Quy trình thi công nền đất chuẩn ISO cho công ty xây dựng

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "QT thi công nền đất" được xây dựng nhằm quy định thống nhất trình tự thi công công trình nền đất tại Công ty Mẹ. Tài liệu này giúp chuẩn hóa các bước từ định vị khu vực thi công, tạo mặt bằng, đào đất, đắp đất cho đến nghiệm thu bàn giao. Nhờ đó, mọi công trình nền đất đều được thực hiện đồng bộ, đúng kỹ thuật và đáp ứng các tiêu chuẩn ISO về quản lý chất lượng trong xây dựng.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Chủ nhiệm công trình hoặc Cán bộ kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm lập và cập nhật. Tài liệu được sử dụng xuyên suốt quá trình thi công nền đất, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị mặt bằng cho đến khi hoàn thành nghiệm thu khu vực. Cụ thể, biểu mẫu được áp dụng ngay khi có quyết định thi công công trình nền đất và kết thúc khi hồ sơ hoàn công được nộp và lưu trữ.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Mục đích: Ghi rõ mục tiêu của quy trình là "Quy định thống nhất trình tự thi công công trình nền đất ở Công ty Mẹ". Không thêm bớt nội dung ngoài phạm vi này.
  2. Phạm vi áp dụng: Xác nhận quy trình này tương ứng với mục 5.3.11 trong quy trình thi công chung QT.02B và chỉ áp dụng cho công trình thi công "Nền đất". Ghi đúng mã số quy trình liên quan.
  3. Tài liệu liên quan: Liệt kê các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của nhà nước và các quy trình liên quan đang có hiệu lực tại thời điểm thi công.
  4. Định nghĩa: Mô tả ngắn gọn "Thi công nền đất" bao gồm các hoạt động đào, đắp, san ủi mặt bằng và hoàn thiện. Vật liệu đắp nền có thể là đất, đất cấp phối, cát… Ghi đúng chủng loại vật liệu thực tế sử dụng.
  5. Nội dung (5.1 - 5.3): Tuân thủ nghiêm ngặt sơ đồ quá trình và các bước mô tả từ 5.3.1 đến 5.3.8. Mỗi bước phải ghi nhận kết quả đo đạc, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công tương ứng. Đặc biệt lưu ý các biểu mẫu nghiệm thu như BM.02B.08, BM.02B.09, BM.02B.14.
  6. Hồ sơ: Phân loại rõ ba nhóm: hồ sơ pháp lý (hợp đồng, bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công), hồ sơ quản lý thi công chất lượng, và hồ sơ thanh quyết toán (dự toán, biên bản nghiệm thu khối lượng). Sắp xếp theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi thi công, bắt buộc phải đo đạc định vị khu vực và ghi kết quả vào sổ theo dõi trắc đạc công trình. Không được bỏ qua bước này.
  • Khi phát hiện công trình ngầm ngoài chỉ dẫn, bom mìn hoặc hiện tượng địa chất bất thường, phải cho ngừng thi công ngay và báo cáo theo quy trình khắc phục, phòng ngừa QT.04A.
  • Vật liệu đắp phải được kiểm soát chất lượng theo quy trình QT.08.B. Trước khi san nền, kiểm tra trực quan, nếu sai khác phải dừng đổ và báo cán bộ kỹ thuật.
  • Mỗi lớp đắp phải được kiểm định độ chặt bởi tư vấn kiểm định độc lập, lập bản vẽ hoàn công và nghiệm thu nội bộ trước khi chuyển sang lớp tiếp theo.
  • Hồ sơ công trình phải được nộp và lưu giữ tại Công ty Mẹ và đơn vị thi công theo đúng quy định của Tổng Công ty.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ qua bước định vị khu vực thi công dẫn đến sai lệch chỉ giới, phạm vi và cao độ, gây mất thời gian điều chỉnh sau này.
  • Không lập biên bản nghiệm thu nội bộ trước khi nghiệm thu với chủ đầu tư, vi phạm quy trình kiểm soát chất lượng của Công ty Mẹ.
  • Thiếu bản vẽ hoàn công cho từng lớp đắp hoặc khối lượng đào, gây khó khăn khi quyết toán và nghiệm thu cuối cùng.
  • Sử dụng vật liệu đắp không đúng chủng loại hoặc không qua kiểm định độ chặt, dẫn đến lún, sụt công trình về sau.
  • Không cập nhật nhật ký công trình và sổ theo dõi trắc đạc thường xuyên, làm mất dấu vết quá trình thi công khi có sự cố.

Nội dung biểu mẫu

1. Mục đích: Quy định thống nhất trình tự thi công công trình nền đất ở Công ty Mẹ.

2. Phạm vi áp dụng

- Quy trình này tương ứng với mục 5.3.11 trong quy trình thi công chung: QT.02B

- Quy trình được áp dụng đối với công trình thi công "Nền đất ".

3. Tài liệu liên quan:

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của nhà nước được áp dụng cho công trình.

- Các quy trình liên quan.

4. Định nghĩa:

Thi công nền đất - Công tác đất bao gồm các hoạt động thi công đào, đắp, san ủi mặt bằng và hoàn thiện mặt bằng. Vật liệu đắp nền có thể là đất, đất cấp phối, cát…

5. Nội dung:

5.1.  Quy định chung: Xem quy trình thi công chung QT.02B.

Sơ đồ quá trình:

5.3. Mô tả:

5.3.1. Định vị khu vực thi công:

Trước khi thi công, chủ nhiệm công trình phải chỉ đạo cán bộ kỹ thuật thi công của đơn vị tiến hành đo đạc khu vực thi công, trường hợp cần thiết phải kết hợp bộ phận trắc đạc của Phòng Kế hoạch. Nội dung chính công tác định vị bao gồm:

 + Xác định chỉ giới của khu vực thi công.

 + Vị trí các công trình khác trên khu vực thi công: Công trình ngầm, công trình nổi, tuyến đường thi công.

 + Danh giới, phạm vi, cao độ, điểm chuẩn đào đắp trong khu vực thi công.

Kết quả đo đạc khu vực thi công được ghi vào sổ theo dõi trắc đạc công trình.

5.3.2. Tạo mặt bằng thi công:

Được thực hiện theo các chỉ dẫn nêu trong biện pháp tổ chức thi công và điều kiện thực tế bao gồm các việc chính sau:

- Chặt cây, phát cỏ, làm sạch mặt bằng, vận chuyển chúng tới nơi quy định.

- Tiêu thoát nước khu vực thi công:

- Chuẩn bị chu đáo điều kiện an toàn, kỹ thuật mặt bằng thi công:

  + Cắm biển báo hướng dẫn thi công, an toàn công trình.

+ Thi công hệ thống kĩ thuật phục vụ quá trình thi công (hàng rào, đường giao thông...)

- Kết quả các công việc trên phải được lập thành hồ sơ.

5.3.3.  Công tác đào đất:

- Lập chuẩn khống chế thi công đào (vị trí, cao độ).

- Tổ chức đào theo chỉ dẫn trong biện pháp thi công chi tiết và điều kiện thực tế.

- Đo đạc, kiểm tra địa hình khu vực đào được thực hiện thường xuyên theo yêu cầu kỹ thuật và thực tế thi công, đồng thời với việc đào, sửa mặt bằng. Kết quả đo đạc được ghi vào sổ theo dõi trắc đạc công trình hoặc nhật ký công trình...và lập bản vẽ hoàn công công việc hoàn thành.

- Nghiệm thu:

 + Kiểm tra tài liệu, hồ sơ quá trình thi công.

 +  Xem xét đánh giá kết quả thi công so với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.

+ Tổ chức nghiệm thu nội bộ với biên bản theo quy định của Công ty Mẹ.

+ Tiến hành nghiệm thu với chủ đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Tiến hành khắc phục các thiếu sót được nêu trong các biên bản nghiệm thu

+ Lập biên bản nghiệm thu khối lượng theo BM.02B.14.

- Trong quá trình đào, nếu phát hiện ra các tuyến công trình ngầm ngoài chỉ dẫn, bom, mìn… hoặc các hiện tượng không bình thường: địa chất không đúng theo bản vẽ, lún, sụt… Cán bộ kỹ thuật phải cho ngừng thi công ngay, báo phụ trách đơn vị và cán bộ giám sát của chủ đầu tư. Việc giải quyết được thực hiện theo quy trình khắc phục, phòng ngừa QT.04A.

5.3.4 Công tác đắp đất:

- Công tác đắp có thể được thực hiện theo biện pháp tổ chức thi công chi tiết.

- Vật liệu đắp được kiểm soát chất lượng theo quy trình QT.08.B

- Trước khi san nền, vật liệu đắp được kiểm tra lại bằng trực quan. Nếu phát hiện có sai khác với yêu cầu đặt ra, cán bộ kỹ thuật công trình cần cho dừng đổ ngay và kịp thời báo phụ trách đơn vị để giải quyết.

- Trình tự thi công đắp cho một khu vực như sau:

+ Thi công đắp nền ô đất mẫu (nếu cần). Quá trình thi công đắp ô đất mẫu được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và được theo dõi, ghi chép cẩn thận. Căn cứ vào kết quả đắp ô mẫu, Cán bộ kỹ thuật công trình lập chỉ dẫn kỹ thuật thi công đắp cho cả khu vực thi công.

+ Thi công đắp nền cho cả khu vực theo chỉ dẫn kỹ thuật trong biện pháp tổ chức thi công chi tiết và từ kết quả thi công ô mẫu (nếu có).

- Việc đắp nền được thi công thành từng lớp.

-  Trình tự các bước thực hiện mỗi lớp đắp như sau:

+ Đổ, san và đầm nén "đất" đắp theo độ dày chuẩn của lớp

+ Đo đạc xác định cao độ của lớp đắp. Lập bản vẽ hoàn công trong đó thể hiện kết quả đo đạc thực tế thi công

+ Kiểm định độ chặt của lớp đắp (do tư vấn kiểm định thực hiện).

+ Xem xét đánh giá, xử lý kết quả thi công so với yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.

+ Tiến hành nghiệm thu nội bộ công tác xây lắp với biên bản theo BM.02B.08.

+ Tiến hành nghiệm thu với chủ đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.

+ Tiến hành khắc phục các thiếu sót được nêu trong các biên bản nghiệm thu

+ Tiến hành nghiệm thu khối lượng (theo BM.02B.14).

- Đối với lớp cuối cùng phải thực hiện nghiệm thu hoàn thành để chuyển sang thi công hạng mục, công việc khác.

5.3.5. Thi công các công trình khác trong khu vực:

Tiếp tục triển khai thi công các công việc, hạng mục công trình thi công trên khu vực theo biện pháp tổ chức thi công chi tiết và theo các quy trình tương ứng.

5.3.6. Nghiệm thu khu vực thi công:

- Hoàn thiện khu vực thi công.

- Tiến hành kiểm tra toàn bộ các công việc, hạng mục hoàn thành trên mặt bằng;

- Kiểm tra hồ sơ thi công công trình:

+ Bản vẽ hoàn công,

+ Các chứng chỉ, chứng từ liên quan đến quá trình thi công,

+ Các tài liệu văn bản liên quan đến việc sửa đổi thiết kế, chứng chỉ chất lượng...

+ Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận hạng mục công trình đã hoàn thành.

- So sánh đối chiếu kết quả thi công với hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn áp dụng;

- Tổ chức nghiệm thu nội bộ với biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công theo BM.02B.09.

- Tiến hành nghiệm thu với chủ đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.

- Tiến hành khắc phục các thiếu sót được nêu trong các biên bản nghiệm thu

- Tiến hành nghiệm thu khối lượng (theo BM.02B.14).

5.3.7. Thi công khu vực tiếp theo:

Trình tự thực hiện tương tự từ bước 5.3.2 đến 5.3.6 trong quy trình.

5.3.8. Thực hiện các bước tiếp theo:

Nghiệm thu, bàn giao, bảo hành.

Thực hiện theo các bước từ 5.3.11 ¸5.3.14 trong quy trình thi công chung QT.02B.

6. Hồ sơ:

- Các tài liệu, hồ sơ của quá trình thi công bao gồm:

 + Tài liệu, hồ sơ pháp lý:

  - Hợp đồng kinh tế, thoả thuận...

  - Bản vẽ thiết kế thi công được phê duyệt.

- Biện pháp thiết kế tổ chức thi công, an toàn lao động… đã được A-B, tư vấn giám sát phê duyệt.

 + Tài liệu, hồ sơ quản lý thi công, chất lượng

 + Tài liệu, hồ sơ thanh quyết toán: Dự toán, biên bản nghiệm thu khối lượng...

- Các tài liệu, hồ sơ này được sắp xếp theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính và hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công.

- Hồ sơ công trình được nộp và lưu giữ (theo quy định của Tổng Công ty) tại Công ty Mẹ và đơn vị thi công.