Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Lao động › 285/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 285/2020/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 178/2014/NQ-HĐND và 93/2017/NQ-HĐND về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 đến hết năm 2020 do tỉnh Quảng Ninh ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 285/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 08/09/2020
Người ký Nguyễn Xuân Ký
Ngày hiệu lực 18/09/2020
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 08/09/2020 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 285/2020/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 178/2014/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2014 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 93/2017/NQ-HĐND NGÀY 13/12/2017 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VỀ LÀM VIỆC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 ĐẾN HẾT NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 6059/TTr-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 178/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 về việc kéo dài và điều chỉnh một số nội dung tại Nghị quyết số 178/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 đến hết năm 2020; Báo cáo thẩm tra sổ 597/BC-HĐND ngày 05/9/2020 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc kéo dài và điều chỉnh một số nội dung tại Nghị quyết số 178/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 đến hết năm 2020 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chỉ tiêu thu hút

Chỉ tiêu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2018-2020 là 07 tiến sĩ và 36 thạc sĩ, để đảm bảo mục tiêu mở được các mã ngành đào tạo nêu tại khoản 1 Điều này, cụ thể:

a) Ngôn ngữ Nhật: 05 thạc sĩ.

b) Ngôn ngữ Hàn Quốc: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

c) Ngôn ngữ Trung Quốc: 01 thạc sĩ.

d) Nuôi trồng thủy sản: 03 thạc sĩ.

đ) Quản lý nguồn lợi thủy sản: 04 thạc sĩ.

e) Khoa học máy tính: 01 tiến sĩ.

g) Công nghệ thông tin: 01 thạc sĩ.

h) Quản lý tài nguyên và môi trường: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

i) Kĩ thuật môi trường: 03 thạc sĩ.

k) Quản lý văn hóa: 01 tiến sĩ và 03 thạc sĩ.

l) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 01 tiến sĩ.

m) Quản trị khách sạn: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

n) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 như sau:

c) Người có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp với danh mục các mã ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2018-2020 nêu tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này, được đào tạo ở nước ngoài, có thời gian giảng dạy từ đủ 05 năm trở lên tại trường đại học hoặc tương đương, tại thời điểm thu hút không quá 40 tuổi. Riêng thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc đào tạo tập trung trong nước hoặc ở nước ngoài, có thời gian giảng dạy từ đủ 02 năm trở lên tại trường đại học hoặc tương đương, tại thời điểm thu hút không quá 45 tuổi.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 178/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Các đối tượng có bằng tiến sĩ (trong nước, nước ngoài), bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài (riêng ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc bao gồm cả đào tạo tập trung trong nước) yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên, có chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành được đào tạo ở trình độ đại học, phù hợp với danh mục các mã ngành đào tạo đại học của Trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2018 - 2020 nêu tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 178/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 và khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Các đối tượng thu hút cam kết làm việc tại Trường Đại học Hạ Long tối thiểu từ đủ 06 năm liên tục trở lên. Riêng thạc sĩ ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc được quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này phải cam kết làm việc tại Trường Đại học Hạ Long tối thiểu từ đủ 07 năm liên tục trở lên.”

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08/9/2020 và có hiệu lực từ ngày 18/9/2020./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;
- Các Bộ: GĐ và ĐT; Nội vụ; Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIII;
- Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh;
- Lưu: VT, VX3.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Ký

 

Từ khóa:
285/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 285/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 285/2020/NQ-HĐND Nghị quyết 285/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Ninh Nghị quyết số 285/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Ninh Nghị quyết 285 2020 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 285/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành 08/09/2020
Người ký Nguyễn Xuân Ký
Ngày hiệu lực 18/09/2020
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi