh, đề xuất tuyển chọn nhân sự, tăng lương và xét thưởng. Cần đảm bảo quyền hạn này phù hợp với quy định chung của công ty.

Lưu ý quan trọng

  • Người điền phải đọc kỹ toàn bộ biểu mẫu trước khi bắt đầu, tránh bỏ sót mục nào. Mỗi phần đều có vai trò riêng trong việc xây dựng bức tranh tổng thể về phòng ban.
  • Sử dụng ngôn ngữ chính xác, tránh mơ hồ. Ví dụ, thay vì viết "làm việc với khách hàng", hãy viết "tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ".
  • Đảm bảo tính nhất quán giữa các mục: nhiệm vụ ở phần I phải được triển khai chi tiết ở phần IV, quyền hạn ở phần V phải tương ứng với trách nhiệm đã mô tả.
  • Tham khảo ý kiến của các phòng ban liên quan (Hành chính, Kế toán, Sản xuất) khi điền phần III để đảm bảo thông tin phối hợp là chính xác và khả thi.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được trình lên Giám đốc phê duyệt và lưu trữ theo đúng quy định quản lý tài liệu của công ty.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "chức năng" và "nhiệm vụ": Chức năng là vai trò tổng quát (ví dụ: hoạch định chiến lược), còn nhiệm vụ là các công việc cụ thể (ví dụ: phân tích thị trường). Nhiều người điền lẫn lộn, dẫn đến mô tả không rõ ràng.
  • Bỏ sót mục "Kiểm soát" ở phần IV: Mỗi chức năng đều có mục kiểm soát riêng, nhưng người điền thường chỉ tập trung vào chiến lược và thực hiện, quên mất việc mô tả cách theo dõi, đánh giá kết quả.
  • Viết quá dài dòng hoặc quá sơ sài: Phần mô tả cần đủ chi tiết để người đọc hiểu rõ, nhưng không nên lan man. Mỗi gạch đầu dòng chỉ nên dài 1-2 câu, tập trung vào hành động cụ thể.
  • Không cập nhật khi có thay đổi: Biểu mẫu này cần được rà soát định kỳ, nhưng nhiều công ty để tồn tại hàng năm mà không chỉnh sửa, dẫn đến lỗi thời so với thực tế vận hành.
  • Thiếu chữ ký phê duyệt: Sau khi điền xong, biểu mẫu bắt buộc phải có chữ ký của Trưởng phòng và Giám đốc. Nếu thiếu, tài liệu không có giá trị pháp lý trong nội bộ.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

PHÒNG KINH DOANH

 I. Tóm tắt chức năng nhiệm vụ chính của phòng

· Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch,chiến lược kinh doanh, tiếp thị.

· Xúc tiến các hoạt động nghiên cứu thị trường, thu thập và quản lý thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh.

· Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả của các hoạt động tiếp thị.

· Chăm sóc khách hàng.

· Tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệm toàn bộ về các chiến lược, kế hoạch kinh doanh của Công ty.

 II. Sơ đồ cấu trúc phòng

III. Mối quan hệ của phòng, bộ phận trong công việc

Các mối quan hệ bên ngoài

Khách hàng

· Chăm sóc khách hàng.

· Khảo sát nhu cầu của khách hàng.

· Tiếp nhận thông tin phản hồi về chất lượng hàng hoá của công ty.

· Triển khai những quy chế, thông báo của công ty đến khách hàng.

Các mối quan hệ bên trong

Phòng hành chính

· Liên hệ về trang thiết bị, văn phòng phẩm, các loại giấy tờ liên quan.
·  Cung cấp nhân sự.

Phòng kế toán

· Cập nhật, đối chiếu công nợ của khách hàng.

· Nhận bảng giá.

Phân xưởng sản xuất

· Tiến độ đóng hàng hoá

· Nhập hàng trả

IV. Chức năng, nhiệm vụ chính trong phòng

  1. Chức năng 1: Hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh.

Chiến lược,

chính sách

· Phân tích xu hướng phát triển của công ty và khuynh hướng của thị trường để dự báo tình hình kinh doanh, lập chiến lược kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty.

· Xây dựng kế hoạch kinh doanh (bao gồm phương hướng, doanh số, thị trường, khách hàng, giải pháp, dự toán ngân sách triển khai thực hiện...) ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

· Tiến hành dự báo và lập các kế hoạch chiến lược để đảm bảo doanh số và lợi nhuận cty. Phân tích sự phát triển kinh doanh và giám sát xu hướng thị trường.

· Xem xét, phân tích các báo cáo, thống kê để lập ra những dự án kinh doanh và xem xét tính có lợi của dự án.

· Triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án kinh doanh đã đề ra.

· Xây dựng tỷ lệ chiết khấu, phương thức bán hàng, giao hàng, giảm giá, khuyến mãi, hạch toán tài chính đối với từng khách hàng cụ thể.

· Cân đối mục tiêu của công ty và sự thoả mãn khách hàng.

· Nghiên cứu các hình thức nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, cải tiến mẫu mã, màu sắc, bao bì nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

· Đàm phán, ký hợp đồng với đối tác để mở rộng hệ thống phân phối và hình thành các chiến lược để phát triển kinh doanh.

· Chịu trách nhiệm về doanh số, hiệu quả hoạt động kinh doanh của cty.

Thực hiện, phối hợp với các phòng ban/phân xưởng

· Phối hợp với phòng Kế hoạch Vật tư, phòng kế toán để lập các kế hoạch, dự án cung ứng vật tư nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, kế hoạch khuyến mãi...

· Tư vấn cho phòng Kế hoạch tổng hợp trong công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư.

· Phối hợp với phân xưởng để nắm bắt kế hoạch, tiến độ sản xuất và đóng hàng.

Tư vấn, tham mưu

Trình Giám đốc phê duyệt các chiến lược, kế hoạch, dự án kinh doanh.

Kiểm soát

· Kiểm soát việc lập và triển khai thực hiện các chiến lược, kế hoạch, dự án kinh doanh.

· Theo dõi việc tăng giảm khách hàng, doanh số thực hiện để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.

· Kiểm tra tình hình kinh doanh tại các khu vực.

2. Chức năng 2: Chăm sóc khách hàng.

Chiến lược,

chính sách

· Theo dõi tình hình bán hàng.

· Theo dõi hàng hoá trong quá trình vận chuyển đến khách hàng.

· Nhận toa từ khách hàng.

· Theo dõi công nợ khách hàng.

· Giới thiệu các dịch vụ của công ty đến khách hàng.

· Thực hiện công việc quản cáo, khuyến mãi …

· Có kế hoạch giới thiệu, tham gia các hoạt động truyền thông, hội nghị, các cuộc họp mặt đoàn thể, hiệp hội nhằm nâng cao hình ảnh, uy tín của công ty.

· Chịu trách nhiệm chung về các vấn đề liên quan đến khách hàng.

· Theo dõi, chăm sóc, xử lý các thông tin khách hàng, thu thập ý kiến và thực hiện mọi nhu cầu thay đổi của khách hàng (gia hạn, thanh lý …).

· Giải quyết các khiếu nại khách hàng (thuộc thẩm quyền mình phụ trách …).

· Tổ chức các buổi gặp mặt với khách hàng (theo từng đối tượng khác nhau) để quảng cáo sản phẩm mới, khuyến mãi, trao đổi và tạo được cảm tình từ phía khách hàng.

Thực hiện, phối hợp với các phòng ban/phân xưởng/chi nhánh

· Phối hợp với các phòng ban trong việc triển khai thực hiện các dự án tiếp thị, quảng cáo sản phẩm của công ty.

· Giải quyết khiếu nại của khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ (trong phạm vi, trách nhiệm của mình).

Tư vấn, tham mưu

· Tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh doanh tiếp thị.

· Trình Giám đốc phê duyệt các kế hoạch quảng cáo, tiếp thị.

Kiểm soát

Tổng kết, đánh giá hiệu quả của các hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, chăm sóc khách hàng.

3. Chức năng 3: Huấn luyện nhân viên.

Chiến lược, chính sách

· Lên kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành cho nhân viên.

· Trưởng phòng Kinh doanh – Tiếp thị trực tiếp huấn luyện nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên trong phòng.

Thực hiện, phối hợp với các phòng ban

Phối hợp với phòng Hành chánh – Nhân sự để lên kế hoạch chuẩn bị cho công tác huấn luyện nhân viên mới.

Kiểm soát

Kiểm soát quy trình huấn luyện đào tạo nhân viên trong phòng.

4. Chức năng 4: Tham mưu

Phòng Kinh doanh – Tiếp thị tham mưu cho Ban Giám Đốc về chiến lược phát triển công ty, các kế hoạch sản xuất kinh doanh và việc quảng bá hình ảnh của công ty ra bên ngoài. Bên cạnh đó, phòng còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc.

5. Quản lý bộ phận

· Phân công công việc cho các thành viên trong phòng.

· Kết hợp với Giám đốc, Trưởng các Bộ phận thiết lập và giám sát việc thực biện các quy trình nghiệp vụ (xem xét 1 tháng/lần) để kịp thời thay đổi khi không còn phù hợp ở từng thởi điểm.

· Xây dựng các biểu mẫu thống nhất về hồ sơ, thủ tục và các tiêu chuẩn phục vụ cho công tác điều hành.

· Xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, quý, năm của đơn vị.

· Thông báo cho nhân viên về các khoản phúc lợi, thưởng và những chính sách nhân sự khác và các thông tin khác.

· Nắm bắt tâm tư nguyện vọng của nhân viên.

· Tìm hiểu tinh thần làm việc của nhân viên.

· Tạo môi trường làm việc đoàn kết, thân thiện và hợp tác giữa các nhân viên trong phòng.

· Tổ chức chấm công cho các thành viên trong phòng.

· Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện những công việc có liên quan đến nhiều bộ phận.

V. Quyền hạn của phòng

· Quyết định các vấn đề liên quan đến công tác kinh doanh.

· Đề xuất tuyển chọn nhân sự, tăng lương và xét thưởng cho CBNV trong phòng.

· Quyết định trực tiếp các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực nhân sự theo lệnh của Giám đốc.

· Quản lý và chỉ đạo trực tiếp mọi chức danh thuộc bộ phận.

· Quản lý, giám sát, phân công công việc cho nhân viên dưới quyền.

· Đề xuất nhân sự nhằm đảm bảo hoạt động thường xuyên của phòng.

· Đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong phòng.

· Đề xuất các vấn đề có liên quan đến trách nhiệm, tham gia xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý.

· Đề xuất các phương án nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ và mang lại hiệu quả cao cho đơn vị.

· Tham mưu cho Giám đốc trong việc quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh chung của công ty.

· Tham mưu cho Giám đốc trong việc quyết định tuyển dụng, bãi miễn CBNV trong phòng.

· Đề xuất các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ phụ trách.

· Lập biên bản khi nhân viên quy phạm nội quy, quy định của công ty.

VI. Các báo cáo mà phòng phải thực hiện:

Tần suất

Tên báo cáo

Tóm tắt nội dung báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Đột xuất

Báo cáo tổng kết việc thực hiện các kế hoạch của phòng.

Giám đốc

Hàng ngày

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Hàng tuần

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng năm

VII. Các chỉ tiêu kết quả công việc phòng cần đạt được

  1. Khách hàng:

· Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

· Thoả mãn của CBNV tăng.

· Các hoạt động xã hội của công ty, hình ảnh của công ty trong cộng đồng.

2. Đối ngoại:

· Sự đánh giá của phía đối tác với Công ty:

+ Giải quyết tốt các công việc, thông tin thông suốt.

+ Số lượng thư phản ánh, những nhận xét đánh giá từ phía đối tác.

· Sự ủng hộ của chính quyền địa phương.

· Sự phát triển hình ảnh, thương hiệu của công ty.

3. Các hoạt động chức năng:

v Chức năng 1: Hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh.

· Thực hiện vượt kế hoạch đề ra.

· Thực hiện kế hoạch đúng tiến độ đề ra.

· Các chiến lược, kế hoạch đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.

· Chi phí thực hiện kế hoạch hợp lý.

v Chức năng 2: Chăm sóc khách hàng.

Mức độ hài lòng của khách hàng.

v Chức năng 3: Huấn luyện nhân viên.

· Sự thành thục trong quá trình tác nghiệp của nhân viên trong phòng.

· Tham gia các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho bản thân mình.

4. Quản lý bộ phận

· Kết quả làm việc của bộ phận.

· Cải tiến, hoàn thiện quy trình, quy định trong bộ phận.

· Mức độ tín nhiệm, hài lòng của CBNV trong bộ phận.

· Hoạt động đào tạo CBNV trong phòng: Trình độ, kỹ năng của nhân viên.

· Duy trì nội quy, kỷ luật, quy chế Công ty.

· Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc và giải quyết nghỉ việc

· Tỷ lệ vắng mặt, đi trễ, vi phạm nội quy, không hoàn thành công việc.

· Báo cáo thực hiện đúng tiến độ, đúng mục tiêu:

VIII. Các trang thiết bị văn phòng cần thiết cho yêu cầu công việc

Các nhân viên trong BP được trang bị bàn làm việc, điện thoại, máy tính nối mạng nội bộ.

Người thực hiện

Trưởng Ban đồng ý

Chủ Tịch thông qua

Họ tên

Ngày

Ký tên