Hướng dẫn điền Bảng thanh toán giá trị khối lượng xây dựng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM41-QT08 Bảng thanh toán giá trị khối lượng được sử dụng để tổng hợp và xác nhận giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong một giai đoạn hoặc toàn bộ công trình. Đây là căn cứ pháp lý để bên nhận thầu đề nghị thanh toán và bên giao thầu kiểm tra, phê duyệt. Biểu mẫu này giúp đảm bảo việc thanh toán minh bạch, đúng khối lượng thực tế thi công và đúng đơn giá đã ký kết trong hợp đồng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do đơn vị nhận thầu (nhà thầu thi công) lập và điền. Thời điểm điền là sau khi hoàn thành một hoặc nhiều hạng mục công việc và đã có Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Bảng này được trình lên đại diện giao thầu (chủ đầu tư hoặc tư vấn quản lý dự án) và giám sát thi công để kiểm tra, ký xác nhận trước khi làm thủ tục thanh toán.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Dự án: Ghi tên đầy đủ của dự án đầu tư xây dựng công trình theo quyết định phê duyệt hoặc hợp đồng.
  2. Hạng mục: Ghi tên hạng mục công trình cụ thể đang được thanh toán khối lượng (ví dụ: Phần thô, Hoàn thiện, Hệ thống điện...).
  3. Căn cứ hợp đồng số: Ghi số hiệu hợp đồng, ngày tháng năm ký kết, tên các bên ký hợp đồng và nội dung, địa điểm thực hiện hợp đồng.
  4. Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu: Ghi ngày tháng năm của biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành tương ứng với đợt thanh toán này.
  5. Bảng chi tiết (STT, CÔNG VIỆC, ĐƠN VỊ, KHỐI LƯỢNG, ĐƠN GIÁ, THÀNH TIỀN): Liệt kê lần lượt từng đầu việc, đơn vị tính, khối lượng thi công thực tế đã nghiệm thu, đơn giá theo hợp đồng, và thành tiền = Khối lượng x Đơn giá.
  6. Tổng cộng: Ghi tổng giá trị thanh toán của tất cả các dòng công việc trong bảng.
  7. Làm tròn: Ghi số tiền tổng cộng đã làm tròn đến hàng đơn vị hoặc hàng nghìn theo quy định.
  8. Bằng chữ: Viết số tiền tổng cộng bằng chữ, rõ ràng, không viết tắt.
  9. TP. Nha Trang, ngày ... tháng ... năm ...: Ghi địa danh và ngày tháng năm lập bảng thanh toán.
  10. Đại diện giao thầu, Giám sát, Đơn vị nhận thầu: Các bên ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) vào đúng vị trí.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo khối lượng kê khai trong bảng khớp với Biên bản nghiệm thu khối lượng đã được ký trước đó.
  • Đơn giá sử dụng phải đúng với đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Không được tự ý sửa chữa, tẩy xóa số liệu sau khi đã ký. Nếu có sai sót phải lập lại bảng mới.
  • Bảng thanh toán phải được lập thành ít nhất 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản làm căn cứ đối chiếu và lưu hồ sơ.
  • Phần "Bằng chữ" phải viết hoa chữ cái đầu và viết đúng chính tả số tiền, tránh nhầm lẫn.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa khối lượng hợp đồng và khối lượng thực tế thi công, dẫn đến kê khai sai.
  • Không ghi đầy đủ căn cứ hợp đồng và biên bản nghiệm thu, làm mất tính pháp lý của bảng thanh toán.
  • Thiếu chữ ký hoặc thiếu dấu của một trong các bên (giao thầu, giám sát, nhận thầu).
  • Viết số tiền bằng chữ không khớp với số tiền bằng số, gây tranh chấp sau này.
  • Bỏ sót hạng mục công việc đã hoàn thành nhưng chưa được liệt kê trong bảng.

Nội dung biểu mẫu

BM41/QT08

Lần ban hành: 01

BẢNG THANH TOÁN GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG

 

Dự án : ..................................................................................

Hạng mục : ..................................................................................

- Căn cứ hợp đồng số ....................................... ngày ……/……/ 201…… được ký kết giữa Công ty CP Tư vấn Quản lý Xây dựng KC24 với ...................................................................
về việc ........................................................ tại ..............................................

- Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu ngày ……/……/ 201…

- Căn cứ khối lượng thi công thực tế tại hiện trường.

Giá trị thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành như sau:

STT

CÔNG VIỆC

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

THÀNH TIỀN

Tổng cộng:

Làm tròn:

(Bằng chữ: ................................................................................................................ )

TP. Nha Trang, ngày …… tháng …… năm ………

Đại diện giao thầu

(Ký và ghi rõ họ tên)

.......................................

Giám sát

(Ký và ghi rõ họ tên)

……………………………………..

Đơn vị nhận thầu

(Ký và ghi rõ họ tên)

…………………………………….