Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu30/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành08/12/2020
Người kýPhạm Quang Ngọc
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Quyết định 30/2020/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Value copied successfully!
Số hiệu30/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành08/12/2020
Người kýPhạm Quang Ngọc
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2020/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 343/TTr-STNMT ngày 28 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với nội dung sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp do UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) quản lý hồ sơ về môi trường trên địa bàn tỉnh (báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương).

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp do UBND huyện, thành phố quản lý hồ sơ về môi trường (gồm kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) và các cơ sở khác có phát sinh nước thải công nghiệp không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường trên địa bàn quản lý.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

d) Hàng năm, công khai số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.

đ) Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.

e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ).

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố

a) Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này, thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm; báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả rà soát, phân loại đối tượng chịu phí theo quy định.

c) Tổng hợp số liệu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại địa phương để báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

d) Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.

đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài Chính và các phòng, đơn vị chức năng liên quan thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện Quyết định này và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.

4. Cơ quan thuế

Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

5. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn, Kho bạc Nhà nước đồng cấp mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” đúng quy định của pháp luật hiện hành về mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- UBMTTQ, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm tin học - Công báo;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Ninh Bình, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 5;
Kh_VP3_26QĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Quang Ngọc

 

 

Từ khóa:30/2020/QĐ-UBNDQuyết định 30/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 30/2020/QĐ-UBNDQuyết định 30/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 30/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 30 2020 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu30/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành08/12/2020
                            Người kýPhạm Quang Ngọc
                            Ngày hiệu lực 01/01/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi