Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › 38/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 38/2020/NQ-HĐND quy định về chế độ đối với học sinh các lớp năng khiếu dài hạn tại Trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi tỉnh Lào Cai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 38/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 04/12/2020
Người ký Đặng Xuân Phong
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/12/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 Số: 38/2020/NQ-UBND

 Lào Cai, ngày 04 tháng 12 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HỌC SINH CÁC LỚP NĂNG KHIẾU DÀI HẠN TẠI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THANH, THIẾU NHI TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Thực hiện Quy định số 223-QĐ/TWĐ ngày 20 tháng 12 năm 1986 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quy định về tổ chức và hoạt động của nhà thiếu nhi;

Xét Tờ trình số 248/TTr-UBND ngày18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc đề nghị ban hành Quy định chế độ đối với học sinh các lớp năng khiếu dài hạn tại Trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số266/BC-BVHXH ngày 01 tháng12 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định chế độ đối với học sinh các lớp năng khiếu dài hạn tại Trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng: Học sinh học các lớp năng khiếu dài hạn tại Trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ

1. Học bổng:

a) Mức hỗ trợ: 30% mức lương cơ sở/tháng.

b) Thời gian được hưởng và cấp học bổng: Cấp theo tháng thực học.

2. Tiền thưởng: Học sinh có kết quả học tập và rèn luyện tốt các môn năng khiếu, đạt kết quả từ khá trở lên được thưởng một lần/năm, cụ thể như sau:

a) Kết quả xếp loại xuất sắc: 400.000 đồng/học sinh.

b) Kết quả xếp loại giỏi: 300.000 đồng/học sinh.

c) Kết quả xếp loại khá: 200.000 đồng/học sinh.

3. Mua tài liệu học tập (môn chuyên ngành năng khiếu): Mỗi học sinh được hỗ trợ mua tài liệu tương ứng với từng ngành học mà học sinh đó đang theo học. Mức hỗ trợ không quá 300.000 đồng/học sinh/khóa học.

4. Hỗ trợ học phẩm, trang phục học tập

a) Hỗ trợ học phẩm: Hỗ trợ học phẩm bằng hiện vật không quá 50.000đồng/học sinh/năm.

b) Trang phục học tập môn năng khiếu múa: Mỗi học sinh được trang bị 02 bộ quần áo tập; 04 đôi giày vải; 07 đôi tất. Kinh phí tối đa 900.000đ/học sinh. Cấp một năm 01 lần.

5. Hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ học tập:

a) Điện thắp sáng: Hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 15kw/học sinh/tháng theo giá thực tế tại thời điểm được hưởng hỗ trợ.

b) Nước sinh hoạt: Hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 2m3/học sinh/tháng theo giá thực tế tại thời điểm được hưởng hỗ trợ.

6. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn sự nghiệp giáo dục - đào tạo ngân sách tỉnh cấp hàng năm.

Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày01 tháng 01năm 2021./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong

 

Từ khóa:
38/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 38/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 38/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Lào Cai Nghị quyết số 38/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Lào Cai Nghị quyết 38 2020 NQ HĐND của Tỉnh Lào Cai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 38/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành 04/12/2020
Người ký Đặng Xuân Phong
Ngày hiệu lực 01/01/2021
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi