TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
\r\n\r\nTCVN 1463:1974
\r\n\r\nGỖ\r\nTRÒN
\r\n\r\nPHƯƠNG\r\nPHÁP TẨM KHUYẾCH TÁN
\r\n\r\nTiêu chuẩn này quy định phương pháp\r\ntẩm khuyếch tán cho gỗ tròn sử dụng nguyên như cột điện, trụ mỏ, cọc.
\r\n\r\n1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
\r\n\r\n1.1. Tùy theo công dụng gỗ\r\ntròn được tẩm cả chiều dài hoặc chỉ tẩm ở những chỗ dễ bị mọt mục. Phương pháp\r\ntẩm khuyếch tán được tiến hành theo hai trường hợp sau đây:
\r\n\r\nA. Tẩm cho gỗ ngay sau khi khai\r\nthác (kể cả gỗ thả bè có độ ẩm tuyệt đối phần giác không dưới 60%);
\r\n\r\nB. Tẩm cho gỗ trước khi đem sử dụng\r\n(cho những loại gỗ có độ ẩm tuyệt đối phần giác không dưới 45%).
\r\n\r\nKhi gỗ có độ ẩm nhỏ thì phải được\r\nlàm ẩm.
\r\n\r\nMẫu lấy để xác định độ ẩm của lớp\r\ngỗ giác, không được sớm quá 24 giờ trước khi tẩm.
\r\n\r\n1.2. Việc cắt và bóc vỏ gỗ\r\nphải được tiến hành với điều kiện giữ nguyên độ ẩm của lớp gỗ giác trước khi\r\ntẩm.
\r\n\r\n1.3. Việc gia công cơ đối\r\nvới gỗ (khoan, khoét mộng v.v…) phải làm trước khi tẩm. Trường hợp gia công\r\nthêm phải quét thuốc bổ sung.
\r\n\r\n1.4. Khi tẩm phải dùng hồ\r\nchống mục và mọt nhập của nước ngoài hoặc do ta sản xuất.
\r\n\r\nChú thích. Đối với gỗ dùng\r\nđể làm trụ mỏ, không được dùng loại hồ có các chất độc đối với con người và gia\r\nsúc.
\r\n\r\n1.5. Khi sử dụng hồ phải\r\nđược pha chế theo hướng dẫn của nơi sản xuất thuốc. Hồ phải được phết nhẹ lên\r\nbề mặt của gỗ một lớp và không để chảy khỏi gỗ.
\r\n\r\n1.6. Khi tẩm theo trường hợp\r\nA, phải theo đúng quy định sau đây:
\r\n\r\n- Phết hồ thành lớp kín đều trên bề\r\nmặt và 2 đầu cây gỗ với số lượng từ 60 g đến 200 g trên 1 m2\r\n(tinh chuyển thành chất khô);
\r\n\r\n- Để gỗ khỏi bị khô và thuốc tẩm\r\nkhỏi bị trôi đi, sau khi tẩm cần phải bao kín gỗ ít nhất là 50 ngày bằng bạt,\r\ngiấy dầu (hoặc vật liệu tương tự khác để thay thế).
\r\n\r\nChú thích:
\r\n\r\n- khi dỡ bạt, giấy dầu (hoặc vật\r\nliệu tương tự khác) để tránh cho gỗ khỏi bị nứt, ngày đầu dỡ 1 phần ở giữa\r\nđống, 2 ngày sau dỡ hết;
\r\n\r\n- khi sử dụng gỗ trong một thời\r\ngian dài ở những điều kiện phức tạp phải xử lý bổ sung bằng cách quấn thêm băng\r\nchống mục ở vị trí dễ bị mọt, mục nhất.
\r\n\r\n1.7. Khi tẩm theo trưuờng\r\nhợp B phải theo đúng quy định sau đây:
\r\n\r\n- phết hồ thành lớp kín đều trên bề\r\nmặt của đoạn gỗ cần bảo vệ với số lượng 300 g trên 1 m2 (tinh\r\nchuyển thành chất khô);
\r\n\r\n- quấn xung quanh khu vực cần bảo\r\nvệ của gỗ bằng một lớp không thấm nước (giấy dầu, nhựa đường v.v…)
\r\n\r\n1.8. Lớp gỗ giác khi có\r\nchiều dày là 30 mm và lớn hơn thì phải tẩm với độ sâu là 30 mm,\r\ncòn khi gỗ giác có độ dày nhỏ hơn 30 mm thi tẩm tất cả.
\r\n\r\n1.9. Những công việc về tẩm\r\ngỗ và những quy tắc về an toàn trong khi tẩm theo đúng những quy định đã ghi\r\ntrong phần hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc.
\r\n\r\n1.10. Người giao hàng phải\r\nđảm bảo chất lượng việc tẩm theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn.
\r\n\r\n2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
\r\n\r\n2.1. Chất lượng việc tẩm\r\nphải được kiểm tra ngay tại chỗ sản xuất hoặc chỗ đặt gỗ để sử dụng.
\r\n\r\n2.2. Nếu việc tẩm khuyếch\r\ntán tiến hành theo trường hợp A, khi kiểm tra phải lấy ít nhất 10% số cây của\r\nlô hàng, theo trường hợp B khi kiểm tra phải lấy ít nhất 5% số cây của lô hàng.\r\nTrong các cây gỗ của lô hàng đã chọn để kiểm tra lấy các mẫu theo quy định sau\r\nđây:
\r\n\r\n- ở chính giữa cây gỗ sau khi kết\r\nthúc việc tẩm (trường hợp A);
\r\n\r\n- ở giữa phần gỗ được tẩm không sớm\r\nquá 3 tháng về mùa hè và không chậm quá 1 năm sau khi phết hồ (trường hợp B);
\r\n\r\n- mẫu gỗ lấy ở lớp giác có độ sâu\r\nbằng 30 mm;
\r\n\r\n- lỗ sau khi lấy mẫu dùng hồ chít\r\nlại và dùng nút gỗ đóng lại.
\r\n\r\n2.3. Chiều sâu thấm thuốc\r\n(khi độ sâu phù hợp với độ sâu cần tẩm) được xác định bằng cách đo phần có màu\r\ncủa gỗ. Khi không có màu (hoặc khi chiều sâu của nó không phù hợp với chiều sâu\r\ncần tẩm) phải xác định bằng cách dùng chất chỉ thị màu phù hợp. Chiều sâu tẩm\r\nphải phù hợp với những yêu cầu ghi trong điều 1.8.
\r\n\r\n2.4. Trong trường hợp kết\r\nquả kiểm tra chất lượng tẩm của gỗ không phù hợp yêu cầu, phải tiến hành kiểm\r\ntra lại lần thứ hai với số mẫu gấp đôi. Kết quả kiểm tra lần thứ hai là kết quả\r\ncuối cùng.
\r\n\r\n3. VẬN CHUYỂN VÀ GHI NHÃN
\r\n\r\n3.1. Gỗ sau khi tẩm nếu vận\r\nchuyển bằng đường biển trên một tuyến dài phải chở bằng xà lan đề phòng sự phá\r\nhoại của hà.
\r\n\r\n3.2. Trên các cây gỗ có tẩm\r\nphải ghi rõ thời gian tẩm và những ký hiệu của hồ tẩm ở giữa cây gỗ.
\r\n\r\nFile gốc của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn – phương pháp tẩm khuyếch tán đang được cập nhật.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1463:1974 về gỗ tròn – phương pháp tẩm khuyếch tán
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Đã xác định |
Số hiệu | TCVN1463:1974 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Người ký | Đã xác định |
Ngày ban hành | 1974-01-01 |
Ngày hiệu lực | |
Lĩnh vực | Nông nghiệp |
Tình trạng |