Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu3734/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành09/09/2020
Người kýNguyễn Phi Long
Ngày hiệu lực 09/09/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2020 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực: Tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định

Value copied successfully!
Số hiệu3734/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Định
Ngày ban hành09/09/2020
Người kýNguyễn Phi Long
Ngày hiệu lực 09/09/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3734/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 09 tháng 9 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC: TÀI NGUYÊN NƯỚC, ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 792/TTr-STNMT ngày 01 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thông qua phương án đơn giản hóa 05 thủ tục hành chính trong lĩnh vực: Tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2.

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa việc áp dụng thực thi phương án đơn giản đối với 05 thủ tục hành chính đã được thông qua tại Điều 1 Quyết định này.

2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, KSTT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Phi Long

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC: TÀI NGUYÊN NƯỚC, ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số:   /QĐ-UBND ngày   /   /2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)

I. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

1. Thủ tục: Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm (Mã TTHC: 1.004232.000.00.00.H08)

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Đề nghị cắt giảm thời gian thẩm định hồ sơ “Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm” được công bố tại Quyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định từ 30 ngày làm việc giảm xuống còn 25 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).

- Lý do: Qua quá trình giải quyết thủ tục hành chính Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm trong 30 ngày làm việc là còn dài so với thực tế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân, đề nghị giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống còn 25 ngày làm việc, quy trình xử lý thủ tục hành chính với trình tự như sau:

Ghi chú:

(1): Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;

(2): Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

(3): Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét;

(4): UBND tỉnh xem xét, ký duyệt hồ sơ chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công;

(5) Trả kết quả cho công dân.

1.2. Kiến nghị thực thi

Tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định như sau: " Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;"

Do đó, theo nội dung tại Điểm 1.1, Mục I của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên, đề nghị sửa đổi nội dung tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ như sau: " Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;"

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 2.918.137.080 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 2.907.057.880 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm cho cá nhân, tổ chức: 11.079.200 đồng/ năm;

- Tỷ lệ cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 16,6%;

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0,3 %.

2. Thủ tục: Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép trước ngày Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (Mã TTHC: 2.001770.000.00.00.H08).

2.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Đề nghị cắt giảm thời gian thẩm định “Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép trước ngày Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành” được công bố tại Quyết định số 3138/QĐ-UBND ngày 03/9/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định 30 ngày làm việc giảm xuống còn 25 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).

- Lý do: Qua quá trình giải quyết thủ tục hành chính Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép trước ngày Nghị định 82/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành trong 30 ngày làm việc là còn dài so với thực tế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân, đề nghị giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống còn 25 ngày làm việc, quy trình xử lý thủ tục hành chính với trình tự như sau:

Ghi chú:

(1): Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;

(2): Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

(3): Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét;

(4): UBND tỉnh xem xét, ký duyệt hồ sơ và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường;

(5): Văn thư vào sổ, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công;

(6): Trả kết quả cho công dân.

2.2. Kiến nghị thực thi

Tại điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định như sau: " Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước".

Do đó, theo nội dung tại Điểm 2.1, Mục I của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên, đề nghị sửa đổi nội dung tại điểm c khoản 4 Điều 18 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ như sau: " Trong thời hạn không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước".

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 68.137.080 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 57.057.880 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm cho cá nhân, tổ chức: 11.079.200 đồng/ năm;

- Tỷ lệ cắt giảm thời gian thực hiện thủ thủ tục hành chính: 16,6%;

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 16,2 %.

II. LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

1. Thủ tục:Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mã TTHC: 2.001814.000.00.00.H08)

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Đề nghị cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục: Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được công bố tại Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định từ 50 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).

- Lý do: Qua quá trình giải quyết thủ tục hành chính Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản trong 50 ngày làm việc là còn dài so với thực tế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân, đề nghị giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 50 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc, quy trình xử lý thủ tục hành chính với trình tự như sau:

Ghi chú:

(1): Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;

(2): Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

(3): Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét;

(4): UBND tỉnh xem xét, ký duyệt hồ sơ và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường;

(5): Văn thư vào sổ, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công;

(6): Trả kết quả cho công dân.

1.2. Kiến nghị thực thi:

Tại Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ có quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, trong đó tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định như sau:

Tại điểm b khoản 1 quy định: "Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ"

Tại điểm b khoản 2 quy định: " Trong thời gian không quá 30 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản...".

Do đó, theo nội dung tại Điểm 1.1, Mục II của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên, đề nghị sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ như sau:

Tại điểm b khoản 1 quy định: "Trong thời gian không quá 01 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ"

Tại điểm b khoản 2 quy định: " Trong thời gian không quá 29 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản...".

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.172.453.880 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.161.374.680 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm cho cá nhân, tổ chức: 11.079.200 đồng/ năm;

- Tỷ lệ cắt giảm thời gian thực hiện thủ thủ tục hành chính: 10%;

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1%.

2. Thủ tục:Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (Mã TTHC: 1.005408.000.00.00.H08)

2.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Đề nghị cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục: Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được công bố tại Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định từ 50 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc (giảm 5 ngày làm việc).

- Lý do: Qua quá trình giải quyết thủ tục hành chính Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản trong 50 ngày làm việc là còn dài so với thực tế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân, đề nghị giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 50 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc, quy trình xử lý thủ tục hành chính với trình tự như sau:

Ghi chú:

(1): Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;

(2): Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

(3): Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét;

(4): UBND tỉnh xem xét, ký duyệt hồ sơ và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường;

(5): Văn thư vào sổ, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công;

(6): Trả kết quả cho công dân.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Tại Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ có quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, trong đó tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định như sau:

Tại điểm b khoản 1 quy định: "Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ"

Tại điểm b khoản 2 quy định: " Trong thời gian không quá 30 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản...".

Do đó, theo nội dung tại Điểm 2.1, Mục II của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên, đề nghị sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ như sau:

Tại điểm b khoản 1 quy định: "Trong thời gian không quá 01 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ"

Tại điểm b khoản 2 quy định: " Trong thời gian không quá 29 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản...".

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 1.147.453.880 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 1.136.374.680 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm cho cá nhân, tổ chức: 11.079.200 đồng/ năm;

- Tỷ lệ cắt giảm thời gian thực hiện thủ thủ tục hành chính: 10%;

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1%.

3. Thủ tục:Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mã TTHC: 1.004345.000.00.00.H08)

3.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Đề nghị cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục: Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được công bố tại Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định từ 50 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc (giảm 5 ngày làm việc).

- Lý do: Qua quá trình giải quyết thủ tục hành chính Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản trong 50 ngày làm việc là còn dài so với thực tế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, cá nhân, đề nghị giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 50 ngày làm việc xuống còn 45 ngày làm việc, quy trình xử lý thủ tục hành chính với trình tự như sau:

Ghi chú:

(1): Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;

(2): Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường;

(3): Sở Tài nguyên và Môi trường xử lý hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét;

(4): UBND tỉnh xem xét, ký duyệt hồ sơ và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường;

(5): Văn thư vào sổ, chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công;

(6): Trả kết quả cho công dân.

3.2. Kiến nghị thực thi:

Tại Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ có quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, trong đó tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định như sau:

Tại điểm b khoản 1 quy định: "Trong thời gian không quá 05 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ"

Tại điểm b khoản 2 quy định: " Trong thời gian không quá 30 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản...".

Do đó, theo nội dung tại Điểm 3.1, Mục II của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên, đề nghị sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 65 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ như sau:

Tại điểm b khoản 1 quy định: "Trong thời gian không quá 01 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành phiếu tiếp nhận hồ sơ"

Tại điểm b khoản 2 quy định: " Trong thời gian không quá 29 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản...".

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 207.453.880 đồng/năm;

- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 196.374.680 đồng/năm;

- Chi phí tiết kiệm cho cá nhân, tổ chức: 11.079.200 đồng/ năm;

- Tỷ lệ cắt giảm thời gian thực hiện thủ thủ tục hành chính: 10%;

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 5,3%./.

Từ khóa:3734/QĐ-UBNDQuyết định 3734/QĐ-UBNDQuyết định số 3734/QĐ-UBNDQuyết định 3734/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định số 3734/QĐ-UBND của Tỉnh Bình ĐịnhQuyết định 3734 QĐ UBND của Tỉnh Bình Định

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3734/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Định
                            Ngày ban hành09/09/2020
                            Người kýNguyễn Phi Long
                            Ngày hiệu lực 09/09/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi