Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Xây dựng › 02/2003/QĐ-UB

Quyết định 02/2003/QĐ-UB phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 02/2003/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 03/01/2003
Người ký Lê Thanh Hải
Ngày hiệu lực 13/01/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 03/01/2003 Tình trạng: Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/2003/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÊ DUYỆT QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG HỌC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh qui hoạch chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 ;
Theo Quyết định số 2380/QĐ-UB-QLDA ngày 27 tháng 4 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt công tác qui hoạch phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Kiến trúc sư Trưởng thành phố tại Công văn số 838/GDĐT-KTST ngày 21 tháng 6 năm 2002 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 với các nội dung chính sau đây :

1. Mục tiêu :

1.1- Chuẩn bị các điều kiện cơ bản cho việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 : Nâng cao giáo dục toàn diện, đổi mới hệ thống trường lớp, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa ngành giáo dục và đào tạo.

1.2- Xác định tốc độ, yêu cầu và qui mô phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố, từ đó xác định qui mô đầu tư tương ứng về đất và vốn đầu tư xây dựng trong tổng thể phát triển thành phố đến năm 2020.

1.3- Là cơ sở để Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận-huyện lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng, nâng cấp, chủ động dành quỹ đất và huy động các nguồn vốn, xác định bước đi, giải pháp cho việc thực hiện qui hoạch chi tiết mạng lưới trường học của hệ thống giáo dục và đào tạo trên địa bàn.

2. Nội dung cụ thể :

2.1- Các yêu cầu phải đáp ứng đến năm 2020 :

2.1.1- Sắp xếp lại mạng lưới trường học trên từng địa bàn quận-huyện phù hợp với các mặt về lịch sử, địa lý và dân cư ; đồng thời phù hợp với qui hoạch phát triển thành phố.

2.1.2- Qui hoạch mạng lưới trường học phải đồng bộ, hoàn chỉnh trong cơ cấu giáo dục quốc dân và là cơ sở để các quận-huyện thực hiện tiếp bước qui hoạch chi tiết và dành quỹ đất xây dựng trường học.

2.1.3- Cải tạo, mở rộng, nâng cấp, tận dụng mặt bằng của các cơ sở trường học hiện có để đạt tới chuẩn diện tích m2 đất/chỗ học theo quy định. Các trường xây mới phải đúng qui chuẩn theo từng cấp học, ngành học đã ban hành. Đến năm 2005, mỗi quận-huyện phải có ít nhất một trường đạt chuẩn cho một ngành học, bậc học.

2.1.4- Gắn việc xây dựng trường lớp với trang thiết bị giáo dục theo hướng hiện đại hóa để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, tiến tới tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở tất cả các cấp học, ngành học vào năm 2010.

2.2- Các chỉ tiêu cơ bản :

2.2.1- Định mức số học sinh/lớp :

+ Mầm non : 25 học sinh/lớp ;

+ Tiểu học : 35 học sinh/lớp ;

+ Trung học cơ sở : 45 học sinh/lớp ;

+ Trung học phổ thông : 45 học sinh/lớp ;

+ Ngành học khác : Từ 35 đến 45 học sinh/lớp.

2.2.2- Định mức số lớp/trường :

+ Mầm non : 20 nhóm/lớp/trường ;

+ Tiểu học : 30 lớp/trường ;

+ Trung học cơ sở : 45 lớp/trường ;

+ Trung học phổ thông : 45 lớp/trường.

2.2.3- Định mức diện tích đất/chỗ học :

+ Khu vực 1 gồm : Các quận 1, 3, 4, 5, 10, 11, Phú Nhuận và Tân Bình ; định mức khoảng từ 4 m2 đến 5 m2/chỗ học ;

+ Khu vực 2 gồm : Các quận 6, 8, Gò Vấp và Bình Thạnh ; định mức khoảng từ 6 m2 đến 8 m2/chỗ học ;

+ Khu vực 3 gồm : Các quận 2, 7, 9, 12 và Thủ Đức ; định mức khoảng từ 8 m2 đến 10 m2/chỗ học ;

+ Khu vực 4 gồm : Các huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Củ Chi và Cần Giờ ; định mức khoảng từ 10 m2 đến 15 m2/chỗ học.

2.2.4- Định mức này được áp dụng cho tất cả các cấp học, ngành học.

2.3- Quỹ đất dành cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo thành phố:

Tổng diện tích đất dành cho phát triển ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố đến năm 2020 là 1.904,2 ha ; diện tích hiện hữu là 496,8 ha, cần tăng thêm 1.407,4 ha. Trong đó, nhu cầu đất đến năm 2010 cần tăng thêm cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 1.024,60 ha, được phân bổ cho các địa bàn như sau (có bảng phân bổ quy hoạch chi tiết kèm theo) :

+ Khu vực 1 có : Diện tích đất hiện có 120,07 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 216,98 ha (trong đó đến năm 2010 cần thêm 183,85 ha).

+ Khu vực 2 có : Diện tích đất hiện có 68,83 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 239,02 ha (trong đó đến năm 2010 cần thêm 168,20 ha).

+ Khu vực 3 có : Diện tích đất hiện có 112,77 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 493,7 ha (trong đó đến năm 2010 tăng thêm 281,97 ha).

+ Khu vực 4 có : Diện tích đất hiện có 195,08 ha, đến năm 2020 cần tăng thêm 954,5 ha (trong đó đến năm 2010 tăng thêm 390,58 ha).

2.4- Nhu cầu cơ sở vật chất :

2.4.1- Khu vực 1 và khu vực 2 :

+ Trường Mầm non : Số trường hiện có là 347 trường, tăng thêm 69 trường ;

+ Trường Tiểu học : Số trường hiện có là 243 trường, tăng thêm 54 trường ;

+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện có là 120 trường, tăng thêm 19 trường ;

+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện có là 68 trường, tăng thêm 30 trường.

2.4.3- Khu vực 3 :

+ Trường Mầm non : Số trường hiện có là 134 trường, tăng thêm 93 trường ;

+ Trường Tiểu học : Số trường hiện có là 69 trường, tăng thêm 92 trường ;

+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện có là 37 trường, tăng thêm 36 trường ;

+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện có là 13 trường, tăng thêm 36 trường.

2.4.3- Khu vực 4 :

+ Trường Mầm non : Số trường hiện hữu là 111 trường, tăng thêm 260 trường ;

+ Trường Tiểu học : Số trường hiện hữu là 124 trường, tăng thêm 138 trường ;

+ Trường Trung học cơ sở : Số trường hiện hữu là 59 trường, tăng thêm 58 trường ;

+ Trường Trung học phổ thông : Số trường hiện hữu là 19 trường, tăng thêm 61 trường.

2.4.4- Các ngành học khác : Mỗi quận-huyện có một trung tâm giáo dục thường xuyên, một trường khuyết tật, một trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp-dạy nghề ; quy mô khoảng từ 1 ha đến 3 ha/cơ sở.

2.4.5- Xây dựng mới 4 trường Trung học chuyên nghiệp tại quận 9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi (theo tiêu chuẩn 10 m2/chỗ học).

2.4.6 Nâng cấp các trường Trung học chuyên nghiệp hiện có thành trường Cao đẳng (Trung học kinh tế, Trung học Sư phạm Mầm non, Trung học kỹ thuật nghiệp vụ Lý Tự Trọng).

2.4.7- Nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm thành phố thành trường Đại học Sài Gòn, diện tích 30 ha tại quận 8.

2.5- Xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2010 :

2.5.1- Số phòng học cần xây dựng mới đến năm 2010 để đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày là 22.207 phòng ; chia ra như sau :

+ Mầm non : 6.805 phòng (tương đương 340 cơ sở) ;

+ Tiểu học : 7.363 phòng (tương đương 245 cơ sở) ;

+ Trung học cơ sở : 5.004 phòng (tương đương 111 cơ sở) ;

+ Trung học phổ thông : 3.035 phòng (tương đương 67 cơ sở) ;

+ 4 trường Trung học chuyên nghiệp ;

+ 15 trung tâm giáo dục thường xuyên, 12 trung tâm can thiệp sớm-trường khuyết tật.

2.5.2- Quỹ đất cần tăng thêm cho giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông là 1.024,60 ha ; cho giáo dục khác là 61,5 ha.

2.6- Xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2005 :

2.6.1- Số phòng học cần xây dựng mới đến năm 2005, để đảm bảo 50% học sinh học 2 buổi/ngày, phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, đào tạo dạy nghề, ... là 9.343 phòng, chia ra như sau :

+ Mầm non : 2.940 phòng (tương đương 120 cơ sở) ;

+ Tiểu học : 2.250 phòng (tương đương 75 cơ sở) ;

+ Trung học cơ sở : 2.850 phòng (tương đương 92 cơ sở) ;

+ Trung học phổ thông : 1.303 phòng (tương đương 18 cơ sở) ;

+ Trung tâm giáo dục thường xuyên : 15 trường ;

+ Trung tâm can thiệp sớm-trường khuyết tật : 12 trường ;

+ Trung học chuyên nghiệp : 4 trường tại quận 9, quận Tân Bình, huyện Bình Chánh và huyện Củ Chi.

2.6.2- Quỹ đất cần tăng thêm 292 ha.

3. Các giải pháp phát triển mạng lưới ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố :

3.1- Giải pháp về đất :

3.1.1- Khu vực 1 và khu vực 2 :

+ Hoán chuyển, thanh lý các cơ sở không đảm bảo tiêu chuẩn, tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng các cơ sở mới hay nâng cấp các cơ sở cũ có điều kiện phát triển ;

+ Thu hồi các diện tích đất bị chiếm dụng trái phép trong khuôn viên các trường để mở rộng thêm mặt bằng ;

+ Tùy theo điều kiện hiện có các trường đề xuất các giải pháp giữ nguyên, cải tạo hoặc mở rộng, nâng cấp kết hợp với xây tầng cao để dành diện tích đất cho sân chơi, thể dục-thể thao,... Tập trung vào cải tạo, nâng cấp, đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại ;

+ Nghiên cứu đề xuất phương án quản lý theo cụm, không cần thiết theo ranh giới hành chính, các trường hay cụm trường có thể cùng sử dụng chung một số cơ sở vật chất như sân tập luyện thể thao, phòng thí nghiệm, vườn trường,.... ;

+ Các trường xây dựng mới phải đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.

3.1.2- Khu vực 3 và khu vực 4 :

+ Phát triển đồng bộ mạng lưới trường học theo đúng qui hoạch chi tiết trên địa bàn ; sử dụng quỹ đất công vào xây dựng trường học, các trường xây dựng mới phải đạt chuẩn theo quy định ;

+ Đầu tư nâng cấp các cơ sở trường học hiện có.

3.2- Giải pháp tạo nguồn vốn :

3.2.1- Thanh lý các cơ sở không đảm bảo tiêu chuẩn.

3.2.2- Đẩy nhanh tiến trình xã hội hóa giáo dục, phát huy các nguồn lực trong nhân dân, khuyến khích phát triển loại hình trường bán công, dân lập, tư thục,...

3.2.3- Ban hành quy chế đóng góp công ích cho xây dựng trường lớp từ các chủ đầu tư đối với các dự án kinh doanh phát triển nhà trong các khu qui hoạch dân cư trên địa bàn.

3.2.4- Thành phố sẽ tìm nguồn vốn ODA, các nguồn vay có lãi suất thấp, phát hành trái phiếu để phát triển trường học.

Điều 2.- Tổ chức thực hiện :

2.1- Trong quá trình điều chỉnh qui hoạch chung, qui hoạch tổng mặt bằng của thành phố và qui hoạch chi tiết từng khu vực ở địa bàn quận-huyện, Kiến trúc sư Trưởng thành phố có trách nhiệm thực hiện qui hoạch mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 đã được phê duyệt.

2.2- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Kiến trúc sư Trưởng thành phố, Sở Địa chính-Nhà đất, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Viện Qui hoạch xây dựng và Ủy ban nhân dân các quận-huyện tiếp tục thực hiện qui hoạch chi tiết các địa điểm trường học trên từng địa bàn và đề xuất các giải pháp phối hợp, quản lý có hiệu quả.

2.3- Sau 6 (sáu) tháng kể từ khi ban hành quyết định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về qui hoạch địa điểm, diện tích mặt bằng cụ thể ; đề xuất phương án tạo nguồn vốn đền bù giải tỏa để giải phóng mặt bằng và kế hoạch triển khai xây dựng trường học thuộc các ngành học, cấp học trên địa bàn theo phân kỳ từng 5 năm, từ nay đến năm 2020.

Căn cứ kế hoạch thực hiện qui hoạch chi tiết của quận-huyện đã được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm tổ chức đo đạc cắm mốc và quản lý các mặt bằng đã qui hoạch.

2.4- Viện Kinh tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Địa chính-Nhà đất và Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế huy động vốn, đề xuất các chính sách khuyến khích để các quận-huyện thực hiện đền bù giải tỏa, giữ mặt bằng cho xây dựng trường học.

Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Kiến trúc sư Trưởng thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Thủ trưởng các sở-ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận :
- Như điều 3  
- Thủ tướng Chính phủ
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố
- Ủy ban nhân dân thành phố
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
 và các Đoàn thể thành phố
- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy
- Các Ban Hội đồng nhân dân thành phố Lê Thanh Hải
- Các Sở-Ngành thành phố
- Viện Qui hoạch xây dựng
- VPHĐ-UB : CPVP, Tổ ĐT, DA, VX,TH
- Lưu (VX-Hg)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Hải

 

Từ khóa:
02/2003/QĐ-UB Quyết định 02/2003/QĐ-UB Quyết định số 02/2003/QĐ-UB Quyết định 02/2003/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định số 02/2003/QĐ-UB của Thành phố Hồ Chí Minh Quyết định 02 2003 QĐ UB của Thành phố Hồ Chí Minh

THE PEOPLE’S COMMITTEE OF HO CHI MINH CITY
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 02/2003/QD-UB

Ho Chi Minh City, January 3, 2003

 

DECISION

OF THE PEOPLE’S COMMITTEE OF HO CHI MINH CITY ON SCHOOL NETWORK DEVELOPMENT PLANNING PROGRAM OF EDUCATION AND TRAINING SECTOR BY 2020.

THE PEOPLE’S COMMITTEE OF HO CHI MINH CITY

Pursuant to the Law on Organization of the People’s Councils and the People’s Committees dated June 21, 1994;

Pursuant to Decision No. 123/1998/QD-TTg dated July 10, 1998 of the Prime Minister on approval for adjustment of general planning of Ho Chi Minh City by 2020;

Pursuant to Decision No. 2380/QD-UB-QLDA dated April 27, 1999 of the People’s Committee of Ho Chi Minh City on approval for school network development planning program of education and training sector by 2020;

At the request of the Director of Department of Education and Training and Chief Architect of Ho Chi Minh City stated in the Official Dispatch No. 838/GDDT-KTST dated June 21, 2002;

HEREBY DECIDES

Article 1. - Approve the school network development planning program of the education and training sector of Ho Chi Minh City (hereinafter referred to as Network Planning) by 2020, in specific:

1. Objectives:

1.1 - Prepare basic conditions for implementation of the education and training development strategy of Ho Chi Minh City (hereinafter referred to as the City) by 2020: Improve comprehensive education, make fundamental changes in the school system, standardize, modernize and facilitate the private sector involvement in education and training.

1.2 - Determine pace, requirements and scope of school network development of the education and training sector in the City, following that determine the scope of investment equivalent to construction land and investment capital in the City’s overall development by 2020.

1.3 - Form the basis for the People’s Committee of the City, the People’s Committees of districts to plan the development, renovation, expansion, upgrade, reservation of land fund and raising of sources of funds, identify steps and solutions for implementation of the detailed Network Planning.

2. Details:

2.1 - Requirements to be met by 2020:

2.1.1 - Rearrange the school network in each district in conformity with history, geography and population aspects; in conformity with the city development planning.

2.1.2 - The Network Planning must be comprehensive with and complete in the national education structure and form the basis for the districts to make detailed planning and reserve the land fund for construction of schools.

2.1.3 - Renovate, expand, upgrade, and use up the premises of the existing schools to reach the standard for minimum area (m2) /student as prescribed. Newly-built schools must meet applicable standards for every education level and academic discipline. Until 2005, each district must have at least one school that meets the standards for each academic discipline or education level.

2.1.4 - Associate the construction of schools with equipping of modernized educational equipment to ensure quality of comprehensive education toward the orientation of teaching and learning 2 sessions per day in all educational levels and academic disciplines by 2010.

2.2 - Basic criteria:

2.2.1 - Maximum number of students per class:

+ Preschool: 25 students/class;

+ Elementary school: 35 students/class;

+ Lower secondary school: 45 students/class;

+ Upper secondary school: 45 students/class;

+ Other disciplines: from 35 to 45 students/class.

2.2.2 - Maximum number of classes per school:

+ Preschool: 20 groups/class/school;

+ Elementary school: 30 classes/school;

+ Lower secondary school: 45 classes/school;

+ Upper secondary school: 45 classes/school.

2.2.3 - Minimum area/student:

+ Zone 1 includes: districts 1, 3, 4, 5, 10, 11, Phu Nhuan and Tan Binh; minimum area/student: 4m2 to 5 m2;

+ Zone 2 includes: districts 6, 8, Go Vap and Binh Thanh; minimum area/student: 6m2 to 8m2;

+ Zone 3 includes: districts 2, 7, 9, 12 and Thu Duc; minimum area/student: 8m2 to 10m2;

+ Zone 4 includes: districts Hoc Mon, Binh Chanh, Nha Be, Cu Chi and Can Gio; minimum area/student 10m2 to 15 m2.

2.2.4 – These requirements apply to all education levels and academic disciplines.

2.3 - The land fund reserved for development of the city’s education and training sector:

Total land area reserved for the education and training sector in the City until 2020 is 1.904,2 ha; existing area: 496,8 ha, required additional land area:1.407,4 ha. In which, the required additional land area for preschool education and compulsory education by 2020 is 1.024,60 ha, which is allocated to the zones as follows (enclosed with the detailed plan allocation schedule):

+ Zone 1: existing land area: 120,07 ha, required additional land area by 2020: 216,98 ha (in which additional 183,85 ha is required by 2010).

+ Zone 2: existing land area: 68,83 ha, required additional land area by 2020: 239,02 ha (in which additional 168,20 ha is required by 2010).

+ Zone 3: existing land area: 112,77 ha, required additional land area by 2020: 493,7 ha (in which additional 281,97 ha is required by 2010).

+ Zone 4: existing land area: 195,08 ha, required additional land area by 2020: 954,5 ha (in which additional 390,58 ha is required by 2010).

2.4 - The need for facilities:

2.4.1 - Zone 1 and Zone 2:

+ Preschool: existing schools: 347; required additional schools: 69;

+ Elementary school: existing schools: 243; required additional schools: 54;

+ Lower secondary school: existing schools: 120; required additional schools: 19;

+ Upper secondary school: existing schools: 68; required additional schools: 30;

2.4.3 - Zone 3:

+ Preschool: existing schools: 134; required additional schools: 93;

+ Elementary school: existing schools: 69; required additional schools: 92;

+ Lower secondary school: existing schools: 37; required additional schools: 36;

+ Upper secondary school: existing schools: 13; required additional schools: 36;

2.4.3 - Zone 4:

+ Preschool: existing schools: 111; required additional schools: 260;

+ Elementary school: existing schools: 124; required additional schools: 138;

+ Lower secondary school: existing schools: 59; required additional schools: 58;

+ Upper secondary school: existing schools: 19; required additional schools: 61;

2.4.4 - Other academic disciplines: Each district is required to have a continuing education center, a school for people with disabilities, a center for general techniques-vocational guidance-vocational training; minimum land area of 1 ha to 3 ha per center.

2.4.5 - Build 4 new vocational institutions in District 9, Tan Binh District, Binh Chanh District and Cu Chi District (according to the standard:10m2/student).

2.4.6 Upgrade the existing professional secondary schools to junior colleges (Economics Secondary School, Preschool Pedagogy Secondary School, Ly Tu Trong Technical Secondary School).

2.4.7 - Upgrade the Ho Chi Minh City Pedagogy College to Sai Gon University, with area of 30 ha in District 8.

2.5 - Construct facilities by 2010:

2.5.1 - Number of classrooms to be newly built by 2010 for students learning 2 sessions a day: 22.207; allocated as follows:

+ Preschool: 6.805 classrooms (equivalent to 340 institutions);

+ Elementary school: 7.363 classrooms (equivalent to 245 institutions);

+ Lower secondary school: 5.004 classrooms (equivalent to 111 institutions);

+ Upper secondary school: 3.035 classrooms (equivalent to 67 institutions);

+ 4 professional secondary schools;

+ 15 continuing education centers, 12 early intervention centers - schools for people with disabilities.

2.5.2 - Required additional land fund for preschool education and compulsory education: 1.024,60 ha; other education: 61,5 ha.

2.6 - Construct facilities by 2005:

2.6.1 - Number of classrooms to be newly built by 2005 to ensure 50% of students learning 2 sessions a day, compulsory primary education, compulsory lower secondary education, upper secondary education, vocational training etc.: 9.343 classrooms, allocated as follows:

+ Preschool: 2.940 classrooms (equivalent to 120 institutions);

+ Elementary school: 2.250 classrooms (equivalent to 75 institutions);

+ Lower secondary school: 2.850 classrooms (equivalent to 92 institutions);

+ Upper secondary school: 1.303 classrooms (equivalent to 18 institutions);

+ Continuing education center: 15 institutions;

+ Early intervention centers – schools for people with disabilities: 12 institutions;

+ Professional secondary schools; 4 schools in District 9, Tan Binh District, Binh Chanh District and Cu Chi District.

2.6.2 - Required additional land area: 292 ha.

3. Solutions for development of the City’s education and training network:

3.1 - Land-related solutions:

3.1.1 - Zone 1 and Zone 2:

+ Convert, liquidate institutions that do not meet the standards, raise capital to build new institutions or upgrade old institutions with better conditions;

+ Seize the land area that is illegally appropriated in the school campus to expand the premises;

+ The schools, depending on their current conditions, propose solutions to preserve, renovate, expand or upgrade in combination with construction of more floors to save the land area for playgrounds, physical training grounds, etc. Focus on renovating, upgrading and investing new and modern equipment;

+ Propose cluster-orientated management plans regardless of administrative boundary; schools and clusters of schools may share common facilities such as physical training grounds, laboratories, school gardens, etc. ;

+ Newly-built schools must meet the statutory standards.

3.1.2 - Zone 3 and Zone 4:

+ Develop an overall network of schools in conformity with the detailed planning in the administrative division; use the public land fund to build schools, newly-built schools must meet the statutory standards as prescribed;

+ Upgrade existing schools.

3.2 - Solutions for fund raising:

3.2.1 - Liquidate institutions that do not meet the standards.

3.2.2 - Accelerate the private sector involvement in education, promote resources in the public, facilitate development of semi-public schools, people-founded schools, private school, etc.

3.2.3 - Promulgate regulations on contributions to utility fund for construction of schools from investors concerning housing development projects in residential planning areas in the administrative division.

3.2.4 - The City will find sources of ODA, low-interest loans, and issue bonds to develop schools.

Article 2. - Implementation:

2.1 - In the course of adjustment to general planning, layout drawing planning of the City and detailed planning in each district, the Chief Architect of the City is responsible for implementing the Network Planning by 2020 which is approved.

2.2 - The Department of Education and Training shall take charge and cooperate with the Chief Architect of the City, Department of Cadastral and Estate, Department of Planning and Investment, Institute of Construction Planning and the People’s Committees of districts shall continue to implement detailed planning of schools in each administrative division and propose solutions for effective coordination and management.

2.3 - After 6 (six) months from the effective date of this Decision, the President of People’s Committees of districts and the Director of Department of Education and Training shall send to the People’s Committee of the City a report on planning of particular places and premises; propose a plan to raise sources of funds for compensation to clear the ground and a plan for construction of schools in academic disciplines and educational levels in administrative division for every 5 years, from now to 2020.

According to the detailed planning of each district which is approved, the President of People’s Committee of each district shall take responsibility for measuring, demarcating and managing planned premises.

2.4 - The Institute of Economics shall take charge and cooperate with the Department of Finance and Pricing, the Department of Planning and Investment, the Department of Cadastral and Real Estate and the Department of Education and Training shall formulate the mechanism to raise funds, propose incentive policies in order for districts to compensate and clear the ground for building schools.

Article 3. - The Chief Officer of People’s Council and the People’s Committee of the City, the Chief Architect of the City, the Director of the Department of Planning and Investment, the Director of the Department of Finance and Pricing, the Director of Department of Construction, the Director of the Department of Cadastral and Real Estate, the Director of Department of Education and Training, the President of the People’s Committee of districts and heads of related agencies shall implement this Decision./.

 

 

ON BEHALF OF THE PEOPLE’S COMMITTEE OF THE CITY
PRESIDENT




Le Thanh Hai

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 02/2003/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 03/01/2003
Người ký Lê Thanh Hải
Ngày hiệu lực 13/01/2003
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

  • Điều 1.- Phê duyệt qui hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020 với các nội dung chính sau đây :
  • Điều 2.- Tổ chức thực hiện :
  • Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Kiến trúc sư Trưởng thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Thủ trưởng các sở-ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi