| Số hiệu |
58-TC/TCT |
| Loại văn bản |
Thông tư |
| Cơ quan |
Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành |
12/07/1993 |
| Người ký |
Phan Văn Dĩnh |
| Ngày hiệu lực |
12/07/1993
|
| Tình trạng |
Hết hiệu lực
|
Ngày ban hành:
12/07/1993
Tình trạng:
Hết hiệu lực
|
BỘ
TÀI CHÍNH
********
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
|
Số:
58-TC/TCT
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 7 năm 1993
|
THÔNG TƯ
SỐ 58 TC/TCT NGÀY 12-7-1993 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN BỔ
SUNG VIỆC BÁN HÀNG MIỄN THUẾ CHO ĐỐI TƯỢNG TƯỢNG THEO NGHỊ ĐỊNH 131 - HĐBT
Thi hành ý kiến chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ tại các công văn số 1433/PPLT ngày 16-4-1992 và số 2163/KTTH
ngày 12-5-1993 của Văn phòng Chính phủ, tiếp theo thông tư 67 TC/TCT ngày
30-10-1992, sau khi trao đổi thống nhất với các ngành chức năng, Bộ Tài chính
hướng dẫn bổ sung việc bán hàng miến thuế cho đối tượng 131 - HĐBT như sau:
1- Các đơn vị sản
xuất, gia công trong nước có hàng hoá bán cho cửa hàng miễn thuế được coi như
hoạt động xuất khẩu. Các đơn vị phải nộp thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với phần nguyên vật liệu nhập
ngoại để sản xuất hàng hoá kể trên và được xét miễn thuế doanh thu, thuế tiêu
thụ đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 29 TC/TCT/CS ngày 18-7-1992 của Bộ
Tài chính.
Riêng thủ tục hoàn thuế nhập khẩu
đối với nguyên vật liệu sản xuất hàng hoá bán cho các cửa hàng miễn thuế 131 -
HĐBT như quy định tại Thông tư 08 TC/TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính song hợp
đồng ngoại được thay thế bằng hợp đồng bán hàng cho cửa hàng miễn thuế.
Trường hợp cửa hàng miễn thuế
bán không đúng đối tượng quy định sẽ bị truy thu toàn bộ thuế nhập khẩu (đối với
nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá đó) và thuế doanh thu, thuế tiêu thụ
đặc biệt theo quy định.
2- Các cửa hàng
bán hàng miễn thuế đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm (ngoài các mặt
hàng định lượng quy định tại Nghị định số 131 HĐBT) cho đối tượng 131 - HĐBT
theo định mức sau:
a) Đối với các cơ quan ngoại
giao và tổ chức quốc tế không hạn chế định lượng. Các cửa hàng miễn thuế căn cứ
nhu cầu thực tế của các cơ quan để duyệt bán hàng hoá cho phù hợp.
b) Đối với các đối tượng là cá
nhân:
- Người đứng đầu các cơ quan đại
diện ngoại giao và tổ chức quốc tế: 3000 USD/quý.
- Người có thân phận ngoại giao:
2000 USD/quý
- Các nhân viên hành chính kỹ
thuật và người ăn theo: 1000 USD/quý
Thông tư này được thực hiện từ
ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài
chính để xem xét hướng dẫn bổ sung.
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.
Được hướng dẫn ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị hủy bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được bổ sung ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đình chỉ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị đình chỉ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị đinh chỉ 1 phần ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị quy định hết hiệu lực ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị bãi bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được sửa đổi ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được đính chính ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bị thay thế ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được điều chỉnh ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Được dẫn chiếu ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Văn bản hiện tại
| Số hiệu |
58-TC/TCT |
| Loại văn bản |
Thông tư |
| Cơ quan |
Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành |
12/07/1993 |
| Người ký |
Phan Văn Dĩnh |
| Ngày hiệu lực |
12/07/1993
|
| Tình trạng |
Hết hiệu lực
|
Hướng dẫn ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Hủy bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bổ sung ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đình chỉ 1 phần ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Quy định hết hiệu lực ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Bãi bỏ ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Sửa đổi ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Đính chính ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Thay thế ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Điều chỉnh ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Dẫn chiếu ()
Xem thêm
Ẩn bớt
Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật