Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN3739:1982

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3739:1982 về thuốc thử magiê clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN3739:1982
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanỦy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Ngày ban hành27/09/1982
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:27/09/1982Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3739:1982

THUỐC THỬ MAGIÊ CLORUA.

Magie clorua clorua là những tinh thể màu trắng, để ngoài không khí hút ẩm mạnh, dễ tan trong nước và trong rượu;

Công thức hoá học : MgCl2.6H2O

Khối lượng phân tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm 1961) = 203,31.

1. CHỈ DẪN CHUNG

1.1. Nước dùng trong tiêu chuẩn này phải là nước cất phù hợp với TCVN 2117-77.

1.2. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại TKHH hoặc TK PT.

1.3. Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân

1.4. Các ống so màu phải có kích thước như nhau làm bằng thuỷ tinh không màu và có cùng tính chất quang học.

1.5. Dung dịch so sánh phải chuẩn bị đồng thời trong cùng một điều kiện và cùng thể tích với dung dịch thử.

1.6. Cân mẫu thử trong phép xác định tạp chất với độ chính xác 0,01 g.

1.7. Chất lượng của thuốc thử magie clorua được đánh giá trên cơ sở phân tích các mẫu lấy được ở từng lô hàng.

1.8. Lô hàng là lượng sản phẩm có cùng thỉ tiêu chất lượng được đóng gói trong cùng một loại bao gói và giao nhận trong cùng một đợt.

1.9. Tuỳ thuộc vào số đơn vị bao gói sản phẩm, có thể tiến hành lấy mẫu theo bảng 1.

1.10. Trên mỗi đơn vị bao gói được chỉ định lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu ở những vị trí khác nhau. Khối lượng mẫu lấy trung bình không được nhỏ hơn 500 g.

 Bảng 1.

Số đơn vị bao gói có trong lô hàng

Số đơn vị bao gói cần lấy mẫu

Từ 2 đến 10

 Từ 11 đến 50

Từ 51 đến 100

Từ 101 đến 500

Từ 501 đến 700

Từ 701 đến 1000

Trên 1000

 2

3

4

5

6

7

1%

 

2.YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Thuốc thử magie clorua phải phù hợp với nhứng chỉ tiêu kỹ thuật và mức quy định trong bảng 2.

 Bảng 2

 

Tên chỉ tiêu

Mức ( % )

Tinh khiết phân tích (TKPT)

Tinh khiết (TK)

1

2

3

1. Hàm lượng magiê clorua MgCl2. H2O không được nhỏ hơn

2. Hàm lượng cặn không tan trong nước không được lớn hơn

3. Hàm lượng cặn không tan trong rượu etylic

4. Độ axit ( tính ra HCl) không được lớn hơn

5. Độ kiềm ( tính ra HCl) không được lớn hơn

6. Hàm lượng muối amoni ( NH4), không lớn hơn

 98,0

0,005

 theo mục 33

0,004

0,01

0,01

 95,0

0,010

theo mục 33

0,004

0,01

0,02

7. Hàm lượng sunfat (SO4), không lớn hơn

8. Hàm lượng phôtphat (PO4), không lớn hơn

9. Hàm lượng bari (Ba), không lớn hơn

10. Hàm lượng sắt (Fe), không lớn hơn

11. Hàm lượng canxi(Ca), không lớn hơn

12. Hàm lượng asen(As), không lớn hơn

13. Hàm lượng kim loại nặng nhóm hydro sunfua ( tính ra Pb), không lớn hơn

 0,01

0,001

0,002

0,0005

0,05

0,0001

0,0005

 0,02

0,002

0,005

0,001

0,10

0,0002

0,0010

 

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Xác định hàm lượng magie clorua

3.1.1 Thuốc thử và dung dịch

Dung dịch đệm I có pH 9,5 410, chuẩn bị theo TCVN 1272-72

Hỗn hợp chỉ thị Eriochrom đen T ( đen đặc biệt ETOO), muối natri của axit crom đen đặc biệt) chuẩn bị theo TCVN 1057-71.

Dung dịch complexom III 0,05 M , chuẩn bị theo TCVN 1272-72

3.1.2 Tiến hành thử

Cân khoảng 0,3 g mẫu chính xác đến 0,0002 g hoà tan trong 100ml nước, thêm 5 ml dung dịch đệm I, ( có pH 9,5 – 10 ), 0,1 g hỗn hợp chỉ thị eriochrom đen T, lắc và chuẩn độ bằng dung dịch complexom III đến khi dung dịch chuyển từ màu tím đỏ sang màu xanh.

3.1.3 Tính kết qưủa

Hàm lượng magiê clorua ( MgCl2. 6 H2O) ( X ), tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:

V- số ml dung dịch complexom III 0,05 M, tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng ml.

0,001017- lượng magiê clorua ( MgCl2. 6H2O) tương ứng với 1 ml dung dịch complexon III- 0,05 M tính bằng g/ml.

G- lượng cân mẫu thử, tính bằng g.

3.2. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước

Cân 50 g mẫu, chuyển vào cốc dung tích 250 ml, hoà tan trong 100 ml nước và tiến hành tiếp theo TCVN 3732-82.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu khối lượng cặn khô không lớn hơn 2,5 mg - đối với loại TKPT

5,0 mg - đối với loại TK

3.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong rượu etylic

3.3.1 Thuốc thử và dung dịch

Rượu etylic 90 %, thêm vào 6,7 ml nước.

3.3.2 Tiến hành thử

Cân 5 g mẫu và hoà tan trong 50 ml rượu etylic 90 %

Mẫu đạt tiêu chuẩn đối với loại TKPT, dung dịch thử phải trong suốt: đối với loại TK, cho phép dung dịch thử hơi đục

3.4. Xác định độ axit hoặc độ kiềm

3.4.1. Thuốc thử và dung dịch

Bromtimola xanh, chuẩn bị theo TCVN 1057-71;

Nước cất không chứa cacbon dioxit, chuẩn bị theo TCVN 1055-71;

Axit clohydric, dung dịch 0,02 N;

Natri hydroxit, dung dịch 0,02 N;

3.4.2 Tiến hành thử

Cân mẫu 5 g mẫu, hoà tan trong 50 ml nước và thêm vào 2 giọt dung dịch bromtimola xanh. Nếu dung dịch có phản ứng kiềm ( màu xanh ) chuẩn độ dung dịch thử bằng dung dịch axit clohydric, ( từ microburet) đến lúc màu của dung dịch chuyển từ xanh sang vàng. Nếu dung dịch có phản ứng axit ( màu vàng), chuẩn độ dung dịch thử ( từ microburet) bằng dung dịch natri hydroxit đến lúc màu của dung dịch chuyển từ vàng sang xanh.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu lượng dung dịch natri hydroxit tiêu tốn trong phép chuẩn độ không lớn hơn 0,25 ml. Lượng dung dịch axit clohydric tiêu tốn trong phép chuẩn độ không lớn hơn 1,25 ml.

3.5. Xác định hàm lượng muối amoni

3.5.1 Thuốc thử và dung dịch : theo TCVN 2311-78

3.5.2. Tiến hành thử

Cân 0,8 g mẫu, chuyển vào ống so màu nút mài, thêm 96 ml nước, 4 ml dung dịch natri hydroxit, lắc kỹ và để yên một chỗ. Sau khi kết tủa lắng xuống hoàn toàn, lấy cẩn thận 25 ml dung dịch trong suốt ( tương ứng với 0,2 g mẫu ), chuyển vào ống so màu nút mài dung tích 50 ml , thêm nước đến vạch mức, thêm 2 ml thuốc thử Nele, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 5 hút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh chưá

0,02 mg NH4- đối với loại TKPT

0,04 mg NH4- đối với loại TK

và 1 ml dung dịch natri hidroxit, 2 ml thuốc thử Netle.

3.6. Xác định hàm lượng sunfat

Cân 0,5 g mẫu hoà tan trong 25 ml nước ( nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc ) và tiến hành tiếp theo TCVN 2391-78.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 30 phút dung dịch thử không đục hơn dung dịch so sánh chứa

0,05 mg SO4- đối với loại TKPT

0,10 mg SO4 - đối với loại TK

và 1ml dung dịch axit clohidric, 3 ml dung dịch tinh bột, 3 ml dung dịch bari clorua.

3.7. Xác định hàm lượng phốt phát.

Cân 4 g mẫu, hoà tan trong 15 ml nước và tiến hành tiếp theo theo TCVN 2322-78

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 10 phút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu dung dịch so sánh chứa:

0,04 mg PO4 - đối với loại TKPT;

0,08 mg PO4- đối với loại TK;

và 10 ml thuốc thử phốt phát.

3.8. Xác định hàm lượng bari

3.8.1. Thuốc thử và dung dịch

Axit sunfuric, dung dịch 10 %,

Dung dịch chứa bari (Ba), chuẩn bị theo TCVN 1056-71 pha loãng đến 0,1 mg/ ml;

Magiê clorua không chứa bari, chuẩn bị theo cách sau: Cân 15 g mẫu thử chính xác đến 0,01 g, hoà tan trong 45 ml nước, thêm 6 ml dung dịch axit sunfuric và lắc. Sau 18-20 giời, lọc dung dịch. Để chuẩn bị mỗi một dung dịch so sánh, lấy 20 ml dung dịch lọc.

3.8.2. Tiến hành thử

Cân 5 g mẫu, hoà tan trong 20 ml nước ( nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc không tàn) chuyển vào ống so màu nút mài, thêm 2 ml dung dịch axit sunfuric, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 1 giờ dung dịch thử không đục hơn dung dịch so sánh chứa:

0,10 mg Ba - đối với loại TKPT;

0,25 mg Ba - đối với loại TK

và 20 ml dung dịch magiê clorua không chứa bari, 2 ml dung dịch axit sunfuric.

3.9. Xác định hàm lượng sắt

Dung dịch và thuốc thử theo TCVN 2314-78 ( mục 2.4.1 ).Cân 3 g mẫu hoà tan trong 20 ml nước, chuyển vào ống so màu nút mài, thêm 3 ml dung dịch axit clohydric, 1 ml dung dịch amoni pesunfat, 4 ml dung dịch amoni thioxianat, lắc đều.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 5 phút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh chứa:

0,015 mg Fe- đối với loại TKPT

0,030 mg Fe - đối với loại TK

và 3 ml dung dịch axit clohydric, 1 ml dung dịch amoni pesunfat, 4 ml dung dịch amoni thioxianat ( dung dịch chứa sắt Fe, chuẩn bị theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,01 mg/ml)

3.10. Xác định hàm lượng canxi: theo TCVN 2312-78

Trong trường hợp không xác định theo TCVN 2312-78 được thì cho phép dùng phương pháp sau đây.

3.10.1. Thuốc thử và dung dịch

Amoni clorua;

Amoni oxalat, dung dịch 5 %;

Amoniac, dung dịch 10 %;

Magiê clorua, không chứa canxi, chuẩn bị bằng cách sau:

Cân 3 g mẫu chính xác đến 0,01 g, hoà tan trong 120 ml nước, thêm 3 g amoni clorua, đun nóng dung dịch đến sôi. Sau đó thêm vào dung dịch 15 ml dung dịch amoniac, 15 ml dung dịch amoni oxalat, sau 18-20 giờ, lọc dung dịch. Dùng 50 ml dung dịch lọc được để chuẩn bị mỗi một dung dịch so sánh.

Dung dịch chứa canxi (Ca), chuẩn bị theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,1 mg/ml.

3.10.2. Tiến hành thử

Cân 1 g mẫu, hoà tan trong 50 ml nước ( nếu dung dịch đục thì lọc không tàn ) thêm 1 g amoni clorua, đun dung dịch đến sôi. Sau đó thêm vào dung dịch 5 ml dung dịch amoni oxalat, làm lạnh nhanh dung dịch đến khoảng 10 0 C và để yên một chỗ.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 1 giờ dung dịch thử không đục hơn dung dịch so sánh chứa:

0,5 mg Ca - đối với loại TKPT;

1,0 mg Ca - đối với loại TK

và 50 ml dung dịch magiê clorua, không chứa canxi, 1g amoni clorua, 5 ml dung dịch amoniac, 5 ml dung dịch amoni oxalat.

3.11. Xác định hàm lượng asen

3.11.1. Thuốc thử, dung dịch và dụng cụ

Giấy tẩm thuỷ ngân bromua, chuẩn bị theo TCVN 1055-71;

Giấy tẩm chì axetat, chuẩn bị theo TCVN 1055-71;

Thiếc ( II ) clorua trong axit clohidric, chuẩn bị như sau :

Cân 2 g thiếc ( II) clorua, chính xác đến 0,01 g, hoà tan trong 500 ml axit clohydric 25 %.

Kẽm kim loại, dạng hạt, hàm lượng asen không lớn hơn 1,5.10 –6%;

Dung dịch chứa asen ( As), chuẩn bị theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,001 mg/ml.

Dụng cụ để xác định asen : theo hình 1 .

Hình 1. Dụng cụ để xác định asen

3.11.2. Tiến hành thử

Cân 5 g mẫu, hoà tan trong 30 ml nước, thêm 30 ml dung dịch thiếc ( II) clorua trong axit clohidric, 5 g kẽm hạt và lắp nhanh dụng cụ lại lắc cẩn thận và để yên một chỗ, sau 1 giờ so sánh màu của giấy tẩm thuỷ ngân bromua.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu màu của giấy tẩm thuỷ ngân bromua ở bình thử không đậm hơn màu của giấy tẩm thuỷ ngân bromua ở bình so sánh chứa:

0,005 mg As - đối với loại TKPT;

0,010 mg As - đối với loại TK

và 30 ml dung dịch thiếc ( II ) clorua trong axit clohidric, 5 g kẽm hạt.

3.12. Xác định hàm lượng kim loại nặng nhóm hidrosunfua

Cân 5 g mẫu, hoà tan trong 40 ml nước và tiến hành tiếp theo TCVN 2310-78.

Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau 10 phút màu của dung dịch thử không đậm hơn màu của dung dịch so sánh chứa :

0,025 mg Pb - đối với loại TKPT

0,050 mg Pb- đối với loại TK

4. BAO GÓI VÀ GHI NHÃN

4.1 Bao gói

4.1.1 Magiê clorua được đóng gói vào những chai thuỷ tinh miệng rộng nút nhựa hoặc nút xoáy có hai lần nút, hoặc chai nhựa có hai lần nút khối lượng không bì từ 0,5 đến 1 kg. Những chai này phải đóng vào hòm gỗ hoặc cactông vàgắn nhãn phù hợp với điều 4.2 của tiêu chuẩn này.

4.1.2 Các bao gói phải khô sạch, không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc thử và được bảo quản ở nơi khô mát.

4.2. Ghi nhãn

Trên mỗi bao gói đựng magie clorua phải gắn nhãn ghi rõ:

Tên Bộ, Tổng cục quản lý cơ sở sản xuất;

Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ;

Tên thuốc thử, công thức hoá học, và khối lượng phân tử

Mức độ tinh khiết;

Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn;

Khối lượng không bì.

 

 

Từ khóa:
TCVN3739:1982Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3739:1982Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3739:1982Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3739:1982 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nướcTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3739:1982 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nướcTiêu chuẩn Việt Nam TCVN3739:1982 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN3739:1982
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanỦy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
                            Ngày ban hành27/09/1982
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN3739:1982
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanỦy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
                                                  Ngày ban hành27/09/1982
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan