Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Hóa chất › TCVN2096-5:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 9117-5:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN2096-5:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2015 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN QUỐC GIA

\r\n\r\n

TCVN\r\n2096-5: 2015

\r\n\r\n

ISO\r\n9117-5:2012

\r\n\r\n

SƠN VÀ VECNI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN\r\nKHÔ -PHẦN 5: PHÉP THỬ BANDOW-WOLFF CẢI BIẾN

\r\n\r\n

Paints and\r\nvarnishes - Drying tests - Part 5: Modified Bandow-Wolff test

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 2096-5:2015 hoàn toàn\r\ntương đương ISO 9117-5:2012.

\r\n\r\n

TCVN 2096-5:2015 do Viện Vật\r\nliệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn\r\nĐo lường Chất lượng thẩm định, Bộ\r\nKhoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

Bộ tiêu chuẩn TCVN 2096 (ISO 9117) Sơn\r\nvà vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô, gồm các tiêu chuẩn\r\nsau:

\r\n\r\n

- TCVN 2096-1 (ISO 9117-1:2009) Phần 1: Xác định\r\ntrạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;

\r\n\r\n

- TCVN 2096-2 (ISO 9117-2:2010) Phần 2: Thử\r\nnghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng;

\r\n\r\n

- TCVN 2096-3 (ISO 9117-3:2010) Phần 3: Xác định\r\nthời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini;

\r\n\r\n

- TCVN 2096-4 (ISO 9117-4:2012) Phần 4: Phép thử\r\ndùng máy ghi cơ học;

\r\n\r\n

- TCVN 2096-5 (ISO 9117-5:2012) Phần\r\n5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến;

\r\n\r\n

- TCVN 2096-6 (ISO 9117-6:2012) Phần\r\n6: Xác định trạng thái không vết.

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

Đối với trạng thái độ khô từ cấp 2 đến\r\n7 (xem Bảng 1) được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 2096-5 (ISO 9117-5), cần\r\nchú ý rằng quá trình khô của các lớp phủ khác nhau được phủ trên cùng loại nền\r\nlà không đồng nhất. Các quá trình diễn ra trong suốt quá trình tạo lớp phủ\r\ntrong trường hợp khô vật lý hoặc khô bởi tác động của ôxy hóa/phản ứng là khác nhau\r\nnhưng không thể phân biệt rõ ràng giữa các cấp độ. Vì vậy, khi tiến hành thử\r\nnghiệm theo tiêu chuẩn này,\r\ntrong phạm vi độ khô từ cấp 4 đến 7, cấp độ khô cao hơn có thể đạt được trước cấp\r\nđộ khô thấp hơn. Do đó,\r\nsự khác nhau của cấp độ khô trong phạm vi này không có nghĩa là khác nhau đặc\r\ntrưng về tốc độ khô. Lớp phủ đàn hồi dẻo có thể không bao giờ đạt được độ khô từ cấp 5 đến\r\n7. Nếu bề mặt còn hơi dính thì có thể lớp phủ chưa đạt tới cấp độ khô cao mặc dù ngoại\r\nquan bề mặt đã khô hoàn toàn. Nhìn chung, những thay đổi quan sát được trên bề\r\nmặt bóng ở độ khô cấp 4 và 6 có thể đánh giá chính xác hơn trên bề mặt sần sùi hoặc mấp\r\nmô.

\r\n\r\n

Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này\r\nđược xem như một công cụ kỹ thuật sử dụng tương đối hạn chế. Tuy nhiên, phương\r\npháp thử này (nếu được sử dụng cùng với những quy trình thử khác)\r\nphải đảm bảo các bên liên quan có thể thỏa thuận về phương pháp đo đặc tính liên quan\r\ntới “tốc độ khô".

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

SƠN VÀ VECNI\r\n- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN KHÔ - PHẦN 5: PHÉP THỬ\r\nBANDOW-WOLFF CẢI BIẾN

\r\n\r\n

Paints and\r\nvarnishes - Drying tests - Part 5: Modified\r\nBandow-Wolff test

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này quy định phương\r\npháp xác định cấp độ khô và tốc độ khô của lớp phủ, bao gồm cả hệ phủ đa lớp\r\n(xem Bảng 1).

\r\n\r\n

Trong trường hợp lớp phủ dẻo, chỉ có\r\nthể xác định lớp phủ đã đạt được độ khô trong phạm vi giới hạn từ cấp 4 đến 7 do\r\nkhông thể đánh giá được đặc tính đàn hồi dẻo của loại lớp phủ này dựa vào\r\nsự thay đổi tạm thời có\r\nthể quan sát thấy trên bề mặt\r\nlớp phủ:

\r\n\r\n

2. Tài liệu Viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết\r\ncho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đố với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì\r\náp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới\r\nnhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

\r\n\r\n

TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni\r\nvà nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;

\r\n\r\n

TCVN 2096-3 (ISO 9117-3), Sơn và\r\nvecni - Phương pháp xác định độ\r\nkhô và thời gian khô - Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt\r\nballotini.

\r\n\r\n

TCVN 5668 (ISO 3270), Sơn, vecni và\r\nnguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm;

\r\n\r\n

TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni\r\n- Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;

\r\n\r\n

TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni\r\n- Tấm chuẩn để thử;

\r\n\r\n

TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày\r\nmàng;

\r\n\r\n

3. Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

3.1. Các hạt\r\nthủy tinh hình cầu nhỏ trong suốt (Ballotini), theo quy định\r\ntrong TCVN ...-3 (ISO 9117-3).

\r\n\r\n

3.2. Chổi\r\nquét, lông\r\nmềm.

\r\n\r\n

3.3. Đĩa giấy, đường kính\r\n26 mm, làm bằng giấy đánh máy thương mại với khối lượng trên một đơn vị diện\r\ntích từ 60 g/m2 đến 80 g/m2.

\r\n\r\n

3.4. Đĩa\r\ncao su, đường kính (22 ± 1) mm, độ dày (5,0 ± 0,5) mm, độ cứng (50 ± 5) IRHD1).

\r\n\r\n

3.5. Quả\r\ncân,\r\nkhối lượng 20 g, 200 g, 2 kg và 20 kg.

\r\n\r\n

3.6. Đồng hồ bấm giờ

\r\n\r\n

4. Lấy mẫu

\r\n\r\n

Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử\r\n(hoặc của mỗi sản phẩm trong trường hợp hệ phủ đa lớp) theo TCVN 2090 (ISO\r\n15528).

\r\n\r\n

Kiểm tra và chuẩn bị mỗi mẫu\r\nthử theo TCVN 5669 (ISO 1513).

\r\n\r\n

5. Tấm thử

\r\n\r\n

5.1. Nền

\r\n\r\n

Sử dụng tấm thử chuẩn bằng thép theo\r\nquy định trong TCVN 5670 (ISO 1514), dài 150 mm, rộng 95 mm và dày từ\r\n0,5 mm đến 2 mm, làm nền cho lớp phủ thử.

\r\n\r\n

5.2. Chuẩn\r\nbị và phủ sơn

\r\n\r\n

Chuẩn bị mỗi tấm thử theo TCVN 5670 (ISO 1514) và\r\nsau đó phủ sản phẩm\r\nhoặc hệ sản phẩm cần thử lên tấm thử theo phương pháp quy định. Không được sử dụng\r\nchổi kim loại để\r\nlàm sạch nền.

\r\n\r\n

5.3. Độ dày\r\nlớp phủ

\r\n\r\n

Xác định độ dày của lớp phủ ướt, tính bằng\r\nmicromét, ở gần những vị trí trên tấm mẫu thử mà tại đó xác định được độ khô của lớp\r\nphủ đã đạt theo\r\nmột trong những quy trình được quy định trong TCVN 9760 (ISO\r\n2808).

\r\n\r\n

6. Cách tiến hành

\r\n\r\n

6.1. Điều\r\nkiện thử nghiệm

\r\n\r\n

Tiến hành thử nghiệm ba lần ở nhiệt độ\r\n(23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối của\r\nmôi trường, trừ khi có thỏa thuận\r\nkhác (xem TCVN 5668 (ISO 3270)).

\r\n\r\n

6.2. Giới\r\nthiệu chung

\r\n\r\n

Trong trường hợp tồn tại các giá trị thời gian\r\nkhô danh nghĩa, xác định lớp phủ đã đạt được cấp độ khô cụ thể hay\r\nchưa sau thời gian khô tương ứng. Xác định thời gian khô cần thiết để đạt được\r\ncấp độ khô theo thỏa thuận bằng cách tiến hành xác định ở những khoảng thời\r\ngian đã chọn.

\r\n\r\n

6.3. Phương\r\npháp thử xác định độ khô cấp 1

\r\n\r\n

Tiến hành thử theo quy định trong TCVN\r\n2096-3 (ISO 9117-3).

\r\n\r\n

6.3.1. Rót\r\nkhoảng 0,5 g hạt ballotini (3.1) xuống bề mặt lớp phủ ở độ cao từ 50 mm đến 150\r\nmm.

\r\n\r\n

CHÚ THÍCH: Nên rót hạt\r\nballotini vào một ống\r\nthủy tinh có chiều dài thích hợp với đường kính trong khoảng 25 mm để tránh hạt\r\nballotini bị tràn quá mức,\r\nvì vậy nếu cần\r\nthiết có thể tiến hành các thử nghiệm khác ở những vùng khác của cùng một tấm\r\nthử.

\r\n\r\n

Sau 10 s, giữ tấm ở một góc nghiêng\r\n20° so với phương nằm ngang và quét nhẹ lớp phủ bằng chổi lông mềm (3.2).

\r\n\r\n

Kiểm tra bề mặt lớp phủ bằng mắt thường.\r\nĐộ khô cấp 1 đạt được nếu tất cả hạt ballotini có thể được quét khỏi bề mặt mà\r\nkhông để lại hư hỏng trên đó (xem Bảng 1).

\r\n\r\n

6.4. Phương\r\npháp thử xác định độ khô cấp 2

\r\n\r\n

Đặt một đĩa giấy (3.3) lên tấm mẫu thử,\r\nphía trên đĩa giấy là đĩa cao su. Sau đó đặt một quả cân (20 g) vào giữa đĩa\r\ncao su. Sau 60 s, nhấc quả cân và đĩa cao su ra. Thả tấm mẫu thử theo chiều thẳng\r\nđứng từ độ cao khoảng 30 mm xuống một giá đỡ bằng gỗ có độ dày khoảng 20 mm và bề mặt\r\nngang phẳng (ví dụ mặt bàn). Nếu đĩa giấy rơi ra thì đã đạt độ khô cấp 2 (xem Bảng 1).

\r\n\r\n

6.5. Phương\r\npháp thử xác định độ khô từ cấp 3 đến 7

\r\n\r\n

Tiến hành thử theo quy định trong 6.4\r\nnhưng sử dụng các quả cân như sau:

\r\n\r\n

- Đối với độ khô cấp 3, dùng quả cân\r\n200 g;

\r\n\r\n

- Đối với độ khô cấp 4 và 5, dùng quả\r\ncân 2 kg;

\r\n\r\n

- Đối với độ khô cấp 6 và 7, dùng quả\r\ncân 20 kg.

\r\n\r\n

Xác định lớp phủ đã đáp ứng các yêu cầu\r\ncủa cấp độ khô tương ứng hay chưa theo Bảng 1.

\r\n\r\n

Bảng 1 - Đặc\r\ntính của các cấp độ khô

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cấp độ khô

\r\n
\r\n

Dạng phép\r\n thử

\r\n
\r\n

Kết quả thử\r\n nghiệm

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Rót hạt ballotini xuống bề mặt lớp phủ

\r\n
\r\n

Hạt ballotini có thể được quét hét dễ\r\n dàng bằng chổi mềm.

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Quả cân nặng 20 g

\r\n
\r\n

Giấy khống dính vào lớp\r\n phủ

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Quả cân 200 g

\r\n
\r\n

Giấy không dính vào lớp phủ

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Quả cân 2 kg

\r\n
\r\n

Giấy không dính vào lớp phủ.

\r\n

Trong vùng tiếp xúc với\r\n quả cân, quan sát thấy có những\r\n thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Quả cân 2 kg

\r\n
\r\n

Giấy không dính vào lớp phủ.

\r\n

Trong vùng tiếp xúc với quả cân,\r\n không quan sát thấy những\r\n thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Quả cân 20 kg

\r\n
\r\n

Giấy không dính vào lớp\r\n phủ.

\r\n

Trong vùng tiếp xúc với\r\n quả cân, quan sát thấy có những\r\n thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Quả cân 20 kg

\r\n
\r\n

Giấy không dính vào lớp\r\n phủ.

\r\n

Trong vùng tiếp xúc với quả cân,\r\n không quan sát thấy những\r\n thay đổi trên bề mặt lớp phủ.

\r\n
\r\n\r\n

7. Độ chụm

\r\n\r\n

Không có dữ liệu về độ chụm.

\r\n\r\n

8. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Báo cáo kết quả thử nghiệm tối thiểu\r\nphải bao gồm các thông tin sau\r\nđây:

\r\n\r\n

a) Tất cả các thông tin cần thiết cho\r\nviệc nhận biết sản phẩm thử nghiệm;

\r\n\r\n

b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

\r\n\r\n

c) Chi tiết quy trình chuẩn bị tấm thử,\r\nbao gồm:

\r\n\r\n

1) Độ dày và sự chuẩn bị bề mặt của nền\r\n(xem 5.1 và 5.2);

\r\n\r\n

2) Phương pháp phủ lớp phủ thử lên nền,\r\nbao gồm thời gian\r\nvà điều kiện khô giữa các lớp phủ trong trường hợp hệ phủ đa lớp (xem 5.2);

\r\n\r\n

3) Độ dày của lớp phủ khi ướt, tính bằng\r\nmicromét và phương pháp đo được\r\nsử dụng theo TCVN 9760 (ISO 2808) (xem 5.3);

\r\n\r\n

d) Kết quả của từng lần trong 3 lần xác định độ\r\nkhô, được chỉ ra trong Bảng 1, cùng với các thời gian khô tương ứng;

\r\n\r\n

e) Bất kỳ sai khác, do thỏa thuận hoặc\r\nlý do khác, so với quy trình đã quy định;

\r\n\r\n

f) Bất kỳ điểm khác thường (dị thường)\r\nquan sát được trong quá trình thử nghiệm;

\r\n\r\n

g) Ngày thử nghiệm.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

THƯ MỤC TÀI\r\nLIỆU THAM KHẢO

\r\n\r\n

[1] TCVN 9810 (ISO 48), Cao su, lưu\r\nhóa và nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ\r\n10\r\nIRHD\r\nđến 100 IRHD).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC LỤC

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

Lời giới thiệu

\r\n\r\n

1. Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

2. Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

3. Thiết bị, dụng cụ

\r\n\r\n

4. Lấy mẫu

\r\n\r\n

5. Tấm thử

\r\n\r\n

5.1. Nền

\r\n\r\n

5.2. Chuẩn bị và phủ sơn

\r\n\r\n

5.3. Độ dày lớp phủ

\r\n\r\n

6. Cách tiến hành

\r\n\r\n

6.1. Điều kiện thử nghiệm

\r\n\r\n

6.2. Giới thiệu chung

\r\n\r\n

6.3. Phương pháp thử xác định độ\r\nkhô cấp 1

\r\n\r\n

6.4. Phương pháp thử xác định độ khô cấp 2

\r\n\r\n

6.5. Phương pháp thử xác định độ\r\nkhô từ cấp 3 đến 7

\r\n\r\n

7. Độ chụm

\r\n\r\n

8. Báo cáo thử nghiệm

\r\n\r\n

Thư mục tài liệu tham khảo

\r\n\r\n
\r\n\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n

1) Độ cứng cao su quốc tế (xem TCVN 9810 (ISO 48))

\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN2096-5:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2096-5:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2096-5:2015 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2096-5:2015 của Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN2096-5:2015 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN2096 5:2015 của
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN2096-5:2015
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan
Ngày ban hành 01/01/2015
Người ký
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi