Hướng dẫn điền kế hoạch hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra BM02-QT12

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu BM02-QT12 "Kế hoạch hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra" được sử dụng để lập kế hoạch và theo dõi quá trình hiệu chuẩn định kỳ các thiết bị đo lường, kiểm tra trong doanh nghiệp. Mục tiêu chính là đảm bảo tất cả thiết bị đo đều được hiệu chuẩn đúng hạn, duy trì độ chính xác và tin cậy của kết quả đo. Biểu mẫu này giúp kiểm soát chặt chẽ lịch trình hiệu chuẩn, đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế, đồng thời lưu trữ kết quả hiệu chuẩn làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng thiết bị.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên phụ trách thiết bị đo lường hoặc cán bộ quản lý chất lượng lập vào đầu mỗi chu kỳ hiệu chuẩn (thường là đầu năm hoặc đầu quý). Người lập kế hoạch cần căn cứ vào danh sách thiết bị đo hiện có, hạn hiệu chuẩn lần trước và yêu cầu kỹ thuật của từng thiết bị. Sau khi lập xong, biểu mẫu cần được trình lên Giám sát chất lượng và Giám đốc phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. Khi tiến hành hiệu chuẩn thực tế, nhân viên sẽ cập nhật thông tin vào cột thực tế và kết quả hiệu chuẩn.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Số: Ghi số thứ tự của kế hoạch theo quy định đánh số của công ty, thường bao gồm mã phòng ban và năm lập kế hoạch.
  2. STT (1): Đánh số thứ tự từ 1 đến hết cho từng thiết bị có trong kế hoạch hiệu chuẩn.
  3. TÊN THIẾT BỊ ĐO (2): Ghi đầy đủ tên thiết bị cần hiệu chuẩn, ví dụ: "Cân điện tử", "Thước cặp", "Đồng hồ đo áp suất".
  4. MÃ SỐ THIẾT BỊ (3): Nhập mã số định danh duy nhất của thiết bị theo hệ thống quản lý tài sản của công ty.
  5. ĐƠN VỊ SỬ DỤNG (4): Ghi tên bộ phận, phòng ban hoặc xưởng sản xuất đang quản lý và sử dụng thiết bị đó.
  6. NƠI HIỆU CHUẨN (5): Ghi tên tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định, có thể là phòng thí nghiệm nội bộ hoặc đơn vị hiệu chuẩn bên ngoài được công nhận.
  7. NGÀY HIỆU CHUẨN - Kế hoạch (6.1): Ghi ngày dự kiến sẽ tiến hành hiệu chuẩn theo định kỳ, định dạng ngày/tháng/năm.
  8. NGÀY HIỆU CHUẨN - Thực tế (6.2): Cập nhật ngày thực tế đã hiệu chuẩn sau khi hoàn thành, có thể khác với kế hoạch nếu có điều chỉnh.
  9. SỐ TEM/ SỐ HỒ SƠ HIỆU CHUẨN (7): Ghi số tem hiệu chuẩn dán trên thiết bị hoặc số hồ sơ biên bản hiệu chuẩn tương ứng.
  10. KẾT QUẢ HIỆU CHUẨN (8): Ghi kết quả đánh giá sau hiệu chuẩn, thường là "Đạt" hoặc "Không đạt", kèm theo các thông số kỹ thuật nếu cần.
  11. Giám sát chất lượng - Ngày: Người giám sát chất lượng ký tên và ghi ngày tháng sau khi kiểm tra, xác nhận kế hoạch.
  12. Giám đốc - Ngày: Giám đốc hoặc người được ủy quyền ký phê duyệt kế hoạch và ghi ngày tháng.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tất cả thiết bị đo đang hoạt động trong phạm vi áp dụng đều được đưa vào kế hoạch hiệu chuẩn, không bỏ sót bất kỳ thiết bị nào.
  • Ngày hiệu chuẩn kế hoạch cần được tính toán dựa trên chu kỳ hiệu chuẩn của từng thiết bị, không được để quá hạn so với lần hiệu chuẩn trước đó.
  • Kết quả hiệu chuẩn phải được cập nhật ngay sau khi có biên bản hiệu chuẩn từ đơn vị thực hiện, tránh để chậm trễ gây sai lệch thông tin.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được lưu trữ theo quy định của hệ thống quản lý chất lượng, tối thiểu trong suốt vòng đời sử dụng của thiết bị.
  • Chỉ những người có thẩm quyền mới được phép ký duyệt ở các ô Giám sát chất lượng và Giám đốc, không được ủy quyền trái phép.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa ngày kế hoạch và ngày thực tế, dẫn đến sai sót khi theo dõi tiến độ hiệu chuẩn thiết bị.
  • Ghi thiếu mã số thiết bị hoặc ghi mã số không chính xác, gây khó khăn khi đối chiếu với danh sách tài sản.
  • Bỏ sót cột kết quả hiệu chuẩn, không ghi nhận tình trạng đạt hay không đạt của thiết bị sau hiệu chuẩn.
  • Không cập nhật số tem hoặc số hồ sơ hiệu chuẩn, làm mất dấu vết truy xuất nguồn gốc khi cần kiểm tra lại.
  • Ký duyệt không đúng thẩm quyền hoặc thiếu chữ ký của Giám sát chất lượng và Giám đốc, khiến kế hoạch không có hiệu lực.
  • Điền thông tin không khớp giữa các cột, ví dụ tên thiết bị nhưng mã số lại của thiết bị khác, gây nhầm lẫn trong quản lý.

Nội dung biểu mẫu

Số:

KẾ HOẠCH HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ KIỂM TRA

Mã số: BM02/QT12

Lần ban hành: 01

Ngày: 14/08/2010

Phạm vi sử dụng:

STT

TÊN THIẾT BỊ ĐO

MÃ SỐ THIẾT BỊ

ĐON VỊ SỬ DỤNG

NƠI HIỆU CHUẨN

NGÀY HIỆU CHUẨN

SỐ TEM/ SỐ HỒ SƠ HIỆU CHUẨN

KẾT QUẢ HIỆU CHUẨN

Kế hoạch

Thực tế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6.1)

(6.2)

(7)

(8)

Giám sát chất lượng

Ngày:

Giám đốc

Ngày: