Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN6971:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6971:2001 về nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN6971:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 28/12/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 28/12/2001 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n \r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN VIỆT\r\nNAM

\r\n\r\n

TCVN 6971:2001

\r\n\r\n

NƯỚC\r\nTỔNG HỢP DÙNG CHO NHÀ BẾP

\r\n\r\n

Synthetic detergent\r\nfor kitchen

\r\n\r\n

1 Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước rửa tổng hợp\r\ndùng để rửa rau, quả và đồ dùng cho ăn uống trong nhà bếp, sử dụng chất hoạt\r\nđộng bề mặt dễ bị phân huỷ sinh học và một số phụ gia khác đang được bộ Y Tế\r\ncho phép sử dụng trong thưc phẩm.

\r\n\r\n

2 Tiêu chuẩn trích\r\ndẫn

\r\n\r\n

TCVN 1056 - 86 Thuốc thử. Phương pháp chuẩn\r\nbị các thuốc thử dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích trắc quang và\r\nphân tích đục khuyếch tán.

\r\n\r\n

TCVN 3778 - 82 Thuốc thử. Phương pháp xác\r\nđịnh asen.

\r\n\r\n

TCVN 4851 - 89 ( ISO 3696 - 1987) Nước dùng\r\nđể phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

\r\n\r\n

TCVN 5454 - 1999 (ISO 607 - 1980) Chất hoạt\r\nđộng bề mặt và chất tẩy rửa - Phương pháp phân chia mẫu.

\r\n\r\n

TCVN 5456 - 91 Chất tẩy rửa tổng hợp. Phương\r\npháp xác định chỉ số nồng độ ion hidro (độ pH). TCVN 5491 - 91 (ISO 8212 -\r\n1986) Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa. Lấy mẫu trong sản xuất.

\r\n\r\n

TCVN 6969 : 2001 Phương pháp thử độ phân huỷ\r\nsinh học của chất tẩy rửa tổng hợp.

\r\n\r\n

3 Yêu cầu kỹ thuật

\r\n\r\n

3.1 Nước rửa dùng cho nhà bếp phải phù hợp\r\nvới các quy định trong bảng 1 và bảng 2.

\r\n\r\n

Bảng 1 - Các chỉ tiêu\r\nngoại quan

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên chỉ tiêu

\r\n
\r\n

Yêu cầu

\r\n
\r\n

1. Trạng thái

\r\n

2. Mầu

\r\n

3. Mùi

\r\n
\r\n

Lỏng sánh, đồng nhất, không phân lớp và kết\r\n tủa ở nhiệt độ nhỏ hơn 20⁰C

\r\n

Đồng nhất và theo mẫu đăng ký

\r\n

Không mùi hoặc có mùi dễ chịu

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Bảng 2 - Các chỉ chất\r\nlượng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên chỉ tiêu

\r\n
\r\n

Mức chất lượng

\r\n
\r\n

1. Hàm lượng chất hoạt động bề mặt , tính\r\n bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn

\r\n

2. pH của dung dịch sản phẩm

\r\n

3. Hàm lượng metanol, tính bằng mg/kg không\r\n lớn hơn

\r\n

4. Hàm lượng asen, tính bằng mg/kg, không\r\n lớn hơn

\r\n

5. Hàm lượng kim loại nặng, tính theo chì,\r\n tính bằng mg/kg, không lớn hơn

\r\n

6. Chất làm sáng huỳnh quang

\r\n

7. Độ phân huỷ sinh học, tính bằng phần\r\n trăm khối lượng, không nhỏ hơn

\r\n
\r\n

10

\r\n


\r\n 6 - 8

\r\n

1000

\r\n

1

\r\n

2

\r\n


\r\n không được phép

\r\n

90

\r\n
\r\n\r\n

4 Phương pháp thử

\r\n\r\n

4.1 Quy định chung

\r\n\r\n

Hoá chất dùng để phân tích là loại TKPT hoặc\r\nTKHH

\r\n\r\n

Nước cất sử dụng theo TCVN 4851 - 89 (ISO\r\n3696 - 1987).

\r\n\r\n

Cân phân tích có độ chính xác tối thiểu 0,001\r\ng .

\r\n\r\n

4.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

\r\n\r\n

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5454 - 1999\r\nvà TCVN 5491 - 1991 với lượng mẫu trung bình tối thiểu là 1000 g.

\r\n\r\n

Mẫu thí nghiệm được cho vào bình sạch, khô,\r\ncó nút kín, ngoài bình có ghi nhãn:

\r\n\r\n

– tên chất tẩy rửa;

\r\n\r\n

– tên nơi sản xuất;

\r\n\r\n

– ngày sản xuất ;

\r\n\r\n

– ngày và nơi lấy mẫu;

\r\n\r\n

– ký hiệu tiêu chuẩn.

\r\n\r\n

4.3 Đánh giá ngoại quan sản phẩm

\r\n\r\n

Lấy khoảng 200 ml mẫu vào cốc thuỷ tinh dung\r\ntich 500 ml. Dùng mắt để quan sát mẫu, cần tiến hành ở nơi có đủ ánh sáng,\r\ntránh ánh sáng trực tiếp , không có mầu sắc khác ở gần và không có mùi lạ. Quan\r\nsát các đặc tính sau:

\r\n\r\n

– trạng thái: mô tả trạng thái quan sát được,\r\nđặc biệt lưu ý về tính đồng nhất của sản phẩm;

\r\n\r\n

– màu sắc: mô tả mầu sắc quan sát được;

\r\n\r\n

– mùi: mô tả mùi cảm nhận được.

\r\n\r\n

Thử mẫu ở nhiệt độ nhỏ hơn 20 ⁰C : Lấy khoảng\r\n200 g mẫu vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml và đặt trong bình ổn nhiệt ở nhiệt\r\nđộ 20 ⁰C. Sau 10 phút mẫu đạt ở nhiệt độ này, lấy ra quan sát.

\r\n\r\n

Đánh giá mẫu thử theo các yêu cầu qui định ở\r\nđiều 3.1 bảng 1.

\r\n\r\n

4.4 Xác định hàm lượng chất hoạt động bề mặt

\r\n\r\n

4.4.1 Nguyên tắc

\r\n\r\n

Các chất hoạt động bề mặt được tách khỏi nước\r\nrửa dùng cho nhà bếp bằng etanol và được tính sau khi trừ đi những thành phần\r\nkhác cũng tan trong etanol như clorua, glyxerin.

\r\n\r\n

Chuẩn độ muối clorua (quy ra NaCl) bằng bạc\r\nnitrat với chỉ thị mầu kali cromat.

\r\n\r\n

Dựa vào phản ứng oxy hoá khử của glyxerin với\r\nkali periodat trong môi trường axit, lượng periodat dư tác dụng với kali iodua\r\ngiải phóng iot. Định lượng iot mới sinh bằng natri thiosunfat và tính ra hàm\r\nlượng glyxerin.

\r\n\r\n

4.4.2 Hoá chất và thuốc thử

\r\n\r\n

– etanol 99%;

\r\n\r\n

– bạc nitrat, dung dịch 0,1N;

\r\n\r\n

– kali cromat, dung dịch 10 %;

\r\n\r\n

– axit nitric, dung dịch 1 : 4;

\r\n\r\n

– methyl đỏ, dung dịch 0,1% pha trong etanol;

\r\n\r\n

– axit clohidric, d = 1,19 và dung dịch 1 +\r\n1;

\r\n\r\n

– natri thiosunfat, dung dịch 0,1 N;

\r\n\r\n

– kali periodat, dung dịch 0,1 N;

\r\n\r\n

– kali iodua, dung dịch 10 %;

\r\n\r\n

– hồ tinh bột, dung dịch 1 %.

\r\n\r\n

4.4.3 Thiết bị và dụng cụ

\r\n\r\n

– tủ sấy duy trì ở nhiệt độ 105 ⁰C;

\r\n\r\n

– bếp cách thuỷ;

\r\n\r\n

– bình tam giác, dung tích 100 ml;

\r\n\r\n

– bình tam giác có nút nhám, dung tích 250\r\nml;

\r\n\r\n

– cốc thuỷ tinh, dung tích 250 ml;

\r\n\r\n

– buret 25 ml.

\r\n\r\n

4.4.4 Cách tiến hành

\r\n\r\n

4.4.4.1 Xác định tổng hàm lượng chất tan\r\ntrong etanol

\r\n\r\n

Cân khoảng 5 g mẫu (chính xác đến 0,001 g)\r\nvào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, thêm vào đó 40 ml etanol. Đậy cốc bằng mặt\r\nkính đồng hồ, đun nóng trên bếp cách thuỷ và khuấy cho mẫu phân tán hoàn toàn.\r\nLọc mẫu qua giấy lọc vào bình tam giác dung tích 100 ml đã được sấy khô và cân\r\ntrước đến khối lượng không đổi m0 (chính xác đến 0,001 g).

\r\n\r\n

Tiếp tục quá trình hoà tan trên hai lần nữa,\r\nmỗi lần với 20 ml etanol. Thu gộp tất cả dung dịch lọc vào bình tam giác trên,\r\nvà cô nhẹ bình này trên bếp cách thuỷ cho đến khi chỉ còn lại cặn. Sấy bình tam\r\ngiác này ở nhiệt độ 105 ⁰C trong một giờ. Để nguội bình trong bình hút ẩm, sau 30\r\nphút đem cân là giá trị m1 (chính xác đến 0,001 g).

\r\n\r\n

Lặp lại giá trị sấy này đến khi chênh lệch\r\ngiữa hai lần cân liên tiếp không lớn 0,001 g.

\r\n\r\n

4.4.4.2 Xác định hàm lượng muối clorua tan\r\ntrong etanol

\r\n\r\n

Hoà tan phần cặn sau khi xác định chất tan\r\ntrong etanol ở (4.4.4.1) trong 20 ml nước cất và thêm hai giọt methyl đỏ. Nếu\r\ndung dịch có mầu vàng thì trung hoà bằng axit nitric 1 + 4 đến mầu hồng. Thêm\r\n2,5 ml dung dịch kali cromat 10 %. Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1 N đến\r\nkhi xuất hiện mầu đỏ gạch, thể tích chuẩn độ là V1. Đồng thời tiến\r\nhành thí nghiệm mẫu trắng với đầy đủ các thuốc thử nhưng không có mẫu, thể tích\r\nchuẩn độ là V2.

\r\n\r\n

4.4.4.3 Xác định hàm lượng glyxerin tan trong\r\netanol

\r\n\r\n

Hoà tan phần cặn chất tan trong etanol ở\r\n(4.4.4.1) trong khoảng 25 ml nước và 5 ml dung dịch HCl (1 + 1), chuyển dung\r\ndịch vào bình tam giác có nút nhám dung tích 250 ml, thêm chính xác 25 ml dung\r\ndịch kali periodat,đậy nút, lắc đều mẫu, để yên 15 phút. Lấy mẫu ra, cho thêm\r\n20 ml dung dịch axit clohidric (1 + 1) và 20 ml dung dịch kali iodua. Đậy nút,\r\nlắc tròn, để yên trong bóng tối 5 phút. Sau đó chuẩn độ dung dịch bằng natri\r\nthiosunfat đến mầu vàng nhạt, thêm vào đó 1 ml dung dịch hồ tinh bột và tiếp\r\ntục chuẩn độ đến khi mất mầu xanh của dung dịch, thể tích chuẩn độ này là V4.\r\nĐồng thời tiến hành thí nghiệm mẫu trắng, thể tích chuẩn độ là V3.

\r\n\r\n

4.4.5 Tính kết quả

\r\n\r\n

4.4.5.1 Tổng hàm lượng chất tan trong etanol

\r\n\r\n

Tổng hàm lượng chất tan trong etanol (X1),\r\ntính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

\r\n\r\n

X1 =

\r\n\r\n

trong đó

\r\n\r\n

m0 - khối lượng bình, tính bằng\r\ngam;

\r\n\r\n

m1 - khối lượng của cặn và bình,\r\ntính bằng gam;

\r\n\r\n

m - khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.

\r\n\r\n

4.4.5.2 Hàm lượng muối clorua tan trong\r\netanol

\r\n\r\n

Hàm lượng muối clorua tan trong etanol (X2),\r\nquy ra NaCl, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

\r\n\r\n

\r\n\r\n

trong đó

\r\n\r\n

V1 - thể tích bạc nitrat 0,1 N\r\ndùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililít;

\r\n\r\n

V2 - thể tích bạc nitrat 0,1 N\r\ndùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililít;

\r\n\r\n

m - khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

\r\n\r\n

0,0058 - lượng gam natri clorua tương ứng với\r\n1 ml bạc nitrat 0,1 N.

\r\n\r\n

4.4.5.3 Hàm lượng glyxerin tan trong etanol

\r\n\r\n

Hàm lượng glyxerin tan trong etanol X3,\r\ntính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:

\r\n\r\n

\r\n\r\n

trong đó

\r\n\r\n

V4 - thể tích natri thiosunfat 0,1\r\nN dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililít;

\r\n\r\n

V3 - thể tích natri thiosunfat 0,1\r\nN dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililít;

\r\n\r\n

m - khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;

\r\n\r\n

0,0023 - lượng gam glyxerin tương ứng 1 ml natri\r\nthiosunfat 0,1 N.

\r\n\r\n

4.4.5.4 Tổng hàm lượng chất hoạt động bề mặt\r\ntan trong etanol (X), tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:

\r\n\r\n

X = X1 -\r\n(X2 + X3)

\r\n\r\n

trong đó

\r\n\r\n

X1 - tổng hàm lượng chất tan trong\r\netanol, tính bằng %;

\r\n\r\n

X2 - hàm lượng muối natri clorua\r\ntan trong etanol, tính bằng %;

\r\n\r\n

X3 - hàm lượng glyxerin tan trong\r\netanol, tính bằng %.

\r\n\r\n

4.4.6 Độ chính xác của phương pháp

\r\n\r\n

4.4.6.1 Độ lặp lại

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả xác\r\nđịnh song song tiến hành trên cùng một mẫu thử hoặc được thực hiện liên tiếp, do\r\ncùng một người phân tích, sử dụng cùng loại thiết bị không được vượt quá 0,3 %\r\nchất hoạt động bề mặt.

\r\n\r\n

4.4.6.2 Độ tái lập

\r\n\r\n

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu\r\nđược trên cùng một mẫu thử ở hai phòng thí nghiệm không được vượt quá 0,5 %\r\nchất hoạt động bề mặt .

\r\n\r\n

4.5 Xác định hàm lượng asen và kim loại nặng

\r\n\r\n

4.5.1 Chuẩn bị dung dịch thử

\r\n\r\n

Cân khoảng 10 g mẫu (chính xác đến 0,01 g)\r\nvào bình tam giác chịu nhiệt dung tích 250 ml. Thêm 10 ml axit sunfuric đặc và\r\nđun nhẹ trên bếp điện, sau đó tăng dần nhiệt độ để mẫu cháy thành dung dịch\r\nsánh mầu nâu đen. Để nguội dung dịch và thêm dần từng giọt khoảng 5 ml axit\r\nnitric đặc và tiếp tục đun sôi nhẹ đến khi dung dịch trở thành trong suốt. Để\r\nnguội dung dịch và tráng thành bình bằng khoảng 20 ml nước cất, thêm 5 ml dung\r\ndịch axit axetic, đun sôi lại dung dịch một lần nữa. Dung dịch trong bình trong\r\nsuốt, không mầu là đạt. Để nguội chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích\r\n100 ml, thêm nước đến vạch mức và lắc kỹ. Dung dịch này dùng để xác định asen\r\nvà kim loại nặng.

\r\n\r\n

4.5.2 Xác định hàm lượng kim loại nặng, tính\r\ntheo chì

\r\n\r\n

4.5.2.1 Nguyên tắc

\r\n\r\n

Các ion kim loại nặng tạo với dung dịch natri\r\nsunfua kết tủa mầu đen hay nâu trong môi trường axit axetic pH = 3,5 - 4. So\r\nsánh mầu của dung dịch mẫu với mầu của dung dịch tiêu chuẩn chì.

\r\n\r\n

4.5.2.2 Hoá chất và thuốc thử

\r\n\r\n

– axit sunfuric, d = 1,84;

\r\n\r\n

– axit nitric, d = 14,3

\r\n\r\n

– axit axetic, dung dịch 30 % và (1 + 15);

\r\n\r\n

– natri sunfua, dung dịch 2 %;

\r\n\r\n

– amoniac, dung dịch 25 % và (1 + 2);

\r\n\r\n

– dung dịch chì tiêu chuẩn A, 1 mg/ml, chuẩn\r\nbị theo TCVN1056-86;

\r\n\r\n

– dung dịch chì tiêu chuẩn B, 0,010 mg/ml,\r\nlấy 10 ml dung dịch A cho vào bình định mức 1000 ml, định mức tới vạch bằng\r\nnước và lắc kỹ;

\r\n\r\n

– dung dịch chì tiêu chuẩn C, 0,0001 mg/ml,\r\nlấy 10 ml dung dịch B cho vào bình định mức 1000 ml, định mức tới vạch bằng\r\nnước và lắc kỹ.

\r\n\r\n

Dung dịch B và C chỉ pha trước khi dùng.

\r\n\r\n

4.5.2.3 Dụng cụ

\r\n\r\n

– ống so mầu Nessler 50 ml;

\r\n\r\n

– bình định mức dung tích 100 ml, 1000 ml.

\r\n\r\n

4.5.2.4 Cách tiến hành

\r\n\r\n

Hút 10 ml mẫu ở điều 4.5.1 vào ống so mầu\r\nNessler. Đồng thời lấy 20 ml dung dịch chì tiêu chuẩn C vào ống so mầu khác.\r\nTrung hoà dung dịch mẫu và dung dịch tiêu chuẩn bằng dung dịch amoniac (1 + 2)\r\ntheo chỉ thị phenolphtalein đến phớt hồng. Thêm vào mỗi ống thử 1 ml axit\r\naxetic và 0,5 ml dung dịch natri sunfua. Đậy nút và lắc đều. Sau 1 phút so sánh\r\nmầu của ống dung dịch thử không được đậm mầu hơn dung dịch của ống so sánh. Khi\r\nso sánh mầu phải nhìn từ trên xuống dưới, trên nền trắng.

\r\n\r\n

4.5.3 Xác định hàm lượng asen

\r\n\r\n

Lấy 10 ml dung dịch ở điều 4.5.1 và xác định\r\nasen theo TCVN 3778 - 82.

\r\n\r\n

So sánh màu giấy của mẫu với mầu giấy của\r\ndung dịch tiêu chuẩn có 0,001 mg As.

\r\n\r\n

4.6 Xác định hàm lượng metanol

\r\n\r\n

4.6.1 Nguyên tắc

\r\n\r\n

Metanol trong mẫu được hoà tan trong dung\r\ndịch nền 2-propanol và được xác định bằng phương pháp sắc ký khí, sử dụng cột\r\nnhồi là chất cao phân tử và detector ion hoá ngọn lửa (FID).

\r\n\r\n

4.6.2 Hoá chất và thuốc thử

\r\n\r\n

– 2-propanol 99 %, hàm lượng metanol nhỏ hơn\r\n0,005 %;

\r\n\r\n

– metanol 99 %.

\r\n\r\n

4.6.3 Thiết bị và dụng cụ

\r\n\r\n

4.6.3.1 Máy sắc ký khí bao gồm:

\r\n\r\n

– buồng bơm mẫu, giữ nhiệt độ cao hơn buồng\r\ncột 50 ⁰C, cột có đường kính 3 - 4 mm, dài 2 - 3 m, làm bằng thuỷ tinh Bo;

\r\n\r\n

- detector FID;

\r\n\r\n

– máy ghi: chiều cao thế 2 mV là cực đại, độ\r\nrộng của giấy ghi tối thiểu là 150 mm , tốc độ bút cho toàn chiều cao là 3\r\ngiây, tốc độ giấy ghi tối thiểu 10 mm/phút và có khả năng điều chỉnh lớn hơn;

\r\n\r\n

– thiết bị điều chỉnh độ nhậy;

\r\n\r\n

– bình khí: nitơ hay heli;

\r\n\r\n

– bơm mẫu: micro xylanh, dung tích 10\r\nml, phân chia vạch từ 0,1 - 1ml;

\r\n\r\n

– bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml;

\r\n\r\n

– cốc dung tích 250 ml;

\r\n\r\n

– cột nhồi, chất được nhồi là các hạt cao\r\nphân tử có lỗ và kích thước hạt 170 μm- 300 μm như Porapak-Q.

\r\n\r\n

4.6.4 Chuẩn bị mẫu thử và dung dịch tiêu chuẩn

\r\n\r\n

– Dung dịch mẫu thử: Cân 10 g mẫu lỏng (\r\nchính xác đến 0,1 g) và 10,0 g 2-propanol vào bình định mức dung tích 100 ml.\r\nThêm nước tới vạch và lắc kỹ.

\r\n\r\n

– Dung dịch tiêu chuẩn: Cân 10 g metanol\r\n(chính xác đến 0,01 g) vào bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước tới vạch\r\nbằng và lắc kỹ. Hút 10 ml dung dịch này vào bình định mức dung tích 100 ml đã\r\ncân trước 10,0 g 2-propanol. Thêm nước đến vạch và lắc kỹ.

\r\n\r\n

– Dung dịch nền 2-propanol: Cân 10,0 g\r\n2-propanol vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm nước tới vạch và lắc kỹ.

\r\n\r\n

4.6.5 Cách tiến hành

\r\n\r\n

4.6.5.1 Tuân thủ theo qui trình của máy sắc\r\nký khí:

\r\n\r\n

– Nối khí vào máy sắc ký khí, điều chỉnh van\r\náp xuất 300 - 500 kPa, rồi điều chỉnh dẫn khí vào khoảng 100 kPa.

\r\n\r\n

– Nối máy sắc kí khí với máy ghi, đặt buồng\r\ncột ở chế độ 130 - 150 ⁰C, đặt nhiệt độ ở buồng bơm mẫu và ở detector cao hơn\r\nbuồng cột 50 ⁰C.

\r\n\r\n

– Điều chỉnh độ nhậy cực đại, bắt đầu ghi và\r\nkhẳng định đường nền thẳng cố định (nếu cột mới nhồi thì phải tăng nhiệt độ ở\r\nbuồng cột lên 10 - 20 ⁰C.

\r\n\r\n

– Bơm nhanh 1 μl dung dịch 2-propanol vào\r\nbuồng bơm mẫu, đặt bút vào điểm xuất phát trên trục thời gian của giấy ghi.\r\nĐiều chỉnh tốc độ khí mang và nhiệt độ buồng cột sao cho pic 2-propanol xuất\r\nhiện vào khoảng sau 8 - 10 phút, điều chỉnh độ nhậy của máy và tốc độ giấy sao\r\ncho chiều cao của pic 2-propanol không thấp hơn 50 % và không cao hơn 90 % độ\r\nrộng giấy ghi.

\r\n\r\n

4.6.5.2 Đo mẫu

\r\n\r\n

– Bơm nhanh 1 μl dung dịch tiêu chuẩn vào\r\nbuồng bơm mẫu và thực hiện tiếp tương tự như phần 4.6.5.1. Ghi sắc ký đồ, pic\r\nmetanol xuất hiện sau khoảng 2 - 2,5 phút và pic 2-propanol sau khoảng 8 - 10\r\nphút. Tỷ số diện tích của hai pic metanol và 2-propanol của dung dịch tiêu\r\nchuẩn là Atc.

\r\n\r\n

– Bơm nhanh 1 μl dung dịch mẫu thử vào buồng\r\nbơm mẫu và thực hiện tiếp như ở dung dịch tiêu chuẩn, trong điều kiện hoàn toàn\r\ngiống nhau. Ghi sắc ký đồ.Tỷ số diện tích của hai pic metanol và 2-propanol ở\r\nmẫu thử là Am.

\r\n\r\n

4.6.6 Tính kết quả

\r\n\r\n

So sánh hai tỷ số diện tích Am và\r\nAtc (Am ≤ Atc.

\r\n\r\n

Chú thích - Pic etanol không gây ảnh hưởng\r\nđến kết quả.

\r\n\r\n

4.7 Chất làm sáng huỳnh quang

\r\n\r\n

4.7.1 Nguyên tắc

\r\n\r\n

Chiếu đèn cực tím vào giấy lọc đã được nhúng\r\nvào dung dịch mẫu thử và xác định sự có mặt của chất làm sáng quang học trong\r\nmẫu.

\r\n\r\n

4.7.2 Dụng cụ

\r\n\r\n

– đèn chiếu tia cực tím, sử dụng ở bước sóng\r\nkhoảng 360 nm;

\r\n\r\n

– giấy lọc định tính (giấy lọc thường), kích\r\nthước lỗ 20 - 25 mm, kích thước giấy 25 mm x 50 mm;

\r\n\r\n

– cốc thuỷ tinh, dung tích 250 ml;

\r\n\r\n

4.7.3 Cách tiến hành

\r\n\r\n

Hoà tan 2,0 gam mẫu vào 100 ml nước nóng ở 40\r\n⁰C. Nhúng giấy lọc vào dung dịch trong khoảng 30 phút. Sau đó nhúng dải giấy\r\nlọc này vào 100 ml nước nóng ở 40 ⁰C trong 5 phút, lặp lại quá trình này một\r\nlần nữa. Đồng thời làm giấy mẫu trắng để so sánh, giấy này chỉ nhúng trong\r\nnước. Để khô giấy và dùng đèn tia cực tím chiếu giấy trong buồng tối, đặt giấy\r\ncách đèn 20 - 30 cm.

\r\n\r\n

4.7.4 Tính kết quả

\r\n\r\n

So sánh giấy có nhúng vào mẫu và giấy nhúng\r\nvào mẫu trắng.

\r\n\r\n

4.8 Xác định độ pH

\r\n\r\n

Theo TCVN 5456-91.

\r\n\r\n

4.9 Xác định độ phân huỷ sinh học

\r\n\r\n

Theo TCVN 6969 : 2001.

\r\n\r\n

5 Báo cáo kết quả

\r\n\r\n

Báo cáo kết quả xác định gồm những mục sau\r\nđây:

\r\n\r\n

– cách nhận biết về mẫu thử;

\r\n\r\n

– các phương pháp sử dụng (theo tiêu chuẩn\r\nnày);

\r\n\r\n

– các kết quả thu được và cách biểu thị các\r\nkết quả;

\r\n\r\n

– các chi tiết của mọi thao tác không qui\r\nđịnh trong tiêu chuẩn này hoặc các tiêu chuẩn khác, hoặc bất kỳ thao tác tuỳ ý\r\nnào cũng như các sự cố xẩy ra ảnh hưởng đến kết quả.

\r\n\r\n

6 Bao gói, ghi nhãn,\r\nvận chuyển và bảo quản sản phẩm

\r\n\r\n

6.1 Bao gói

\r\n\r\n

Nước rửa dùng cho nhà bếp được đóng trong các\r\nchai bằng nhựa.

\r\n\r\n

Các chai nước rửa dùng trong nhà bếp được xếp\r\ntrong các thùng bằng các tông. Đảm bảo chắc chắn và an toàn trong quá trình vận\r\nchuyển và bảo quản. Số lượng đóng gói theo thoả thuận giữa hai bên sản xuất và\r\ntiêu thụ.

\r\n\r\n

6.2 Ghi nhãn

\r\n\r\n

Trên mỗi chai nước rửa dùng cho nhà bếp đều\r\ncó nhãn ghi:

\r\n\r\n

– tên hàng hoá;

\r\n\r\n

– tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

\r\n\r\n

– thành phần nguyên liệu chính;

\r\n\r\n

– Chỉ tiêu chất lượng chính;

\r\n\r\n

– hướng dẫn sử dụng;

\r\n\r\n

– ngày sản xuất;

\r\n\r\n

– hạn sử dụng;

\r\n\r\n

Trên mỗi thùng các tông có nhãn ghi:

\r\n\r\n

– tên hàng hoá;

\r\n\r\n

– tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

\r\n\r\n

– số lượng chai;

\r\n\r\n

– hướng dẫn bảo quản (ký hiệu che mưa, nắng);

\r\n\r\n

– ngày sản xuất.

\r\n\r\n

6.3 Vận chuyển và bảo quản

\r\n\r\n

Nước rửa dùng cho nhà bếp được vận chuyển\r\nbằng phương tiện thông dụng nhưng không được chồng, xếp quá cao tránh gây đổ\r\nvỡ, bẹp bao bì sản phẩm và phải được che mưa nắng.

\r\n\r\n

Bảo quản nước rửa dùng cho nhà bếp trong kho\r\nkhô mát.

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN6971:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6971:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6971:2001 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6971:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6971:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6971:2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN6971:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 28/12/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN6971:2001
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành 28/12/2001
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi