TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
\r\n\r\nTCVN 2313:1978
\r\n\r\nTHUỐC THỬ-PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM\r\nLƯỢNG TẠP CHẤT ĐỒNG
\r\nReagents-Methods for the determination of copper admixture
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc thử hoá học, quy định các\r\nphương pháp xác định hàm lượng tạp chất đồng như:
\r\n\r\nPhương pháp sử dụng chì dietyl-dithiocacbamat;
\r\n\r\nPhương pháp sử dụng cuprizon (\r\nbis-xiclohexanon)-oxalihidrazon.
\r\n\r\n1. CHỈ DẪN CHUNG
\r\n\r\n1.1Quy định lượng cân thuốc thử đem phân tích theo hàm\r\nlượng đồng trong tài liệu kỹ thuật áp dụng cho thuốc thử tương ứng.
\r\n\r\nTrong lượng cân của thuốc thử đem phân tích, hàm lượng\r\nđồng cần có với mức nêu ra dưới đây:
\r\n\r\n0,001-0,002 mg- khi xác định theo phương pháp\r\ndietyldithiocacbamat;
\r\n\r\n0,002-0,030 mg-khi xác định theo phương pháp cuprizon.
\r\n\r\n1.2 Cân lượng thuốc thử đem phân tích , cũng như lượng\r\ncân thuốc thử lấy để chuẩn bị các dung dịch cần thiết dùng khi xác định hàm\r\nlượng đồng với độ chíh xác đến 0,01 g.
\r\n\r\n1.3 Tiến hành xác định không ít hơn hai lượng cân song\r\nsong. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả xác định được
\r\n\r\n1.4 Dung dịch chứa đồng chuẩn bị theo TCVN 1056-71
\r\n\r\n1.5 Trong quá trình phân tích, sau mỗi lần thêm thuốc\r\nthử đều phải lắc đều hay khuấy đều.
\r\n\r\n1.6 Tiến hành so màu trrên máy so màu thường hoặc máy\r\nso màu đơn sắc có độ dài tương ứng.
\r\n\r\nĐể so màu, phải xây dựng đồ thị chuẩn theo các dung\r\ndịch so sánh. Muốn xây dựng mỗi điểm trên đồ thị, phải tính giá trị trung bình\r\ncủa mật độ quang từ ba giá trị song song.
\r\n\r\nPhải kiểm tra đồ thị chuẩn không ít hơn một lần trong\r\nba tháng hoặc lúc thay đổi thuốc thử và máy so màu.
\r\n\r\n1.7 Cách chọn phương pháp và điều kiện bổ sung khi xác\r\nđịnh phải được nêu trong tài liệu kỹ thuật áp dụng cho thuốc thử tương ứng.
\r\n\r\n1.8 Khi sử dụng dung môi hữu cơ, phải tuân theo quy\r\ntắc bảo hiểm như: mọi công việc đều tiến hành xa lửa, trong tủ hút có sức hút\r\nmạnh.
\r\n\r\n1.9 Khi xác định so màu, hàm lượng đông f( X) được\r\ntính bằng phần trăm theo công thức:
\r\n\r\ntrong đó :
\r\n\r\nm- hàm lượng đồng tìm được theo đồ thị chuẩn, tính bằng mg;
\r\n\r\nm-lượng cân chất cần thử, tính bằng g.
\r\n\r\n2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
\r\n\r\n2.1Phương pháp dietyldithiocacbamat
\r\n\r\nPhương pháp dựa trên việc tạo hợp chất phức màu vàng\r\ngạch của đồng ( Cu ) với chì dietyldithiocacbamat và dùng cloruafooc để chiết\r\nphức chất này
\r\n\r\nDùng máy hoặc mắt so màu và xác định cường độ màu của\r\nlớp cloruafooc. Xác định trong môi trường axit ở pH = 1-6
\r\n\r\n2.1.1 Thuốc thử và dung dịch
\r\n\r\nAmoni hidroxit, dung dịch 5%
\r\n\r\nGiấy chỉ thị tổng hợp
\r\n\r\nBông dùng trong y học
\r\n\r\nNatri dietyldthiocacbamat, dung dịch 0,4 % mới chuẩn\r\nbị.
\r\n\r\nChì dietyldithiocacbamat, dung dịch trong cloruafooc\r\nloại 0,025 %.
\r\n\r\nKhi không có chì dietyldithiocacbamat cho phép chuẩn\r\nbị dung dịch như sau:
\r\n\r\nCho 50 ml dung dịch natri dietyldithiocacbamat và 1 g\r\nkali-natri tactrat vào phễu tách dung tích 1 l, thêm 50 ml dung dịch chì axetat\r\nvà dùng amoni hidroxit trung hoà theo chỉ thị fenola đỏ. Lắc dung dịch cùng với\r\nkết tủa trắng tạo ra với 500 ml cloruafooc. Lúc lắc kết tủa sẽ tan ra. Rửa dung\r\ndịch cloruafooc hai lần bằng cách lắc mỗi lần với 100 ml nước, sau đó, lọc qua\r\nbông vào bình định mức khô dung tích 1 l, thêm cloruafooc đến vạch mức, lắc\r\nđều.
\r\n\r\nGiữ dung dịch trong bình thuỷ tinh màu da cam ( có nút\r\nmài), dung dịch bền trong một tháng.
\r\n\r\nKali-natri tactrat
\r\n\r\nAxit sunfuric, dung dịch 1 N
\r\n\r\nChì axetat, dung dịch 0,4 %
\r\n\r\nFenola đỏ ( fenolsunfoftalein ) dung dịch 0,1 % trong\r\nrượu-nước.
\r\n\r\nCloruafooc ( triclometan).
\r\n\r\n2.1.2 Phương pháp so màu bằng mắt
\r\n\r\nCho 25-50 ml dung dịch đem phân tích, đã được trung\r\nhòa, vào ống trụ( có nút mài) dung tích 100 ml , đưa pH của dung dịch đến 1-6 (\r\ntheo chỉ thị giấy quỳ tổng hợp ) bằng cách thêm dung dịch axit sunfuric, thêm\r\n10 ml dung dịch chì dietyldithiocacbamat, lắc mạnh trong vòng 2 phút.
\r\n\r\nSau khi để phân lớp hoàn toàn, đem so màu của lớp cloruafooc\r\ncó mẫu thử với màu của cloruafooc chuẩn bị đồng thời với mẫu thử có hàm lượng\r\nđồng, tính bằng mg, tương ứng với mức nêu trong tài liệu kỹ thuật áp dụng cho\r\nthuốc thử tương ứng và có cùng lượng thuốc thử.
\r\n\r\nMàu của lớp cloruafooc trong dung dịch mẫu thử không được\r\nđậm hơn màu của lớp cloruafooc của dung dịch so sánh.
\r\n\r\nMàu của phức chất dietyldithiocacbamat bền trong 7 ngày đêm.
\r\n\r\n2.1.3 Phương pháp so màu trên máy
\r\n\r\n2.1.3.1 Xây dựng đồ thị chuẩn
\r\n\r\nĐể xây dựng đồ thị chuẩn, phải chuẩn bị năm dung dịch so\r\nsánh.
\r\n\r\nMuốn vậy, cho vào các phễu tách, loại dung tích 50-100 ml\r\nmỗi phễu 25 ml dung dịch với hàm lượng đồng tương ứng với : 0,001; 0,002;\r\n0,005; 0,010 và 0,020 mg ( Cu).
\r\n\r\nĐồng thời chuẩn bị dung dịch kiểm tra không chứa đồng.
\r\n\r\nThêm vào mỗi dung dịch một lượng axit sunfuric để đưa pH đến\r\nkhoảng 1-6( theo giấy chỉ thị tổng hợp), 5 ml dung dịch chì\r\ndiettyldithiocabamat và lắc mạnh trong 2 phút. Sau khi để phân lớp, lọc lớp hữu\r\ncơ cũng qua lớp bông trên và cũng cho chảy vào ống nghiệm trên. Gộp chung phần\r\nchiết lại, thêm cloruafooc đến 10 ml và lắc đều.
\r\n\r\nĐem đo mật độ quang của dung dịch so sánh và dung dịch kiểm\r\ntra so với cloruafooc trong cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 20 mm, dùng\r\nkính lọc sáng màu xanh, ở độ dài sóng 410-453 nm (l= 436 nm).
\r\n\r\nTrước mỗi phép xác định , phải dùng cloruafooc để rửa cuvet.
\r\n\r\nTừ giá trị mật độ quang của dung dịch so sánh , tính mật độ\r\nquang của dung dịch kiểm tra.
\r\n\r\nGiữa vào giá trị mật độ quang của dung dịch so sánh, tính\r\nmật độ quang của dung dịch kiểm tra.
\r\n\r\nDựa vào các giá trị thu được, xây dựng đồ thị chuẩn.\r\nLúc đó, đặt lên trục hoành lượng đồng tính bằng mg đã cho vào dung dịch so\r\nsánh, đặt lên trục tung giá trị mật độ quang tương ứng.
\r\n\r\n2.1.3.1. Tiến hành thử
\r\n\r\nThêm dung dịch axit sunfuric vào 25-50 ml dung dịch\r\nđem phân tích, đã được trung hoà, để đưa pH đến 1-6 ( thử theo giấy chỉ thị\r\ntổng hợp), cho vào phễu tách dung tích 50-100 ml, thêm 5 ml dung dịch chì\r\ndietyldithiocacbamat, lắc thật mạnh trong 2 phút. Sau khi để phân lớp hữu cơ,\r\nlọc qua gạc bông, cho chảy vào ống nghiệm chia độ ( có nút mài ) dung tích 20\r\nml. Thêm vào dung dịch nước 5 ml dung dịch chì dietyldithiocacbamat, lắc trong\r\n1 phút, lọc qua giấy lọc trên, và cho chảy vào ống nghiêm. trên. Dùng\r\ncloruafooc thêm vào phần chiết đã được bỏ chung vào để cho có dung tích 10 ml\r\nvà lắc đều.
\r\n\r\nĐồng thời cũng chuẩn bị dung dịch kiểm tra giống như lúc xây\r\ndựng đồ thị chuẩn.
\r\n\r\nGía trị mật độ quang của dung dịch phân tích và dung dịch\r\nkiểm tra được so với cloruafooc giống như lúc xây dựng đồ thị chuẩn
\r\n\r\nTrước mỗi phép xác định, phải dùng cloruafooc để rửa cuvet.
\r\n\r\nTừ giá trị mật độ quang của dung dịch đem phân tích\r\ntính ra mật độ quang của dung dịch kiểm tra.
\r\n\r\nDựa vào giá trị mật độ quang thu được, dùng đồ thị chuẩn để\r\ntìm ra hàm lượng đồng trong dung dịch đem phân tích tính bằng mg.
\r\n\r\n2.1.3.3 Độ nhạy của phương pháp là 0,0005 mg trong 10 ml\r\ndịch chiết.
\r\n\r\nĐộ chính xác của phương pháp được đặc trưng bằng sai\r\nsố tương đối( hệ số biến đổi) và bằng 15 % ( tương đối).
\r\n\r\n2.2 Phương pháp Cuprizon
\r\n\r\nPhương pháp dựa trên việc tạo hợp chất phức của đồng(\r\nII) với cuprizon, nhuộm màu dung dịch thành xanh biển. Xác định cường độ màu\r\nbằng máy so màu hoặc so màu bằng mắy. Tiến hành xác định trong môi trường\r\namoni-xitrat ở pH 8,5-9,5.
\r\n\r\n2.2.1 Thuốc thử và dung dịch
\r\n\r\nAmoni hidroxit, dung dịch 10 %
\r\n\r\nAmoni xitrat một lần thế, dung dịch 10 %
\r\n\r\nNước cất
\r\n\r\nCuprizon(bisxclohexanon-ocxa-lydihidrazon), dung dịch\r\n0,1 % trong rượu và nước chuẩn bị như sau: cân 0,1 g cuprizon với độ chính xác\r\nđến 0,001 g, cho vào bình định mức dung tích 100 ml, hoà tan vào 50 ml dung\r\ndịch rượu etylic nóng, làm nguội dung dịch, thêm rượu đến vạch mức, lắc đều. Dung\r\ndịch này bền trong một tháng.
\r\n\r\nRượu etylic tinh cất kỹ thuật loại tinh khiết cao,\r\ndung dịch 50 %
\r\n\r\n2.2.2 Xác định so màu bằng mắt
\r\n\r\nCho 30 ml dung dịch đem phân tích đã được trung hoà\r\nvào bình nón dung tích 100 ml ( có vạch mức ở 50 ml), thêm 2,5 ml dung dịch\r\namoni xitrat, thêm dung dịch amoni hydroxit để đưa pH đến 8,5- 9,5( thử theo\r\ngiấy chỉ thị tổng hợp), thêm 2,5 ml dung dịch cuprizon, thêm nước đến vạch mức\r\nvà lắc đều.
\r\n\r\nSau 10 phút, đem so màu trên nền thuỷ tinh sữa, trong\r\nánh sáng thường dung dịch đem phân tích với màu của dung dịch so sánh đã chuẩn\r\nbị đồng thời với dung dịch đem phân tích có trong cùng một thể tích lượng đồng\r\ntính bằng mg tương ứng với mức nêu trong tài liệu kỹ thuật áp dụng cho thuốc\r\nthử tương ứng và có cùng lượng các thuốc thử.
\r\n\r\nMàu của dung dịch đem phân tích không được đậm hơn màu\r\ncủa dung dịch so sánh.
\r\n\r\nMàu của phức chất cuprizon bền trong 1 giờ.
\r\n\r\n2.2.3 Xác định theo phương pháp so màu trên máy
\r\n\r\n2.2.3.1.Xây dựng đồ thị chuẩn
\r\n\r\nĐể xây dựng đồ thị chuẩn, chuẩn bị năm dung dịch so sánh.\r\nMuốn vậy, cho vào các bình định mức loại dung tích 50 ml, mỗi bình một lượng\r\ndung dịch với dung tích 30 ml, nhưng chứa đồng với hàm lượng tương ứng : 0,002;\r\n0,005; 0,010; 0,020; 0,030 mg ( Cu)
\r\n\r\nĐồng thời cũng chuẩn bị dung dịch kiểm tra, không chứa đồng.
\r\n\r\nThêm vào mỗi dung dịch 2,5 ml dung dịch amoni xitrat,\r\n1 ml dung dịch amoni hydroxit( pH của dung dịch phải trong khoảng (8,5-9,5),\r\n2,5 ml dung dịch cuprizon, thêm nước đến vạch mức, lắc đều.
\r\n\r\nSau 10 phút, đo mật độ quang của các dung dịch so sánh\r\nso với dung dịch kiểm tra trong cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng –50 mm,\r\ndùng kính lọc sáng màu vàng ở độ dài sóng 580-620 nm (lmax = 600 nm).
\r\n\r\nDựa vào các giá trị thu được, xây dựng đồ thị chuẩn,\r\nđặt lên trục hoành lượng đồng đã cho vào dung dịch so sánh tính bằng mg, dặt\r\ntrên trục tung- giá trị tương ứng của mật độ quang.
\r\n\r\n2.2.2. Tiến hành thử
\r\n\r\nCho 30 ml dung dịch đem phân tích đã được trung hoà\r\nvào bình nón dung tích 100 ml ( có vạch ở mức 50 ml ), thêm 2,5 ml dung dịch\r\namoni xitrat, dùng dung dịch amoni hydroxit để dưa pH của dung dịch đến giá trị\r\n8,5-9,5( theo giấy chỉ thị tổng hợp), thêm 2,5 ml dung dịch cuprizon, thêm nước\r\nđến vạch mức, lắc đều. Đồng thời cũng chuẩn bị dung dịch kiểm tra giống như lúc\r\nxây dựng đồ thị chuẩn.
\r\n\r\nSau 10 phút, đo mật độ quang của dung dịch đem phân\r\ntích so với dung dịch kiểm tra giống như lúc xây dựng đồ thị chuẩn.
\r\n\r\nDựa vào giá trị mật độ quang, dùng đồ thị chuẩn để tìm\r\nra hàm lượng đồng có trong dung dịch đem phân tích tính bằng mg.
\r\n\r\n2.2.3.3 Độ nhạy của phương pháp- 0,001 mg trong 25 ml\r\ndung dịch.
\r\n\r\nĐộ chính xác của phương pháp được đặc trưng bởi sai số\r\ntương đối( hệ số biến đổi) và bằng 20 % ( tương đối).
\r\n\r\n\r\n\r\n
File gốc của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2313:1978 về thuốc thử – phương pháp xác định hàm lượng tạp chất đồng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành đang được cập nhật.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2313:1978 về thuốc thử – phương pháp xác định hàm lượng tạp chất đồng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật |
Số hiệu | TCVN2313:1978 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Người ký | Đã xác định |
Ngày ban hành | 1978-11-16 |
Ngày hiệu lực | |
Lĩnh vực | Hóa chất |
Tình trạng | Hết hiệu lực |