Hướng dẫn điền mô tả công việc kế toán nghiệp vụ thuế

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Mô tả công việc nghiệp vụ thuế" (mã số 1.5.9) thuộc hệ thống mô tả công việc của công ty, được thiết kế nhằm chuẩn hóa nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu đối với vị trí kế toán nghiệp vụ thuế. Tài liệu này giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi công việc, từ đó thực hiện đúng quy trình kê khai, báo cáo thuế và phối hợp với các bộ phận liên quan. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá năng lực, xây dựng kế hoạch đào tạo và quản lý hiệu suất làm việc của nhân sự phụ trách thuế.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do trưởng bộ phận kế toán hoặc quản lý trực tiếp của vị trí kế toán nghiệp vụ thuế chịu trách nhiệm điền và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi tuyển dụng nhân sự mới, khi có sự thay đổi về quy trình thuế hoặc cơ cấu tổ chức, hoặc định kỳ hàng năm trong đợt rà soát hệ thống mô tả công việc. Nhân viên kế toán thuế cũng có thể tham gia góp ý để đảm bảo nội dung phản ánh chính xác thực tế công việc hàng ngày.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I/ Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin về vị trí, thời gian làm việc, bộ phận và quản lý trực tiếp. Cột "Vị trí" ghi rõ chức danh như "Kế toán nghiệp vụ thuế". Cột "Thời gian làm việc" ghi theo giờ hành chính hoặc ca làm việc cụ thể. Cột "Bộ phận" và "Quản lý trực tiếp" cần xác định rõ phòng ban và tên người quản lý để đảm bảo tính phân cấp.
  2. II/ Mục đích công việc: Mô tả ngắn gọn lý do tồn tại của vị trí này, ví dụ: "Đảm bảo việc kê khai, nộp thuế và báo cáo thuế đúng hạn, tuân thủ pháp luật, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế cho công ty." Nội dung cần thể hiện giá trị mà vị trí mang lại cho tổ chức.
  3. III/ Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê từ 1 đến 22 nhiệm vụ theo đúng thứ tự trong biểu mẫu. Mỗi nhiệm vụ cần được diễn giải rõ ràng, ví dụ: "Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh" – cần ghi rõ tần suất và trách nhiệm. Các nhiệm vụ như kiểm tra hóa đơn, lập báo cáo thuế, theo dõi nộp ngân sách, lập hồ sơ ưu đãi, hoàn thuế đều phải được mô tả chi tiết để tránh nhầm lẫn.
  4. IV/ Tiêu chuẩn: Ghi rõ yêu cầu về trình độ học vấn (Đại học kinh tế) và kiến thức chuyên môn (am hiểu Luật thuế GTGT, các thông tư, văn bản hướng dẫn). Có thể bổ sung thêm yêu cầu về kỹ năng mềm như giao tiếp, đàm phán với cơ quan thuế nếu cần.

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tất cả các mục trong biểu mẫu đều được điền đầy đủ, không bỏ trống bất kỳ trường nào, đặc biệt là phần "Thông tin chung" và "Tiêu chuẩn".
  • Nội dung mô tả nhiệm vụ cần cụ thể, đo lường được, tránh dùng từ chung chung như "làm việc với cơ quan thuế" mà không nêu rõ tần suất hoặc kết quả đầu ra.
  • Khi cập nhật biểu mẫu, cần tham khảo ý kiến của kế toán tổng hợp và pháp chế để đảm bảo tuân thủ các quy định thuế mới nhất.
  • Biểu mẫu này phải được lưu trữ trong hệ thống quản lý tài liệu của công ty và có phiên bản kiểm soát để dễ dàng tra cứu khi cần.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ của kế toán thuế và kế toán tổng hợp, dẫn đến mô tả trùng lặp hoặc thiếu trách nhiệm rõ ràng.
  • Bỏ sót các nhiệm vụ quan trọng như lập hồ sơ hoàn thuế, theo dõi tồn đọng ngân sách hoặc cập nhật luật thuế mới, gây ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
  • Không cập nhật biểu mẫu khi có thay đổi về quy trình thuế hoặc cơ cấu tổ chức, dẫn đến tài liệu lạc hậu, không phản ánh đúng thực tế công việc.
  • Viết mục "Mục đích công việc" quá dài dòng hoặc không tập trung vào giá trị cốt lõi, khiến người đọc khó nắm bắt được vai trò chính của vị trí.

Nội dung biểu mẫu

MÔ TẢ CÔNG VIỆC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ

I/ Thông tin chung:

Vị trí

Thời gian làm việc

Bộ phận

Quản lý trực tiếp

II/ Mục đích công việc

III/ Nhiệm vụ cụ thể:

1.Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh .

2.Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở.

3.Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu

4.Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Cty ,phân loại theothuế suất .

5.Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ .

6.Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của Cty .

7.Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán .

8.Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới , đăng ký đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.

9.Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh .

10.Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất ,đơn vị cơ sở).

11.Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ tự để dễ truy tìm , phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan .

12.Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở ,toàn Cty .

13.Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế .

14.Lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT VCNB theo thời gian, thư ùtự số quyển không để thất thoát, hư hỏng.

15.Kiểm tra đối chiếu biên bản trả ,nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh .

16.Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty để cơ sở biết thực hiện.

17.Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách

18.Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.

19.Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký nhận).

20.Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở.

21.Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trong kỳ.

22.Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.

IV/ Tiêu chuẩn:

1.Trình độ Đại học kinh tế .

2.Am hiểu  Luật thuế GTGT ,các thông tư ,văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT