Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lao động › 149/2000/QĐ-TTg

Quyết định 149/2000/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 149/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 28/12/2000
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 12/01/2001
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/12/2000 Tình trạng: Còn hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 149/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 149/2000/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐỘI VIÊN CÁC ĐỘI TRÍ THỨC TRẺ TÌNH NGUYỆN THAM GIA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quyết định số 354/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc "tổ chức các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi";
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Những đội viên thuộc các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức theo Quyết định số 354/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ được hưởng những chính sách ưu đãi sau:

1. Những đội viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ được xét tặng Huy hiệu "Thanh niên tình nguyện" và một bộ trang phục mang biểu tượng truyền thống của đội thanh niên tình nguyện tham gia xây dựng và phát triển đất nước.

2. Những đội viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ được trợ cấp hai tháng sinh hoạt phí bằng mức sinh hoạt phí đã được hưởng hàng tháng trong thời gian công tác tại các đội trí thức trẻ tình nguyện.

3. Những đội viên trở về địa phương nơi xuất phát được các cấp chính quyền nhập hộ khẩu và giúp đỡ tạo điều kiện để ổn định cuộc sống.

4. Những đội viên có nguyện vọng ở lại lâu dài tại nơi đã tình nguyện đến công tác, được chính quyền địa phương ưu tiên sắp xếp việc làm, tạo điều kiện về chỗ ở, phương tiện sản xuất và các điều kiện sinh hoạt để ổn định cuộc sống.

5. Những đội viên sau khi hoàn thành nhiệm vụ thi tuyển vào công chức nhà nước hoặc tham gia thi tuyển vào các hệ đào tạo đại học, sau đại học thì được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả thi.

6. Những đội viên được tuyển dụng vào công chức nhà nước thì sau thời gian tập sự, bổ nhiệm vào ngạch được nâng lương lần đầu sớm hơn quy định hiện hành một năm.

7. Trong thời gian công tác tại các đội trí thức trẻ tình nguyện đội viên được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động... theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội và được nhà nước chi trả.

8. Trong thời gian công tác tại các đội trí thức trẻ tình nguyện, những đội viên có hành động dũng cảm để bảo vệ an ninh quốc gia, tài sản của nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân nếu bị thương thì được xem xét, xác nhận hưởng chính sách như thương binh, nếu hy sinh thì được xác nhận là liệt sĩ theo quy định tại Pháp lệnh "ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động trong kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng" ngày 29 tháng 8 năm 1994 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Điều 2. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chi tiết và triển khai thực hiện những chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi quy định tại Điều 1 Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả và những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Từ khóa:
149/2000/QĐ-TTg Quyết định 149/2000/QĐ-TTg Quyết định số 149/2000/QĐ-TTg Quyết định 149/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 149/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quyết định 149 2000 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 149/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 28/12/2000
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 12/01/2001
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 08/2002/TT-BNV hướng dẫn Quyết định 149/2000/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi do Bộ Nội vụ ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Đối tượng, điều kiện và chính sách ưu đãi đối với đội viên các đội tri thức trẻ tình nguyện được hướng dẫn tại Mục I và Mục II Thông tư 08/2002/TT-BNV

Xem văn bản Hướng dẫn

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi