Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thể thao - Y tế ›293/QĐ-UBND

Quyết định 293/QĐ-UBND năm 2019 quy định khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích cao trong lĩnh vực Thể thao tỉnh Bạc Liêu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu293/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành05/11/2019
Người kýLâm Thị Sang
Ngày hiệu lực 05/11/2019
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:05/11/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 293/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 05 tháng 11 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN ĐẠT THÀNH TÍCH CAO TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO TỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 342/TTr-sVRTTTTDL ngày 07 tháng 10 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nội dung và mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Bạc Liêu đạt thành tích cao tại các giải thi đấu; mức chi giải thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh của tỉnh Bạc Liêu.

2. Đối tượng áp dụng

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh Bạc Liêu được cơ quan có thẩm quyền cử đi thi đấu đạt thành tích cao tại các giải thi đấu; cơ quan, đơn vị tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

Điều 2. Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia và khu vực

1. Mức thưởng đối với vận động viên

a) Các môn thể thao thi đấu cá nhân: Vận động viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia và khu vực được hưởng mức thưởng như sau:

Đơn vị tính: đồng

TT

Tên cuộc thi

Thành tích

HCV

HCB

HCD

Phá kỷ lục

1

Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc

10.000.000

7.500.000

5.000.000

+ 5.000.000

2

Giải vô địch quốc gia

6.300.000

3.400.000

2.100.000

+ 2.100.000

3

Giải vô địch cúp quốc gia; giải vô địch các câu lạc bộ toàn quốc

4.700.000

2.700.000

1.400.000

+ 1.400.000

4

Giải quốc tế mở rộng

3.150.000

1.700.000

1.050.000

+ 1.050.000

5

Đại hội Thể dục thể thao đồng bằng sông Cửu Long

2.400.000

1.400.000

700.000

+ 700.000

6

Giải vô địch trẻ quốc gia; giải vô địch các lứa tuổi quốc gia; giải các vận động viên thể thao xuất sắc trẻ quốc gia:

 

 

 

 

6.1

Giải thể thao trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi

1.260.000

680.000

420.000

+ 420.000

6.2

Giải thể thao trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi

1.890.000

1.020.000

630.000

+ 630.000

6.3

Giải thể thao trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi

2.520.000

1.360.000

840.000

+ 840.000

6.4

Giải thể thao trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 đến dưới 21 tuổi

3.150.000

1.700.000

1.050.000

+ 1.050.000

b) Đối với các môn thể thao thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

c) Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội (các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi), thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người được thưởng (số người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của điều lệ giải) nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

d) Riêng đối với môn đua Ghe Ngo: Mức thưởng chung cho toàn đội, kể cả huấn luyện viên, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng

TT

Tên cuộc thi

Thành tích

HCV

HCB

HCĐ

1

Giải vô địch quốc gia

20.000.000

10.000.000

7.000.000

2

Giải khu vực phía Nam

15.000.000

7.500.000

4.500.000

3

Giải khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

10.000.000

5.000.000

3.000.000

2. Mức thưởng đối với huấn luyện viên

a) Đối với các môn thể thao thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên đạt thành tích trong các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia và khu vực thì được hưởng mức thưởng chưng bằng mức thưởng đối với vận động viên. Nếu vận động viên tập trung từ các cơ sở tuyến dưới thì tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở tuyến dưới trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40%.

b) Đối với các môn thể thao thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu đạt thành tích trong các giải thi đấu thì được hưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định tại Điểm d, Khoản này nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

c) Đối với các môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định tại Điểm d, Khoản này nhân với 50% mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Điều này.

d) Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng quy định theo mức như sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 05 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 05 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

3. Vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho học sinh, sinh viên toàn quốc; giải vô địch trẻ quốc gia phân theo khu vực được hưởng mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này.

Điều 3. Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế

Vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế, ngoài tiền thưởng do Trung ương chi trả, còn được tỉnh thưởng thêm để khuyến khích, động viên với mức thưởng bằng 25% mức thưởng tương ứng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.

Điều 4. Mức chi giải thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh

Các giải thưởng tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được chi theo mức quy định như sau:

Đơn vị tính: đồng

TT

Nội dung

Thành tích

Giải nhất/ HCV

Giải nhì/ HCB

Giải ba/ HCĐ

1

Các môn thi đấu cá nhân

500.000

400.000

300.000

2

Các môn thi đấu đôi

700.000

600.000

500.000

3

Các môn thi đấu đồng đội

1.200.000

1.000.000

800.000

4

Các môn thi đấu tập thể (bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá 5 đến 7 người, ...)

5.000.000

4.000.000

3.000.000

5

Môn bóng đá 11 người

8.000.000

6.000.000

4.000.000

Điều 5. Khen thưởng

1. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng

Các vận động viên, huấn luyện viên đạt huy chương tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế theo quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, các giải vô địch quốc gia ngoài mức thưởng bằng tiền được hưởng theo Quyết định này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen.

2. Trình tự xét đề nghị khen thưởng

Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp danh sách và tính mức tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao theo quy định tại Quyết định này gửi Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) thẩm định, xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng.

3. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng

Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) 02 bộ chính, gồm:

a) Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng kèm theo danh sách tính mức tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên theo quy định.

b) Giấy chứng nhận hoặc Quyết định, văn bản công nhận, chứng nhận thành tích của ban tổ chức giải kèm theo điều lệ giải thi đấu.

c) Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của đơn vị.

d) Đối với thành tích phá kỷ lục, phải có Quyết định hoặc Giấy chứng nhận phá kỷ lục của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả chế độ tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên theo quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Hàng năm, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch lập dự toán chi trả tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao đạt thành tích tại các giải thi dấu thể thao trong dự toán chi thường xuyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Sở Tài chính tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí khen thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao theo quy định tại Quyết định này.

3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng và mức chi tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao của Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo quy định.

Điều 8.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong lĩnh vực thể thao tỉnh Bạc Liêu./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 8;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử t
ỉnh;
- GĐ Trung t
âm CB - TH;
- Lưu: VT(Q-26).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




L
âm Thị Sang

 

Từ khóa:
293/QĐ-UBNDQuyết định 293/QĐ-UBNDQuyết định số 293/QĐ-UBNDQuyết định 293/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định số 293/QĐ-UBND của Tỉnh Bạc LiêuQuyết định 293 QĐ UBND của Tỉnh Bạc Liêu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu293/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                            Ngày ban hành05/11/2019
                            Người kýLâm Thị Sang
                            Ngày hiệu lực 05/11/2019
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu293/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                                                  Ngày ban hành05/11/2019
                                                  Người kýLâm Thị Sang
                                                  Ngày hiệu lực 05/11/2019
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc gia và khu vực
                                                  • Điều 3. Mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
                                                  • Điều 4. Mức chi giải thưởng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh
                                                  • Điều 5. Khen thưởng
                                                  • Điều 6. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan