Logo trang chủ
  • Giới thiệu
  • Bảng giá
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Trang cá nhân
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Bảng giá
Trang chủ » Văn bản » Giao thông - Vận tải

Quyết định 2529/QĐ-CHK năm 2015 công bố Tiêu chuẩn cơ sở "Tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện hoạt động trên khu bay" do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu 2529/QĐ-CHK
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Cục Hàng không Việt Nam
Ngày ban hành 18/11/2015
Người ký Lại xuân Thanh
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
  • Mục lục
  • Lưu
  • Theo dõi
  • Ghi chú
  • Góp ý
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCCS 18 : 2015 / CHK\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n TẢI
\r\n CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n

Số: 2529/QĐ-CHK

\r\n
\r\n

Hà Nội, ngày 18\r\n tháng 11 năm 2015

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH

\r\n\r\n

VỀ\r\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ “TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN\r\nKHU BAY”

\r\n\r\n

CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

\r\n\r\n

- Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam\r\nngày 29/6/2006;

\r\n\r\n

- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\ncủa Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21/11/2014;

\r\n\r\n

- Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\nthuật ngày 29/6/2006;

\r\n\r\n

- Căn cứ Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày\r\n16/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\ncơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;

\r\n\r\n

- Xét đề nghị của Trưởng phòng Khoa học, công\r\nnghệ và môi trường,

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH:

\r\n\r\n

Điều 1. Công\r\nbố Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 18:2015/CHK “Tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện hoạt động\r\ntrên khu bay”.

\r\n\r\n

Điều 2. Quyết\r\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

\r\n\r\n

Điều 3. Trưởng\r\nphòng Khoa học, công nghệ và môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\nquan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n


\r\n Nơi nhận:
\r\n
-\r\n Như điều 3;
\r\n - Cục trưởng (để b/c);
\r\n - Vụ KHCN Bộ GTVT;
\r\n - Các phòng: QLCHKSB, TTHK, TCATB;
\r\n - Văn phòng Cục HKVN;
\r\n - Các Cảng vụ HK miền Bắc, Trung, Nam;
\r\n - TCT Cảng Hàng không Việt Nam ACV;
\r\n - TCT Hàng không Việt Nam VNA;
\r\n - Công ty CPHK VietJet VJ;
\r\n - Công ty CPHK Jetstar Pacific JP;
\r\n - Lưu VT, Phòng KHCNMT(Tn17b).

\r\n
\r\n

CỤC TRƯỞNG
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n Lại Xuân Thanh

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN CƠ SỞ

\r\n\r\n

TCCS\r\n18 : 2015 / CHK

\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG\r\nTRÊN KHU BAY

\r\n\r\n

Airport\r\nHandling Ground Support Equipment Technical Standards

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn cơ sở TCCS\r\n18 : 2015 / CHK “Tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện hoạt động trên khu bay” do Cục\r\nHKVN thẩm định và công bố theo Quyết định số 2529/QĐ-CHK ngày 18/11/2015 có\r\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký để thay thế cho Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2008/CHK\r\n“Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật phương tiện hoạt động trên khu bay”.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

TIÊU\r\nCHUẨN KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN KHU BAY

\r\n\r\n

Airport\r\nHandling Ground Support Equipment Technical Standards

\r\n\r\n

1 \r\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

\r\n\r\n

1.1  Phạm vi điều\r\nchỉnh

\r\n\r\n

1.1.1  Tiêu chuẩn này bao\r\ngồm các quy định cơ bản về an toàn, kỹ thuật và môi trường đối với các phương\r\ntiện, thiết bị chuyên dùng hoạt động trên khu bay tại các cảng hàng không, sân bay\r\ntrên lãnh thổ Việt Nam.

\r\n\r\n

1.1.2  Tiêu chuẩn này khi sử\r\ndụng sẽ là một trong những yếu tố quan trọng góp phần đảm bảo an toàn, thống\r\nnhất trong việc khai thác vận hành các phương tiện kỹ thuật chuyên dùng hoạt\r\nđộng trên khu bay tại các cảng hàng không, sân bay trên lãnh thổ Việt Nam.

\r\n\r\n

1.2  Đối tượng áp\r\ndụng

\r\n\r\n

1.2.1  Các tổ chức và cá\r\nnhân liên quan đến việc đầu tư và khai thác sử dụng các phương tiện chuyên dùng\r\nhoạt động trên khu bay của các cơ sở cung cấp dịch vụ mặt đất và các nhà khai\r\nthác tàu bay tại các cảng hàng không, sân bay.

\r\n\r\n

1.2.2  Các tổ chức và cá\r\nnhân liên quan đến việc kiểm tra, thanh tra, đánh giá sự phù hợp, đánh giá an\r\ntoàn, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật, cấp giấy phép an ninh hàng\r\nkhông.

\r\n\r\n

1.2.3  Các quy định yêu cầu\r\ncơ bản về an toàn, kỹ thuật, môi trường này áp dụng đối với các phương tiện\r\nchuyên dùng hoạt động trên khu bay các cảng hàng không, sân bay trên lãnh thổ\r\nViệt Nam.

\r\n\r\n

1.2.4  Các quy định này\r\nkhông áp dụng đối với các trạm điện, thủy lực, khí nén, nước sạch sử dụng nguồn\r\nđiện công nghiệp phục vụ công tác kỹ thuật cho tàu bay.

\r\n\r\n

2  Tài\r\nliệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các Tài liệu viện dẫn\r\nsau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm:

\r\n\r\n

2.1  Tài liệu IATA AHM -\r\nAirport Handling Manual, 35th Edition, January 2015: Sổ tay phục vụ công tác\r\nkhai thác mặt đất tại sân bay của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế; Xuất bản\r\nlần thứ 35, tháng 1/2015. Chương 9: Các yêu cầu cơ bản đối với phương tiện phục\r\nvụ tàu bay trên mặt đất bao gồm AHM 909, 910, 911, 912, 913, 914, 915, 916,\r\n920, 920A, 921, 922, 923, 925, 925A, 927, 930, 931, 932, 936, 950, 955, 957,\r\n958, 962, 965, 966, 967, 969, 970, 971, 972, 976, 979, 980.

\r\n\r\n

2.2  Quy chuẩn kỹ thuật\r\nquốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy\r\nchuyên dùng (QCVN13:2011/BGTVT).

\r\n\r\n

3 \r\nThuật ngữ và định nghĩa

\r\n\r\n

3.1  Thuật ngữ

\r\n\r\n

Trong Tiêu chuẩn này\r\nsử dụng các thuật ngữ như sau:

\r\n\r\n

3.1.1  Bộ GTVT: Bộ Giao\r\nthông vận tải.

\r\n\r\n

3.1.2  PTKB: Phương tiện kỹ\r\nthuật khu bay hay phương tiện kỹ thuật phục vụ mặt đất hoạt động trên khu bay\r\nhay phương tiện mặt đất phục vụ tàu bay.

\r\n\r\n

3.1.3  “Mooc” (Cart) dùng để\r\nchỉ các thiết bị có bánh xe, di chuyển được nhờ lực kéo từ bên ngoài.

\r\n\r\n

3.1.4  TCCS: Tiêu chuẩn cơ\r\nsở.

\r\n\r\n

3.1.5  Văn bản QPPL: Văn bản\r\nquy phạm pháp luật.

\r\n\r\n

3.1.6  “Xe” (Vehicle) dùng\r\nđể chỉ các phương tiện tự hành (self-propelled).

\r\n\r\n

Ngoài một số thuật\r\nngữ viết tắt bằng tiếng Việt như trên trong Tiêu chuẩn này còn sử dụng một số\r\nthuật ngữ viết tắt bằng tiếng Anh thường dùng với mục đích làm rõ nghĩa hơn các\r\nthuật ngữ tiếng Việt trong ngành hàng không như sau:

\r\n\r\n

3.1.7  AHM - Airport\r\nHandling Manual: Sổ tay phục vụ công tác khai thác mặt đất tại sân bay.

\r\n\r\n

3.1.8  AHGSE - Airport\r\nHandling Ground Support Equipment: Thiết bị hỗ trợ mặt đất tại sân bay hay còn\r\ngọi tắt là phương tiện kỹ thuật phục vụ mặt đất hay phương tiện khu bay (PTKB).

\r\n\r\n

3.1.9  IATA - International\r\nAir Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế.

\r\n\r\n

3.1.10  ICAO - International\r\nCivil Aviation Organization: Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế.

\r\n\r\n

3.1.11  JIG - Joint\r\nInspection Group: Tổ chức kiểm tra chung.

\r\n\r\n

3.1.12  ULD - Unit Load\r\nDevice: Mâm / thùng hàng hàng không.

\r\n\r\n

3.2  Định nghĩa

\r\n\r\n

Trong Tiêu chuẩn này\r\nsử dụng các định nghĩa như sau:

\r\n\r\n

3.2.1  Khu bay là khu vực\r\ncủa sân bay bao gồm sân đỗ tàu bay, đường lăn và đường cất hạ cánh cho tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.2  Phương tiện hoạt động\r\ntrên khu bay là các phương tiện có thể tự di chuyển (xe) hay không tự di chuyển\r\n(mooc) hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

3.2.3  Phương tiện chuyên\r\ndùng trong ngành hàng không hoạt động trên khu bay là phương tiện (bao gồm các\r\nloại xe, mooc, thiết bị không có bánh xe di chuyển được, có gắn động cơ hoặc\r\nkhông gắn động cơ), có kết cấu đặc thù hoặc được hoán cải, trang bị những thiết\r\nbị để thực hiện việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu\r\nkiện bằng đường hàng không; các thiết bị hàng không phục vụ việc khai thác tàu\r\nbay và hoạt động bảo dưỡng tàu bay. Danh mục phương tiện và thiết bị chuyên\r\ndùng trong ngành hàng không hoạt động trên khu bay được nêu tại Phụ lục A.

\r\n\r\n

3.2.4  “Thiết bị” là thuật\r\nngữ dùng để chỉ chung dụng cụ, đồ vật, máy móc… để con người sử dụng trong lao\r\nđộng, trong TCCS này chúng được lắp đặt trên xe hoặc mooc hoạt động trên khu\r\nbay.

\r\n\r\n

3.2.5  Xe thang / thang kéo\r\nđẩy tay là phương tiện dùng để hành khách và những người được phép làm việc\r\ntrên tàu bay, lên xuống tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.6  Cầu hành khách là cầu\r\ncố định hoặc di động nối từ nhà ga đến tàu bay để hành khách và những người\r\nđược phép làm việc trên tàu bay lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.7  Xe phục vụ hành khách\r\nsuy giảm khả năng tự di chuyển hoặc cần trợ giúp đặc biệt (gọi tắt là xe phục\r\nvụ người khuyết tật) là phương tiện dành riêng cho hành khách không có khả năng\r\ntự di chuyển bình thường, được trang bị các thiết bị chuyên dùng để giúp các\r\nhành khách lên, xuống tàu bay an toàn thuận lợi.

\r\n\r\n

3.2.8  Xe suất ăn là phương\r\ntiện dùng để chuyên chở, cung cấp và thu gom suất ăn phục vụ trên tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.9  Xe cấp nước sạch là\r\nphương tiện dùng để chuyên chở và cung cấp nước sạch lên tàu bay. Trong định\r\nnghĩa này nước sạch được hiểu là nước uống được đảm bảo đáp ứng theo Quy chuẩn\r\nViệt Nam QCVN 6-1:2010/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BYT Ban\r\nhành qui chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống\r\nđóng chai ngày 02/6/201° Của Bộ Y tế hoặc QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật\r\nquốc gia về chất lượng nước ăn uống (National technical regulation on drinking\r\nwater quality) do Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 04/2009/TT-BYT ngày 17  tháng\r\n6 năm 2009.

\r\n\r\n

3.2.10  Xe hút vệ sinh là\r\nphương tiện dùng để hút chất thải lỏng trong buồng vệ sinh tàu bay, cấp nước\r\nrửa buồng vệ sinh tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.11  Xe chở khách trên khu\r\nbay là phương tiện dùng để vận chuyển hành khách giữa nhà ga cảng hàng không và\r\ntàu bay trên khu bay.

\r\n\r\n

3.2.12  Thiết bị (Xe/mooc) điều\r\nhoà không khí là phương tiện làm mát, làm ấm hoặc làm thông gió tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.13  Xe nâng hàng là\r\nphương tiện dùng để chất xếp / dỡ hành lý, hàng hoá được đóng trong mâm, thùng\r\nhàng lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.14  Xe/mooc băng chuyền\r\nlà phương tiện dùng để xếp dỡ hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, thư ở dạng\r\nrời lên xuống tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.15  Xe trung chuyển thùng\r\nhàng là phương tiện dùng để chuyển các mâm, thùng hàng chuyên dùng trong ngành\r\nhàng không từ thiết bị chuyên chở này sang thiết bị chuyên chở khác.

\r\n\r\n

3.2.16  Xe đầu kéo là phương\r\ntiện dùng để kéo các đô-ly, mooc chở hàng hóa và các phương tiện không tự hành\r\nkhác.

\r\n\r\n

3.2.17  Xe xúc nâng là phương\r\ntiện dùng để xúc, nâng hàng hóa, di chuyển hàng hóa trong khu vực sân đỗ, các\r\nkho bãi, các nhà ga hàng hóa.

\r\n\r\n

3.2.18  Thiết bị cấp điện cho\r\ntàu bay là phương tiện dùng để cấp điện một chiều và xoay chiều với điện áp,\r\ntần số phù hợp với yêu cầu của tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.19  Thiết bị cấp khí khởi\r\nđộng tàu bay là phương tiện dùng để cấp khí phù hợp để kiểm tra và khởi động\r\nđộng cơ tàu bay và khí phục vụ hệ thống làm mát hoặc sưởi ấm tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.20  Thiết bị thủy lực\r\nphục vụ công tác kỹ thuật tàu bay là phương tiện dùng để tạo áp suất, lưu lượng\r\nthủy lực phù hợp cho hệ thống thủy lực của từng loại tàu bay nhằm phục vụ công\r\ntác kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.21  Cần kéo tàu bay là\r\nthiết bị dùng để phục vụ kéo, đẩy tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.22  Xe kéo, đẩy tàu bay\r\nlà phương tiện dùng để kéo, đẩy tàu bay vào và ra khỏi vị trí đỗ của tàu bay và\r\nphục vụ công tác cứu nạn tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.23  Các loại cẩu và thiết\r\nbị nâng là phương tiện dùng để phục vụ việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay ở vị\r\ntrí trên cao và các hoạt động khác.

\r\n\r\n

3.2.24  Xe tra nạp nhiên liệu\r\ncho các phương tiện hoạt động trên khu bay là phương tiện dùng để vận chuyển\r\nnhiên liệu từ kho chứa hoặc các cây xăng, dầu đến và cấp nhiên liệu (xăng hoặc\r\ndầu diesel) cho các phương tiện hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

3.2.25  Xe tra nạp nhiên liệu\r\ntàu bay là phương tiện dùng để vận chuyển nhiên liệu từ kho chứa đến và tra nạp\r\nnhiên liệu cho tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.26  Xe truyền tiếp nhiên\r\nliệu là phương tiện dùng để hút nhiên liệu từ hệ thống đường ống đặt ngầm tại\r\nsân đỗ tàu bay và truyền tiếp nhiên liệu hút được đó để tra nạp cho tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.27  Xe chữa cháy là\r\nphương tiện dùng để chữa cháy cho tàu bay và các thiết bị, công trình khác theo\r\nyêu cầu.

\r\n\r\n

3.2.28  Xe dẫn tàu bay là\r\nphương tiện dùng để dẫn tàu bay lăn vào vị trí đỗ hoặc lăn ra vị trí chờ cất\r\ncánh theo quy định trên khu bay.

\r\n\r\n

3.2.29  Xe cắt cỏ là phương\r\ntiện dùng để cắt và thu gom cỏ.

\r\n\r\n

3.2.30  Thiết bị tẩy vệt cao\r\nsu, vệt sơn là phương tiện dùng để tẩy vệt cao su dính bám trên đường cất hạ cánh\r\ndo lốp tàu bay để lại và các vệt sơn trên khu bay.

\r\n\r\n

3.2.31  Xe vệ sinh sân đường\r\nlà phương tiện dùng để làm sạch hệ thống sân đường, bảo đảm an toàn cho hoạt\r\nđộng bay tại khu bay.

\r\n\r\n

3.2.32  Thiết bị phun sơn là\r\nphương tiện dùng để sơn kẻ tín hiệu trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

3.2.33  Xe cứu thương là\r\nphương tiện dùng để cấp cứu người và phục vụ công tác khẩn nguy cứu nạn hàng\r\nkhông.

\r\n\r\n

3.2.34  Đô-ly là mooc chuyên\r\ndùng trong ngành hàng không dùng để vận chuyển các mâm / thùng hàng hàng không\r\nchứa hành lý, hàng hóa hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

3.2.35  Thiết bị chiếu sáng\r\ndi động là phương tiện dùng để chiếu sáng sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp\r\nhoặc các yêu cầu đặc biệt trong khu vực sân đỗ tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.36  Xe nâng vật tư, hàng\r\nhóa rời phục vụ tàu bay là phương tiện chuyên dùng trong ngành hàng không để\r\nchuyên chở và nâng các vật tư, vật phẩm, dụng cụ phục vụ tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.37  Mooc chở hàng hoá là\r\nphương tiện dùng để chở hành lý, hàng hóa, bưu kiện rời hoặc chở các thiết bị\r\nphục vụ công tác bảo dưỡng tàu bay như chóp, chèn, bình khí ni tơ, lốp và kích\r\nthay lốp tàu bay...

\r\n\r\n

3.2.38  Mâm / thùng hàng hàng\r\nkhông (ULD) là một loại mâm / thùng hàng chuyên dùng trong ngành hàng không để\r\nchứa một số lượng lớn hàng hoá, hành lý hoặc bưu kiện vào và trở thành một đơn\r\nvị vận chuyển đồng nhất để chuyên chở trên tàu bay.

\r\n\r\n

Phần 1

\r\n\r\n

Những yêu cầu cơ bản đối với các phương tiện\r\nhoạt động trên khu bay

\r\n\r\n

1\r\n Mục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này\r\nlà đưa ra quy định những yêu cầu cơ bản về an toàn, kỹ thuật và môi trường đối\r\nvới các phương tiện hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

2\r\n Phạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng đối với các phương tiện hoạt động trên khu bay tại các cảng hàng không,\r\nsân bay trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.

\r\n\r\n

2.1.2  Các quy định trong\r\nphần này không áp dụng đối với các trạm điện, thiết bị thủy lực, khí nén sử\r\ndụng nguồn điện công nghiệp phục vụ công tác kỹ thuật cho tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 910 - IATA: Những\r\nyêu cầu cơ bản đối với phương tiện phục vụ tàu bay trên mặt đất.

\r\n\r\n

2.2.2  Quy chuẩn kỹ thuật\r\nquốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy\r\nchuyên dùng (QCVN13:2011/BGTVT).

\r\n\r\n

3\r\n Vật liệu

\r\n\r\n

3.1  Các vật liệu được sử\r\ndụng đều phải trải qua thử nghiệm thực tế hoặc qua quá trình kiểm tra, khai\r\nthác hoạt động thử và phù hợp với điều kiện thực tế.

\r\n\r\n

3.2  Các vật liệu được sử\r\ndụng phải chống gỉ, được bảo vệ bởi lớp mạ hoặc sơn phủ bề mặt chống lại tác\r\nđộng của khí hậu nhiệt đới và các loại dầu mỡ ăn mòn.

\r\n\r\n

3.3  Kính cửa hoặc kính\r\ncửa sổ phải là loại kính an toàn hoặc bằng một loại vật liệu thay thế có đặc\r\ntính tương tự. Các loại kính phải trong suốt, cho phép mắt người nhìn thấy được\r\ncác vật ở xa nhất có thể mà không bị méo, biến dạng.

\r\n\r\n

4  Môi trường

\r\n\r\n

4.1  PTKB được thiết kế và\r\nlàm bằng vật liệu cho phép không bị phá huỷ trong mọi điều kiện thay đổi của\r\nkhí hậu. PTKB phải đủ điều kiện để thích ứng với môi trường nhiệt độ từ - 5 ° C đến + 60 ° C và độ ẩm không khí\r\nđến 100 %.

\r\n\r\n

4.2  PTKB phải được trang\r\nbị các thiết bị cảnh báo phù hợp (đèn, tấm phản quang) ở các phía phương tiện\r\nđể có thể làm việc được cả ngày lẫn đêm.

\r\n\r\n

4.3  Động cơ đốt trong của\r\ncác PTKB phải đáp ứng tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Quy chuẩn kỹ\r\nthuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe\r\nmáy chuyên dùng (QCVN13:2011/GCTVT).

\r\n\r\n

5  Tính di chuyển và\r\nđộ ổn định

\r\n\r\n

5.1  Nếu dùng để kéo thì\r\nthanh kéo phải nâng lên được bằng tay và tự khoá khi ở vị trí thẳng đứng.

\r\n\r\n

5.2  Nếu dùng để kéo thì\r\nphương tiện phải được lắp phanh tay hoặc có cơ cấu khác thay thế như thanh\r\nchèn.

\r\n\r\n

5.3  Nếu dùng để kéo thì\r\ntốc độ kéo phải phù hợp với đầu kéo nhưng không vượt quá 32 km/h (20 mph).

\r\n\r\n

5.4  PTKB phải có bán kính\r\nvòng quay nhỏ nhất.

\r\n\r\n

5.5  PTKB phải có khả năng\r\nhoạt động trong mọi điều kiện địa hình tại khu bay và phù hợp với yêu cầu của\r\nngười sử dụng.

\r\n\r\n

5.6  PTKB phải có móc kéo\r\nđể có thể lắp cáp hay cần kéo để khi gặp sự cố có thể kéo chúng về vị trí quy\r\nđịnh.

\r\n\r\n

5.7  Thùng nhiên liệu\r\n(xăng, dầu diesel hoặc LP gas) phải có dung tích đủ lớn để thiết bị làm việc\r\nliên tục trong một khoảng thời gian không ít hơn 08 giờ ngoại trừ yêu cầu đối\r\nvới thiết bị cấp khí khởi động khí tàu bay. Yêu cầu đối với các phương tiện\r\nchạy bằng điện được xác định bởi nhà sản xuất.

\r\n\r\n

5.8  Khoảng sáng gầm xe\r\nnhỏ nhất của thiết bị khi chất đầy tải là 127  mm (5 inch) ngoại trừ đối với\r\ncác phương tiện chuyên chở ULD và một số phương tiện khác có quy định riêng.

\r\n\r\n

5.9  Khoảng sáng gầm xe đủ\r\nđể PTKB vượt qua chỗ tiếp giáp giữa 2 mặt phẳng giao cắt nhau góc 5 ° ngoại trừ đối với các\r\nphương tiện chuyên chở ULD khác nếu có quy định riêng.

\r\n\r\n

5.10  Các PTKB tự di chuyển\r\nđược (tự hành) phải có tay lái thuận (vị trí người lái ở bên trái theo chiều\r\ntiến của thiết bị) phù hợp với Luật Giao thông đường bộ của Việt Nam (trừ\r\ntrường hợp do tính chất công việc đặc biệt thì xe có tay lái nghịch như xe nâng\r\nhàng, xe trung chuyển hoặc tay lái giữa như xe xúc nâng và một số loại xe\r\nkhác).

\r\n\r\n

6  Hệ thống điện

\r\n\r\n

6.1  Dây dẫn điện phải\r\nđược sắp xếp thành từng nhóm trong cáp điện hoặc thành từng búi và được lắp đặt\r\nthành từng tuyến có dây kẹp giữ chắc chắn để không bị tụt khỏi giá đỡ trong quá\r\ntrình làm việc; không bị trầy xước, không bị tác động, ảnh hưởng bởi dầu, mỡ,\r\nnhiên liệu và nhiệt độ cao và hơi nước xâm nhập.

\r\n\r\n

6.2  Các thiết bị điện\r\nđược lắp đặt trên PTKB phải được bảo vệ để hoạt động trong điều kiện thời tiết\r\ncó khả năng chống tích tụ hơi nước ẩm phù hợp với quy định mức độ bảo vệ của\r\nthiết bị điện chống bụi và nước (mức IP).

\r\n\r\n

6.3  Các thiết bị điện\r\nphải có vỏ bao bọc để chống chập điện và chống rung sóc.

\r\n\r\n

6.4  Thiết bị được nối vào\r\nmạng điện phải được bảo vệ chống lại những ảnh hưởng của nhiễu điện từ và an\r\ntoàn về điện.

\r\n\r\n

6.5  Các PTKB tự hành phải\r\ncó đủ đèn chiếu sáng và đèn cảnh báo để lái xe an toàn và thực hiện các nhiệm\r\nvụ tác nghiệp.

\r\n\r\n

6.6  Mỗi dây điện của hệ\r\nthống phải có vỏ bọc được đánh số và có màu sắc riêng biệt. Các số hoặc màu sắc\r\ncủa mỗi dây điện phải được thể hiện trên sơ đồ hệ thống điện của thiết bị.

\r\n\r\n

6.7  Sơ đồ hệ thống điện\r\ncủa PTKB phải có trong tài liệu kỹ thuật đi kèm phương tiện.

\r\n\r\n

6.8  Thiết bị tạo ra tia\r\nlửa điện phải có vỏ bảo vệ phù hợp.

\r\n\r\n

6.9  Thiết bị và mạch điện\r\nđiều khiển phải được bảo vệ khi quá giới hạn cho phép về cường độ dòng điện và\r\nđiện áp.

\r\n\r\n

6.10  Khuyến cáo: Các PTKB có cơ cấu\r\nkết nối trực tiếp với tàu bay như: cáp điện, ống khí, ống chất lỏng… nên có cơ\r\ncấu an toàn chống xe di chuyển khi đang kết nối với tàu bay.

\r\n\r\n

7  Ắc-quy và bộ nạp\r\nắc-quy

\r\n\r\n

7.1  Mặt đáy khay đựng\r\nbình ắc-quy phải kín để khỏi rò rỉ a-xít ra ngoài.

\r\n\r\n

7.2  Các bộ nạp ắc-quy\r\nphải có đèn hoặc đồng hồ kim hoặc dãy đèn màu chỉ báo trạng thái của quá trình nạp.

\r\n\r\n

7.3  Các tham số của bộ\r\nnạp và tham số khi nạp (điện áp, dòng điện và nhiệt độ) phải phù hợp với yêu\r\ncầu cụ thể của từng chủng loại ắc-quy.

\r\n\r\n

8  Hệ thống thủy lực\r\nvà khí nén

\r\n\r\n

8.1  Để bảo đảm an toàn,\r\ncác hệ thống thủy lực và khí nén phải có các van xả áp khi áp suất làm việc của\r\nhệ thống vượt quá giá trị cho phép. Van xả áp phải được bố trí sao cho không\r\ngây nguy hiểm đối với con người.

\r\n\r\n

8.2  Các hệ thống thủy lực\r\nphải có khả năng vận hành bằng tay để đề phòng hệ thống thủy lực chính hỏng.

\r\n\r\n

8.3  Các ống mềm thủy lực\r\ncó chứa chất lỏng với áp suất vượt quá 50 bar (725 psi) hoặc nhiệt độ vượt quá\r\n50 ° C (122 ° F) phải có vỏ bọc bảo\r\nvệ ở những chỗ cọ xát cao hoặc có tác động nhiệt.

\r\n\r\n

8.4  Áp suất làm việc của\r\nhệ thống thủy lực và khí nén phải được duy trì ở mức tối thiểu cho phép, phù\r\nhợp với thiết kế và hiệu quả kinh tế.

\r\n\r\n

8.5  Tất cả các đầu ống,\r\nđường ống phải xếp đặt thành tuyến sao cho chúng không đi bên cạnh hoặc bên\r\ntrên các phần có thể gây cháy nổ khi đường ống bị hỏng. Giữa các đầu ống, đường\r\nống và nguồn nhiệt cần phải lắp đặt các tấm chắn cách nhiệt.

\r\n\r\n

9  Bảo dưỡng

\r\n\r\n

9.1  Tất cả các bộ phận\r\ncủa thiết bị có yêu cầu được kiểm tra hàng ngày hoặc theo chu kỳ phải được lắp\r\nđặt sao cho dễ nhìn thấy và dễ tiếp cận.

\r\n\r\n

9.2  Các PTKB được thiết\r\nkế sao cho chúng dễ tháo, lắp và bảo dưỡng, điều chỉnh bằng các loại dụng cụ\r\nphổ thông.

\r\n\r\n

9.3  Các bộ phận của PTKB\r\ncó chung kiểu loại phải có tính lắp lẫn. Khi một bộ phận nào được thay đổi với\r\nbất kỳ mức độ nào cũng phải ghi vào lý lịch thiết bị.

\r\n\r\n

10\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

10.1  Các núm nút điều\r\nkhiển, các đèn kiểm tra và đèn báo nguy hiểm phải bố trí thành nhóm, thuận tiện\r\ncho người vận hành. Nếu có nhiều vị trí điều khiển thì phải có các công tắc\r\nliên động giúp cho người điều khiển ở một vị trí có thể kiểm tra tất cả các vị\r\ntrí khác.

\r\n\r\n

10.2  Các đèn kiểm tra và\r\ncảnh báo phải có độ tin cậy cao, hoạt động chính xác và dễ nhận biết.

\r\n\r\n

10.3  Các bộ phận (cần gạt,\r\nnúm, nút ấn, công tắc bật tắt…) của hệ thống điều khiển phải được thiết kế theo\r\nnguyên tắc dễ dàng vận hành, không làm cản trở nhau khi điều khiển và phù hợp\r\nvới điều kiện thời tiết tại Việt Nam.

\r\n\r\n

10.4  Hệ thống điều khiển\r\nphải được chiếu sáng đầy đủ.

\r\n\r\n

10.5  Cần có khoá liên động\r\ntránh khởi động lại động cơ khi động cơ đang chạy.

\r\n\r\n

10.6  Khi sử dụng hệ thống điều\r\nkhiển tự động từ xa cần phải chú ý:

\r\n\r\n

10.6.1  Hệ thống điều khiển\r\ntừ xa gồm có phần máy phát không thấm nước (waterproof), tự cấp nguồn và máy\r\nthu tương ứng được lắp trên phương tiện.

\r\n\r\n

10.6.2  Trong mọi điều kiện\r\nvề môi trường, khoảng cách xa nhất mà máy thu phải nhận được tín hiệu từ máy\r\nphát phải đạt được tối thiểu là 80 m (262 ft).

\r\n\r\n

10.6.3  Hệ thống điều khiển\r\ntừ xa phải tránh được nhiễu điện từ trường.

\r\n\r\n

10.6.4  Hệ thống điều khiển\r\ntừ xa của PTKB phải được thiết kế sao cho tránh được việc phát tín hiệu giả khi\r\nbị tác động ngẫu nhiên bởi chấn động cơ khí.

\r\n\r\n

11\r\n Thùng nhiên liệu

\r\n\r\n

11.1  Nắp của thùng nhiên\r\nliệu phải được đánh dấu bằng màu sơn rõ ràng hoặc có in/dán nhãn hiệu để có thể\r\nnhận biết loại chất lỏng trong thùng.

\r\n\r\n

11.2  Cổ thùng nhiên liệu\r\nphải phù hợp với điều kiện khí hậu vùng nhiệt đới.

\r\n\r\n

12\r\n Tài liệu

\r\n\r\n

12.1  Các PTKB phải có tài\r\nliệu kỹ thuật phù hợp cho việc khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa.

\r\n\r\n

12.2  Mọi thay đổi, cải\r\ntiến về phụ tùng thay thế phải được thông báo cho người khai thác vận hành bằng\r\nvăn bản.

\r\n\r\n

Phần 2

\r\n\r\n

Các yêu cầu chung về an toàn

\r\n\r\n

1\r\n Mục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này\r\nlà đưa ra quy định các yêu cầu chung, cơ bản nhất về an toàn đối với các phương\r\ntiện hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

2\r\n Phạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng đối với các phương tiện hoạt động trên khu bay tại các cảng hàng không,\r\nsân bay trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.

\r\n\r\n

2.1.2  Nếu các quy định\r\ntrong phần này khác với các quy định trong các văn bản QPPL của Việt Nam thì áp\r\ndụng yêu cầu tại các văn bản QPPL của Việt Nam.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 913 - IATA: Các\r\nyêu cầu chung về an toàn đối với phương tiện mặt đất phục vụ tàu bay.

\r\n\r\n

3\r\n Các bề mặt của phương tiện cho con người làm việc

\r\n\r\n

3.1  Đường để đi lại phải\r\ncó chiều rộng ít nhất là 400 mm (15,72 inch) và sàn để đứng làm việc có kích\r\nthước ít nhất là 400 mm x 500 mm (15,72 inch x 19,65 inch) ngoại trừ đối với\r\ncác đô-ly có quy định riêng.

\r\n\r\n

3.2  Đường để đi lại và\r\nsàn làm việc phải không trơn trượt. Đối với đường để đi lại và sàn làm việc\r\ntrên cao phải có tay vịn hoặc thanh chắn bảo vệ.

\r\n\r\n

3.3  Bề mặt của bậc thang,\r\nđường để đi lại, sàn làm việc, bệ đứng của phương tiện phải có cấu trúc sao cho\r\nkhông bị đọng nước và có khả năng chống trơn trượt.

\r\n\r\n

3.4  Mỗi bậc thang phải\r\nđược thiết kế để có thể chịu đựng được tải trọng làm việc ít nhất là 150 kg\r\n(330 lb).

\r\n\r\n

3.5  Nếu có 2 đoạn thang\r\nđặt chồng, chéo lên trên nối nhau thì khoảng hở giữa chúng phải giữ ở mức tối\r\nthiểu là 100 mm (4 inch).

\r\n\r\n

4\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

4.1  Các hệ thống điều\r\nkhiển, đèn kiểm tra và đèn báo nguy hiểm phải bố trí sao cho thuận tiện cho\r\nngười vận hành điều khiển từ một vị trí bình thường hoặc nhiều vị trí. Nếu có\r\nnhiều vị trí điều khiển thì phải có các công tắc liên động giúp cho người điều\r\nkhiển ở một vị trí có thể kiểm soát tất cả các vị trí khác.

\r\n\r\n

4.2  Các hệ thống điều\r\nkhiển và đèn báo nguy hiểm phải dễ nhận biết, rõ ràng, không bị nhầm lẫn và\r\nthống nhất theo ký hiệu chuẩn Quốc tế (các ký hiệu hình tượng được quy định tại\r\nPhụ lục B).

\r\n\r\n

4.3  Bộ điều khiển bằng\r\ntay và chân phải có kích thước và bề mặt bảo đảm dễ thao tác khi người điều\r\nkhiển dùng găng tay hoặc ủng chân, phải quan tâm đến điều kiện thời tiết nơi\r\nthiết bị hoạt động.

\r\n\r\n

4.4  Bề mặt của bộ phận\r\nbàn đạp chân có kích thước nhỏ nhất là 50 mm x 75 mm (2 inch x 3 inch) và phải\r\nđược chống trơn trượt.

\r\n\r\n

4.5  Các mạch điều khiển\r\nvà kiểm tra phải được thiết kế sao cho khi có sự cố trong thao tác điều khiển\r\nhoặc tại mạch điều khiển không gây ra mất an toàn khai thác.

\r\n\r\n

4.6  Phải có đèn chiếu\r\nsáng phù hợp để dễ điều khiển, kiểm soát trạng thái hoạt động.

\r\n\r\n

5\r\n Tính ổn định

\r\n\r\n

5.1  Các thiết bị nâng tự\r\nhành có chân chống phải có bộ phận báo nguy hiểm khi các chân chống thu vào\r\nhoặc vươn ra chưa hết.

\r\n\r\n

5.2  Các thiết bị nâng khi\r\nở vị trí nâng phải giữ được ổn định và ngăn ngừa được mọi rủi ro lật đổ với điều\r\nkiện về tốc độ gió như sau:

\r\n\r\n

5.2.1  Đến 75 km/h (40 knot)\r\ntại các độ nghiêng của sân đỗ cả khi chất xếp tải không cân bằng trong những điều\r\nkiện xấu nhất.

\r\n\r\n

5.2.2  Từ 75 km/h (40 knot)\r\nđến 120 km/h (65 knot) thì phải có các biện pháp phòng chống bổ sung khi vận\r\nhành và phải được chỉ rõ cho người khai thác vận hành trên cơ sở phân tích các điều\r\nkiện tại chỗ bao gồm cả kiến thức về ảnh hưởng của hướng gió. Công tác phòng\r\nchống này phải được huấn luyện cho tất cả các nhân viên khai thác vận hành\r\nthiết bị ở các sân bay liên quan.

\r\n\r\n

5.3  Với phương tiện có\r\nchân chống (trừ nhóm xe thang hành khách và sàn trước xe nâng hàng) thì phải có\r\nkhả năng khoá liên động để bảo đảm thiết bị không được nâng lên quá 2,5 m (98\r\ninch) (tính theo hành trình nâng) khi các chân chống chưa được hạ xuống, hoặc\r\nđã được hạ nhưng chưa hạ xuống hết trừ khi có qui định trong một hướng dẫn cụ\r\nthể khác.

\r\n\r\n

5.4  Các chân chống và bộ điều\r\nkhiển chân chống phải đặt ở vị trí sao cho không gây mất an toàn cho người vận\r\nhành.

\r\n\r\n

5.5  Với phương tiện tự\r\nhành có chân chống thì phải có khả năng ngăn chặn việc lái cho xe chạy khi các\r\nchân chống thu chưa hết.

\r\n\r\n

5.6  Chân chống phải được\r\nsơn hoặc dán phản quang sọc đen - vàng. Nếu thân xe có màu vàng hoặc đen thì\r\nchân chống phải được sơn bằng sơn có màu khác biệt với màu sơn của xe. Mặt chân\r\nchống phải được sơn màu đỏ để dễ nhận biết.

\r\n\r\n

5.7  Chân chống phải đảm\r\nbảo cho phương tiện ổn định, tránh bị dịch chuyển khi bị ngoại lực tác động vào\r\nphương tiện một cách vô ý.

\r\n\r\n

6\r\n Cửa

\r\n\r\n

6.1  Tất cả các cửa phải\r\ncó cơ cấu an toàn để chốt giữ chúng khi ở vị trí đóng hoặc mở. Các cơ cấu này\r\nphải có khả năng chịu được gió mạnh, rung sóc và đặt ở vị trí sao cho khi cửa\r\nmở không gây mất an toàn cho người.

\r\n\r\n

7 \r\nCác vật di chuyển được

\r\n\r\n

7.1  Trong quá trình khai\r\nthác vận hành việc di chuyển các vật di chuyển được chỉ cần sức lực tối thiểu\r\ncủa con người.

\r\n\r\n

8\r\n Bảo vệ thiết bị

\r\n\r\n

8.1  Các bánh răng, hộp\r\nsố, xích, băng chuyền, quạt và các bánh xe hoặc các ngàm / các chốt nếu không\r\ncó kết cấu lồng bảo vệ hoặc vỏ che chắn thì phải được cảnh báo bằng các dấu\r\nhiệu. Những bộ phận bị nóng lên trong và sau khi thiết bị hoạt động phải được\r\nbọc cách nhiệt hoặc được che chắn để không gây mất an toàn cho người vận hành.

\r\n\r\n

9\r\n Nạp nhiên liệu và dầu lỏng

\r\n\r\n

9.1  Các đường ống nhiên\r\nliệu và dầu lỏng phải được để cách ống xả và các bộ phận của hệ thống điện ít nhất\r\nlà 50 mm (2 inch).

\r\n\r\n

9.2  Các thùng chứa nhiên\r\nliệu và dầu lỏng phải được lắp đặt sao cho nếu bị tràn khi nạp hoặc bị rò rỉ sẽ\r\nkhông chảy vào động cơ, ống xả, hệ thống điện hoặc các nguồn nhiệt và tia lửa\r\nhoặc chảy vào vị trí người vận hành.

\r\n\r\n

9.3  Các thùng chứa nhiên\r\nliệu và dầu lỏng phải được đặt ở vị trí tránh tối đa bị hỏng do va chạm.

\r\n\r\n

10\r\n Ống xả

\r\n\r\n

10.1  Động cơ đốt trong\r\nphải được lắp ống xả giảm âm.

\r\n\r\n

10.2  Hệ thống ống xả phải\r\nđặt cách vật liệu dễ bắt lửa, bằng nhựa ít nhất 75 mm (3 inch) và cách các bộ\r\nphận của hệ thống nhiên liệu, thủy lực, điện ít nhất 50 mm (2 inch) và không\r\nđược để nhiên liệu, dầu nhờn, dầu thủy lực, mỡ bôi trơn rò rỉ, rơi vãi vào.

\r\n\r\n

10.3  Bề mặt ống xả và lỗ\r\nxả phải bố trí sao cho không ảnh hưởng đến các bộ phận khác hoặc gây mất an\r\ntoàn cho người và thiết bị.

\r\n\r\n

11\r\n Cần kéo và khớp nối, chốt

\r\n\r\n

11.1  Cần kéo và khớp nối,\r\nchốt phải được thiết kế sao cho thuận tiện trong quá trình tháo khớp, nối khớp.

\r\n\r\n

11.2  Thanh kéo phải có chi\r\ntiết để chống các đầu thanh kéo tiếp xúc trực tiếp với mặt đất khi thanh kéo bị\r\nrơi ra.

\r\n\r\n

12\r\n Hệ thống khẩn cấp

\r\n\r\n

12.1  Nếu có núm tắt động\r\ncơ khẩn cấp (loại màu đỏ) thì phải được đặt ở vị trí thuận tiện trên thiết bị\r\ncho phép dừng ngay lập tức khi xảy ra sự cố khẩn cấp.

\r\n\r\n

12.2  Cơ cấu nâng phải có\r\nthiết bị an toàn để tránh hiện tượng chuyển động mất kiểm soát trong trường hợp\r\nhệ thống bị hỏng.

\r\n\r\n

12.3  Phải có chốt hoặc\r\nkhóa hãm hay thanh chống ở cơ cấu nâng nhằm bảo đảm an toàn khi tiến hành kiểm\r\ntra, bảo dưỡng, sửa chữa.

\r\n\r\n

12.4  Cơ cấu nâng phải có\r\nbộ phận an toàn bảo đảm hạ sàn công tác hoặc buồng lái khi đang ở vị trí trên\r\ncao, thu chân chống lên khi hệ thống bị hỏng.

\r\n\r\n

12.5  Có hệ thống cảnh báo\r\nbằng âm thanh kết hợp với ánh sáng để người vận hành có thể nghe, nhìn thấy khi\r\ncơ cấu đảo chiều, chuyển động thu về và hạ sàn công tác xuống.

\r\n\r\n

13\r\n Xe di chuyển tốc độ chậm

\r\n\r\n

13.1  Khi thiết bị / xe\r\ntiếp cận tàu bay cần có khả năng di chuyển với tốc độ chậm, không bị chồm lên\r\nhoặc giật cục.

\r\n\r\n

14.\r\n Bảo vệ tàu bay

\r\n\r\n

14.1  Bất cứ bộ phận nào\r\ncủa phương tiện có thể tiếp cận hoặc tiếp xúc với tàu bay đều phải có đệm mềm\r\nphù hợp để chống va chạm.

\r\n\r\n

15\r\n Phanh

\r\n\r\n

15.1  Hệ thống phanh phải\r\nbảo đảm dừng thiết bị an toàn trong điều kiện thiết bị không tải hay đầy tải.

\r\n\r\n

15.2  Phanh đỗ phải giữ\r\nđược phương tiện đầy tải ở độ dốc ít nhất là 4 ° (7  %) (hoặc độ dốc cao hơn nữa nếu người sử\r\ndụng yêu cầu).

\r\n\r\n

15.3  Nếu xe cần chèn thì\r\nxe phải có chỗ để chèn không bị rơi trong quá trình di chuyển.

\r\n\r\n

16\r\n Phòng chống cháy

\r\n\r\n

16.1  Các PTKB phải được\r\ntrang bị thiết bị chữa cháy có kiểu loại, thể tích bình và loại hóa chất chống\r\ncháy phù hợp và được kiểm định theo quy định của nhà chức trách quản lý nhà\r\nnước chuyên ngành.

\r\n\r\n

17 \r\nVận hành động cơ

\r\n\r\n

17.1  Đối với các PTKB tự\r\nhành có số tự động thì không thể khởi động được động cơ khi cần số chưa ở vị\r\ntrí trung hòa (N) hoặc ở vị trí đỗ (P).

\r\n\r\n

17.2  Với thiết bị tự hành\r\ncó tay ga thì xe phải có chức năng không cài được số tiến hoặc lùi khi tay ga\r\nchưa trả hết.

\r\n\r\n

Phần 3

\r\n\r\n

Tính tương thích của các loại phương tiện\r\nhoạt động trên khu bay với các loại tàu bay

\r\n\r\n

1\r\n Giới thiệu chung

\r\n\r\n

1.1  Để đạt năng suất và\r\nhiệu quả hoạt động cao nhất, các phương tiện phục vụ mặt đất cần có tính phổ\r\nbiến, thông dụng, phù hợp với các loại tàu bay khác nhau.

\r\n\r\n

1.2  Sự không tương thích\r\ncủa phương tiện phục vụ tàu bay là nguyên nhân đáng kể gây ra hỏng hóc cho tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

1.3  Mục đích của phần này\r\nlà đưa ra các hướng dẫn cho người vận hành biết các điểm nguy hiểm của tàu bay\r\ncó liên quan đến hoạt động của các phương tiện phục vụ mặt đất.

\r\n\r\n

1.4  Điều đáng chú ý là\r\nnội dung của phần này không có nghĩa bao hàm sự so sánh giữa tàu bay hoặc\r\nphương tiện này kém an toàn hơn so với tàu bay hoặc phương tiện khác.

\r\n\r\n

1.5  Tài liệu tham khảo

\r\n\r\n

Tài liệu liên quan\r\nđến an toàn tàu bay và các phương tiện phục vụ mặt đất có thể tham khảo thêm\r\nlà:

\r\n\r\n

1.5.1  AHM 630 - IATA: Các\r\nkhuyến cáo thực hành khai thác an toàn trong khai thác tàu bay;

\r\n\r\n

1.5.2  AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa tàu bay, các điểm và các hệ thống cần sự phục vụ của phương tiện khu bay;

\r\n\r\n

1.5.3  AHM 913 - IATA: Các\r\nyêu cầu chung về an toàn đối với các phương tiện khu bay phục vụ tàu bay;

\r\n\r\n

1.5.4  SAE AIR 1375: Các yêu\r\ncầu an toàn tối thiểu đối với các phương tiện khu bay phục vụ tàu bay;

\r\n\r\n

1.5.5  ISO 6966 - Tàu bay:\r\nCác yêu cầu cơ bản đối với phương tiện xếp dỡ hàng hóa;

\r\n\r\n

1.5.6  SAE AIR 1558: Các\r\nthiết bị bảo vệ bề mặt tiếp xúc giữa phương tiện khu bay với tàu bay.

\r\n\r\n

1.6  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

1.6.1  AHM 914 - IATA: Tính\r\ntương thích của các loại phương tiện hoạt động trên khu bay với các loại tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

2\r\n Yêu cầu chung

\r\n\r\n

2.1  Để bảo đảm an toàn\r\ntrong công tác khai thác vận hành PTKB để phục vụ tàu bay ở mặt đất cần quan tâm\r\nđến các vấn đề sau:

\r\n\r\n

2.1.1  Thiết kế tàu bay

\r\n\r\n

2.1.2  Thiết kế phương tiện\r\nmặt đất phục vụ tàu bay.

\r\n\r\n

2.1.3  Các tài liệu như tài\r\nliệu kỹ thuật, sổ tay hướng dẫn.

\r\n\r\n

2.1.4  Quy trình phục vụ mặt\r\nđất.

\r\n\r\n

2.1.5  Tiêu chuẩn khai thác\r\nđối với các phương tiện mặt đất phục vụ tàu bay.

\r\n\r\n

3\r\n Các khuyến cáo

\r\n\r\n

3.1  Thiết kế tàu bay

\r\n\r\n

3.1.1  Các khoảng cách khai\r\nthác như phân cách bên cạnh, ngang, dọc đối với các phương tiện phục vụ mặt đất\r\nphải được quy định rõ ràng.

\r\n\r\n

3.1.2  Các phần lồi ra của\r\ntàu bay như chụp thông gió, các chi tiết cảm biến… phải được đánh dấu rõ ràng\r\n(dễ nhận biết, quan sát).

\r\n\r\n

3.1.3  Chỉ có thể đến gần bộ\r\nđiều khiển, các điểm dịch vụ kỹ thuật bên ngoài từ mặt đất hoặc trực tiếp từ\r\nthiết bị phục vụ.

\r\n\r\n

3.1.4  Khi xác định chiều\r\ncao của các cửa thì phải quan tâm đến phạm vi độ cao mà các phương tiện khu bay\r\ncó thể phục vụ.

\r\n\r\n

3.1.5  Các bảng điều khiển /\r\ncác đầu nối phục vụ trên mặt đất cần được lắp đặt sao cho chúng không bị cản\r\ntrở khi thao tác hoặc vận hành các bảng điều khiển / các đầu nối đặt bên cạnh.

\r\n\r\n

3.1.6  Đối với các bộ phận\r\ntiếp cận tàu bay: Phải có khoảng cách an toàn khi tiếp cận hoặc rời khỏi tàu\r\nbay. Phải có khoảng trống không nhỏ hơn 0,5 m ở mỗi phía của bộ phận đó.

\r\n\r\n

3.1.7  Các vùng cụ thể có\r\nliên quan của các loại tàu bay đã được đưa ra ở tài liệu AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa tàu bay, các điểm và các hệ thống cần sự phục vụ của phương tiện khu bay;

\r\n\r\n

3.2  Thiết kế các phương\r\ntiện mặt đất phục vụ tàu bay

\r\n\r\n

3.2.1  Khi thiết kế các\r\nphương tiện mặt đất phục vụ tàu bay các khoảng cách khai thác vận hành an toàn\r\ncần được quan tâm dựa trên cơ sở tàu bay có trọng lượng khai thác lớn nhất.

\r\n\r\n

3.2.2  Các thiết bị mặt đất\r\nnên được thiết kế sao cho chúng không cần phải đổi chiều chuyển động mới tiếp\r\ncận được vị trí phục vụ tàu bay.

\r\n\r\n

3.3  Sử dụng phương tiện\r\nkhu bay phục vụ tàu bay

\r\n\r\n

3.3.1  Các phương tiện mặt\r\nđất phục vụ tàu bay được thiết kế theo hướng đa năng để có khả năng phục vụ\r\nnhiều loại tàu bay khác nhau.

\r\n\r\n

3.3.2  Tính phổ thông khi sử\r\ndụng đặt ra các yêu cầu về mặt tiếp xúc giữa tàu bay và phương tiện mặt đất để\r\ntránh các mối nguy hiểm tiềm ẩn. Các vấn đề liên quan được chỉ ra đối với các\r\nphương tiện cụ thể sau đây:

\r\n\r\n

- Thiết bị điều hòa\r\nnhiệt độ: Kích thước của xe và chiều dài của vòi cấp khí.

\r\n\r\n

- Thiết bị cấp khí\r\nkhởi động tàu bay: Kích thước của xe và chiều dài của vòi cấp khí.

\r\n\r\n

- Mooc hàng hóa:\r\nChiều cao của mái che với các mâm / thùng hàng chuyên dùng liên quan đến bộ\r\nphận phụ ở thân tàu bay và các động cơ tàu bay. Vệt bánh xe và bán kính vòng\r\nquay của xe đầu kéo hàng hóa khi hoạt động quanh tàu bay.

\r\n\r\n

- Xe nâng hàng phục\r\nvụ sàn thấp của tàu bay: hình dạng hoặc sự nhô ra không chính xác của sàn trước\r\nlàm mất khả năng tiếp xúc phù hợp của xe với cửa tàu bay. Vị trí của thành chắn\r\nvà tay vịn an toàn nhô vào quỹ đạo chuyển động hình cánh cung khi mở/đóng cửa\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

- Xe nâng hàng phục vụ\r\nsàn cao của tàu bay: Vùng quan sát hạn chế từ vị trí của người vận hành khi\r\ntiếp cận / rời khỏi tàu bay là do chiều cao và chiều rộng của xe.

\r\n\r\n

- Xe/mooc băng\r\nchuyền: Chiều rộng của sàn băng chuyền liên quan đến kích cỡ của cửa tàu bay\r\nkhi mở.

\r\n\r\n

- Xe trung chuyển\r\nthùng hàng: Vùng quan sát bị hạn chế từ vị trí của người vận hành khi tiếp cận\r\n/ rời khỏi tàu bay là do chiều cao của xe và sàn nâng được lắp cao hơn buồng\r\nlái của người vận hành. Vị trí tay vịn an toàn bên cạnh sàn nhô vào quỹ đạo\r\nchuyển động hình cánh cung khi mở/đóng các cửa tàu bay.

\r\n\r\n

- Xe thang / thang\r\nkéo đẩy tay: Vùng quan sát bị hạn chế từ vị trí của người vận hành khi tiếp cận\r\n/ rời khỏi tàu bay là do chiều cao của xe và sàn thang được lắp cao hơn buồng\r\nlái của người vận hành. Vị trí tay vịn bên cạnh sàn thang nhô vào quỹ đạo\r\nchuyển động hình cánh cung khi mở/đóng các cửa tàu bay.

\r\n\r\n

- Xe kéo đẩy tàu bay:\r\nSử dụng xe có lực kéo/đẩy phù hợp với lực kéo/đẩy cần thiết của loại tàu bay.

\r\n\r\n

Phần 4

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

1\r\n Mục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này\r\nlà đưa ra các hướng dẫn về việc sắp đặt các hệ thống điều khiển chuẩn và các ký\r\nhiệu hình tượng dễ nhận biết để bảo đảm thuận tiện và an toàn khi vận hành các\r\nphương tiện khu bay. Sử dụng các ký hiệu hình tượng nhằm mục đích loại trừ yêu\r\ncầu mô tả bằng chữ một cách chi tiết và do đó giải quyết được vấn đề ngôn ngữ.

\r\n\r\n

2\r\n Phạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các hệ thống thiết bị\r\ncủa phương tiện khu bay phục vụ tàu bay được xem xét một cách tách biệt bao\r\ngồm:

\r\n\r\n

- Hệ thống chiếu sáng\r\ncủa thiết bị.

\r\n\r\n

- Hệ thống điện của\r\nthiết bị.

\r\n\r\n

- Hộp trích công\r\nsuất;

\r\n\r\n

- Phanh;

\r\n\r\n

- Vị trí lái;

\r\n\r\n

- Vị trí điều khiển\r\nnâng hạ;

\r\n\r\n

- Thao tác khẩn cấp.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 915 - IATA: Tiêu\r\nchuẩn hệ thống điều khiển;

\r\n\r\n

2.2.2  Tiêu chuẩn ISO TC 145\r\nDOC 3461-1976 Graphic symbols - General principles for presentation: Các ký\r\nhiệu hình tượng - Nguyên tắc chung để thể hiện.

\r\n\r\n

2.2.3  Tiêu chuẩn DIN 30600\r\nGraphical Symbols - Registration, Designation: Các ký hiệu hình tượng

\r\n\r\n

3\r\n Các ký hiệu hình tượng

\r\n\r\n

3.1  Các đặc điểm kỹ thuật\r\nnày cơ bản dựa trên các khuyến cáo của tiêu chuẩn ISO TC145 Doc 3461-1976 (E)\r\ngiới thiệu nguyên tắc chung về ký hiệu hình tượng. Bất cứ lĩnh vực nào cũng có\r\nthể dùng ký hiệu hình tượng (Chi tiết các ký hiệu hình tượng này nằm trong tiêu\r\nchuẩn DIN 30600).

\r\n\r\n

Danh mục các ký hiệu\r\nhình tượng của IATA, SAE và ISO được trình bày tại Phụ lục B.

\r\n\r\n

3.2  Các mũi tên trên nút điều\r\nkhiển phải chỉ tương ứng với hướng chuyển động cần điều khiển.

\r\n\r\n

3.3  Các ký hiệu hình\r\ntượng để nhận biết được phải nằm trên bảng điều khiển cố định hoặc ở trên những\r\nnúm, nút điều khiển.

\r\n\r\n

3.4  Hình dạng của các ký\r\nhiệu hình tượng phải dễ sao chép, in, khắc nghĩa là bằng các kỹ thuật áp dụng\r\nphổ thông như khắc a xít, chạm, in các hình tượng.

\r\n\r\n

3.5  Khi thiết kế và vẽ\r\ncác bản ký hiệu hình tượng gốc cần phải tuân theo nguyên tắc sau:

\r\n\r\n

3.5.1  Tất cả các đường kẻ\r\nphải có bề rộng không đổi là 2 mm. Tuy nhiên khi có yêu cầu cần thiết phải tăng\r\nđộ nhìn thấy rõ hoặc có ít ký hiệu hình tượng thì cho phép chiều dày đường kẻ\r\nlà 4 mm.

\r\n\r\n

3.5.2  Khoảng cách nhỏ nhất\r\ngiữa hai đường kẻ không được nhỏ hơn 1/5 bề rộng của đường kẻ.

\r\n\r\n

3.5.3  Cần tránh các góc nhỏ\r\nhơn 30 °.

\r\n\r\n

3.5.4  Cần tránh tô màu các\r\nvùng.

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

3.6  Các thành phần cơ\r\n bản

\r\n

Các thành phần cơ\r\n bản bao gồm các hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, hình bát giác (tại đầu\r\n các mũi tên) được thể hiện chi tiết trên Hình 4.1.

\r\n

3.7  Việc sử dụng các\r\n thành phần cơ bản

\r\n

3.7.1  Thiết kế ban đầu\r\n các biểu tượng đồ hoạ phải gắn liền với các thành phần cơ bản tuân theo các\r\n nguyên tắc sau:

\r\n

3.7.1.1  Đối với các biểu tượng có dạng hình\r\n học đơn như các hình tròn, hình chữ nhật tương ứng với các thành phần cơ bản,\r\n đường trung tâm của các nét vẽ phải trùng với đường kẻ có bề rộng 2 mm.

\r\n
\r\n

\r\n

Hình 4.1. Các thành\r\n phần cơ bản

\r\n
\r\n\r\n

3.7.1.2  Để đạt được việc\r\nthiết kế các hình tượng thật ấn tượng cần phải đồng nhất về kích thước cũng như\r\ndiện tích. Xem ví dụ các hình tượng được thiết kế trên Hình 4.2.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n4.2. Các ví dụ thiết kế một hình tượng ứng dụng

\r\n\r\n

4\r\n Các kích thước

\r\n\r\n

4.1  Các ký hiệu hình\r\ntượng phải được thiết kế sao cho vẫn đọc được khi kích thước giảm xuống rất\r\nnhỏ, ví dụ vị trí trên đầu các nút điều khiển. Tuy nhiên các kích thước không\r\nđược nhỏ hơn 20 mm x 20 mm (0,75 inch x 0,75 inch) tại bất kỳ chi tiết nào.

\r\n\r\n

4.2  Bất kỳ một ký hiệu\r\nhình tượng nào được khắc hoặc được đính vào bảng điều khiển đều phải có kích\r\nthước không nhỏ hơn 25 mm x 25 mm (1 inch x 1 inch).

\r\n\r\n

4.3  Kích thước của các\r\nnúm dừng khẩn cấp dùng cho động cơ phải lớn hơn kích thước của các núm điều\r\nkhiển khác và phải quan tâm đúng mức đến mục đích đặt ra đối với nó.

\r\n\r\n

5\r\n Màu sắc

\r\n\r\n

5.1  Các ký hiệu hình\r\ntượng thường có màu đen - trắng để dễ in. Màu này cũng dễ nhận biết, đặc biệt\r\nlà trong điều kiện thiếu ánh sáng. Các hình tượng thường có màu tương phản giữa\r\nký hiệu và nền của nó.

\r\n\r\n

5.2  Núm tắt máy khẩn cấp\r\nthường có màu đỏ. Núm này được đặt trên nền màu vàng.

\r\n\r\n

6\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

6.1  Liên quan đến chuyển\r\nđộng

\r\n\r\n

Mỗi vị trí điều khiển\r\ntrên bảng điều khiển phải tương ứng với hướng chuyển động, ví dụ liên quan đến\r\nchuyển tải ra khỏi xe hoặc chất tải lên xe từ mặt đối diện của xe đến người vận\r\nhành. Hệ thống điều khiển này phải ở phía trên bảng điều khiển hoặc trong\r\ntrường hợp bảng điều khiển nằm trên cùng một mặt phẳng thì bộ điều khiển phải ở\r\nxa nhất so với người vận hành.

\r\n\r\n

6.2  Điều chỉnh và sắp xếp\r\ncác chi tiết của bộ điều khiển

\r\n\r\n

Các núm nút điều\r\nkhiển để bắt đầu hành động thực hiện các chức năng điều chỉnh hoặc cân chỉnh\r\ntốt thì vị trí của chúng trên bảng điều khiển phải xếp đặt bên cạnh nhau nhưng\r\nphải tách rời các núm nút điều khiển việc chất xếp tải và dỡ tải.

\r\n\r\n

6.3  Hệ thống điều khiển\r\nvà chỉ báo của phương tiện khu bay phục vụ tàu bay

\r\n\r\n

Hệ thống điều khiển\r\nvà chỉ báo được lắp đặt trên bảng điều khiển phải phù hợp và tương tự như trên\r\nbuồng lái của các ô tô thương mại có mặt trên thị trường.

\r\n\r\n

7 \r\nCác tính năng cần được điều khiển

\r\n\r\n

7.1  Các chuyển động cơ\r\nbản

\r\n\r\n

Hệ thống điều khiển\r\nđể chất xếp tải, dỡ tải cần phải tính đến sự liên quan của các chuyển động:

\r\n\r\n

- Tải chạy dọc/ngang\r\ntrên sàn;

\r\n\r\n

- Chuyển động nâng\r\nlên / hạ xuống của sàn nâng.

\r\n\r\n

7.2  Các chuyển động và\r\ntính năng khác

\r\n\r\n

Hệ thống điều khiển\r\nphụ có thể được yêu cầu để điều khiển các chuyển động và chức năng sau:

\r\n\r\n

- Quay tải;

\r\n\r\n

- Thu ca bin;

\r\n\r\n

- Hạ các chốt (thanh\r\nchắn) an toàn;

\r\n\r\n

- Thả / thu các chân\r\nchống;

\r\n\r\n

- Tắt động cơ.

\r\n\r\n

7.3  Điều chỉnh và cân\r\nchỉnh cho thẳng hàng lối

\r\n\r\n

Hệ thống điều khiển\r\ncủa phương tiện phải bảo đảm điều chỉnh và cân chỉnh cho thẳng hàng lối phù hợp\r\nkhi phương tiện phục vụ tàu bay, cần phải tính đến:

\r\n\r\n

- Độ ổn định của\r\nphương tiện;

\r\n\r\n

- Mặt tiếp xúc giữa\r\nphương tiện với tàu bay;

\r\n\r\n

- Sự thay đổi độ cao\r\ncủa tàu bay (lên, xuống);

\r\n\r\n

- Chuyển động ngang\r\ncủa tải trên phương tiện;

\r\n\r\n

- Chuyển động dọc của\r\ntải trên phương tiện ra hoặc vào tàu bay;

\r\n\r\n

- Chuyển dịch của\r\nbuồng lái khi cần.

\r\n\r\n

7.4  Hệ thống điều khiển\r\ndi chuyển xe

\r\n\r\n

Hệ thống điều khiển\r\ndi chuyển xe bao gồm:

\r\n\r\n

- Bộ khởi động;

\r\n\r\n

- Chân ga (thay đổi\r\ntốc độ);

\r\n\r\n

- Bộ chọn số;

\r\n\r\n

- Hộp trích công\r\nsuất;

\r\n\r\n

- Bộ ly hợp (điều\r\nkhiển hộp số cơ học);

\r\n\r\n

- Phanh chân;

\r\n\r\n

- Phanh tay;

\r\n\r\n

- Còi;

\r\n\r\n

- Phun rửa / gạt nước\r\nkính chắn gió (theo yêu cầu của người sử dụng);

\r\n\r\n

- Bộ sưởi ấm; chống\r\nmờ kính (theo yêu cầu của người sử dụng);

\r\n\r\n

- Tắt động cơ;

\r\n\r\n

- Các đèn tín hiệu\r\nbáo rẽ, xin đường (xi nhan);

\r\n\r\n

- Đèn pha/cốt;

\r\n\r\n

- Đèn công tác;

\r\n\r\n

- Đèn chớp.

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống hiển thị khi điều khiển

\r\n\r\n

Hệ thống hiển thị khi\r\nđiều khiển tối thiểu phải gồm các đèn báo, đồng hồ hiển thị hoặc màn hình hiển\r\nthị các thông số sau:

\r\n\r\n

- Mức nhiên liệu;

\r\n\r\n

- Nạp bình ắc-quy\r\nhoặc đèn báo nạp;

\r\n\r\n

- Nhiệt độ động cơ;

\r\n\r\n

- Áp suất dầu;

\r\n\r\n

- Đèn báo trạng thái\r\nchân chống (nếu có).

\r\n\r\n

9\r\n Bảng các chức năng điều khiển

\r\n\r\n

Bảng\r\n4.1  Các chức năng điều khiển

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

A.\r\n VẬN HÀNH TẢI

\r\n
\r\n

B.\r\n ĐIỀU CHỈNH / CÂN CHỈNH

\r\n
\r\n

C.\r\n DI CHUYỂN

\r\n
\r\n

D.\r\n ĐÈN BÁO TRÊN CA BIN

\r\n
\r\n

1. Chuyển ngang/dọc\r\n trong khoang

\r\n
\r\n

Chân chống

\r\n
\r\n

1. Khởi động

\r\n
\r\n

Đồng hồ chỉ tốc độ

\r\n
\r\n

2. Chuyển động\r\n thẳng đứng trên sàn

\r\n
\r\n

Điều chỉnh vươn ra\r\n / thu vào

\r\n
\r\n

2. Chân / tay ga Thay\r\n đổi tốc độ

\r\n
\r\n

Đồng hồ chỉ mức\r\n nhiên liệu

\r\n
\r\n

3. Quay tải

\r\n
\r\n

Chỉnh độ cao

\r\n
\r\n

3. Số tiến/lùi

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4. Dừng thu lại tại\r\n vị trí

\r\n
\r\n

Xoay

\r\n
\r\n

4. Trích công suất

\r\n
\r\n

ĐÈN BÁO TRÊN BẢNG ĐIỀU\r\n KHIỂN

\r\n
\r\n

5. Điều khiển thu\r\n trên sàn

\r\n
\r\n

Điều chỉnh rào\r\n chắn, tay vịn

\r\n
\r\n

5. Ly hợp

\r\n
\r\n

A. ĐIỀU KHIỂN TẢI

\r\n
\r\n

6. Chọn hộp điều\r\n khiển

\r\n
\r\n

Di chuyển ca bin

\r\n
\r\n

6. Hệ thống lái

\r\n
\r\n

1. Bật tắt hộp điều\r\n khiển

\r\n
\r\n

7. Dừng động cơ

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7. Phanh

\r\n
\r\n

2. Tình trạng các\r\n bậc thang

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

8. Phanh tay

\r\n
\r\n

3. Tắt nguồn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

9. Tắt động cơ

\r\n
\r\n

4. Lỗi hệ thống\r\n điện

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10. Xi nhan

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

11. Đèn lái

\r\n
\r\n

B. ĐIỀU CHỈNH/CÂN\r\n CHỈNH

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12. Đèn công tác

\r\n
\r\n

1. Các chân chống

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

13. Đèn chớp

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

14. Còi

\r\n
\r\n

C. DI CHUYỂN

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1. Động cơ

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đồng hồ đo am-per

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Nhiệt độ dầu nhớt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Áp suất dầu nhớt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2. Trích công suất

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3. Lỗi hệ thống\r\n điện

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4. Các chân chống

\r\n
\r\n\r\n

10.\r\nBố trí sắp đặt các bộ phận điều khiển

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n4.3  Bố trí sắp đặt các thành phần chung xe nâng hàng

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n4.4  Ví dụ Bảng điều khiển xe nâng hàng

\r\n\r\n

Phần 5

\r\n\r\n

Những yêu cầu cơ bản đối với việc móc nối của\r\nxe kéo trên khu bay

\r\n\r\n

1\r\n Mục đích yêu cầu

\r\n\r\n

1.1  Phần này quy định\r\ntiêu chuẩn cho phần móc nối giữa xe kéo và các chi tiết của phương tiện được\r\nkéo, nhằm mục đích bảo đảm an toàn khi kéo đẩy các phương tiện trên khu bay.

\r\n\r\n

1.2  Các quy định bao gồm:

\r\n\r\n

1.2.1  Điểm để móc nối thanh\r\nkéo có 2 mức cao khác nhau so với mặt đất nhằm để thanh kéo thiết lập và duy\r\ntrì được phương nằm ngang hợp lý trong quá trình kéo;

\r\n\r\n

1.2.2  Thanh kéo có chiều\r\ndài và góc quay sao cho bán kính quay vòng nhỏ nhất.

\r\n\r\n

1.2.3  Phòng tránh tối đa\r\nviệc thanh kéo rời khỏi xe kéo khi đang móc kéo và di chuyển.

\r\n\r\n

2\r\n Phạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng cho phần tiếp nối giữa xe kéo và phương tiện được kéo.

\r\n\r\n

2.1.2  Các quy định này\r\nkhông yêu cầu áp dụng cho xe kéo đẩy tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 916 - IATA: Những\r\nyêu cầu cơ bản đối với việc móc nối xe kéo trên khu bay.

\r\n\r\n

3\r\n Yêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Phương tiện kéo có\r\nmóc kéo hình chữ E tạo ra ít nhất hai mức độ cao danh định để nối với cần kéo\r\nnhư trên bản vẽ tại Phụ lục C.

\r\n\r\n

3.2  Móc nối cần kéo có\r\ndạng hình khuyên.

\r\n\r\n

3.3  Tất cả các chi tiết\r\ncủa bộ phận kéo kể cả chốt dọc cần phải được định vị trên xe, không bị rơi ra\r\nkhỏi xe trong mọi trường hợp.

\r\n\r\n

3.4  Chốt phải có tay cầm\r\ntrên đỉnh của nó.

\r\n\r\n

3.5  Chốt phải bảo đảm\r\nkhông cho phương tiện được kéo mất liên kết với xe kéo.

\r\n\r\n

Phần 6

\r\n\r\n

Xe thang

\r\n\r\n

1\r\n Mục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này\r\nlà quy định những yêu cầu đối với xe thang tự hành phục vụ hành khách lên,\r\nxuống tàu bay (gọi tắt là xe thang).

\r\n\r\n

2\r\n Phạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe thang phục vụ hành khách lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 920 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật đối với xe thang tự hành.

\r\n\r\n

2.2.2  Tiêu chuẩn SAE Khuyến\r\ncáo thực hành Hàng không ARP 836A.

\r\n\r\n

3\r\n Yêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe thang phải đáp ứng\r\nnhững yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 4 của\r\nTài liệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Cầu thang thường được\r\nlắp trên khung xe phù hợp với tiêu chuẩn thương mại và bao gồm các phần lồng\r\nvào nhau có 1 sàn chính ở giữa và 1 sàn trên cao tạo điều kiện cho hành khách\r\nđi lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

4.2  Xe thang phải chạy\r\nđược trên đường giao thông công cộng vì vậy chiều cao tổng thể khi cầu thang hạ\r\nxuống vị trí thấp nhất không được vượt quá 4 m (150 inch) (Điều này chỉ áp dụng\r\ncho các xe thang tự hành không có mái che cầu thang, nếu có mái che thì phải có\r\nkhả năng tháo/lắp được).

\r\n\r\n

4.3  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhông nhỏ hơn 150 mm (6 inch).

\r\n\r\n

4.4  Buồng lái hoặc vị trí\r\ncủa người lái xe không được nhô ra trước phần mép tiếp xúc với tàu bay của sàn\r\nthang khi sàn thang ở vị trí thu về hoàn toàn.

\r\n\r\n

4.5  Vùng bên dưới sàn\r\ntiếp xúc với tàu bay phải là khoảng trống với khoảng cách ít nhất là 0,3 m cho\r\ntới bề mặt thân tàu bay.

\r\n\r\n

4.6  Chiều dày của sàn cầu\r\nthang ở vùng này phải giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.7  Mép trước của sàn\r\nthang trên cùng phải có tấm đệm mềm với kích thước phù hợp để bảo vệ tàu bay\r\nkhỏi bị hỏng do tiếp xúc.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế thang

\r\n\r\n

5.1  Thang bao gồm sàn và\r\ncác bậc thang. Bậc thang, sàn thang và lan can cầu thang không được có các vấu\r\nlồi hoặc các góc, cạnh sắc gây nguy hiểm cho người đi trên thang.

\r\n\r\n

5.2  Góc nghiêng của\r\nthang, tỉ lệ bậc thang, các kích thước mặt bậc thang và chiều cao bậc thang áp\r\ndụng các số liệu của Tiêu chuẩn SAE tài liệu ARP 836A. Góc nghiêng sàn thang\r\ntại mọi vị trí không được vượt quá 2 ° so với mặt nằm ngang.

\r\n\r\n

5.3  Thang phải đủ rộng,\r\nđủ cứng vững để tối thiểu 2 người có thể cùng đứng trên một bậc thang.

\r\n\r\n

5.4  Khả năng chịu tải của\r\ncác bậc và sàn thang phải tuân thủ theo các số liệu tại Tiêu chuẩn SAE, tài\r\nliệu ARP 836A.

\r\n\r\n

5.5  Bậc bản lề lắp dưới\r\ncùng, bậc nối hay bậc tiếp giáp của thang cũng phải có kích thước như các bậc\r\nthang khác. Bậc thang này phải tự cân bằng để bảo đảm an toàn và dễ thao tác\r\nkhi lật mở. Phải có chốt hãm để giữ bậc khi ở vị trí dựng thẳng đứng.

\r\n\r\n

5.6  Tay vịn cầu thang\r\nphải có ở cả hai phía, dễ thay thế, ít bám bẩn, mòn, gỉ.

\r\n\r\n

5.7  Khi tiến vào tiếp cận\r\ncửa tàu bay, mép sàn của thang cũng như tay vịn ở sàn thang phải có kiểu dáng\r\nphù hợp với hình dạng của tàu bay và giữ cho khe hở ở ngưỡng nhỏ nhất. Mái che,\r\ntay vịn của xe thang phải bảo đảm không ảnh hưởng đến việc mở, đóng cửa tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

5.8  Tại sàn chiếu nghỉ\r\ncủa thang, chiều cao tay vịn hoặc tấm chắn bên phải cao ít nhất là 1.100 mm (43\r\ninch). Ở phần dốc cầu thang chiều cao tay vịn tối thiểu là 1.000 mm (40 inch)\r\nđo vuông góc từ mặt sàn đến đỉnh tay vịn.

\r\n\r\n

5.9  Các sàn thang có\r\nchiều rộng hạn chế phải có tay vịn dạng trượt sao cho ở vị trí tiếp cận tàu bay\r\nkhông ảnh hưởng đến việc mở, đóng cửa tàu bay.

\r\n\r\n

Chú ý: Nội dung trình bày ở mục\r\n5.7 phải được hiểu là có một số loại tàu bay có khẩu độ mở cánh cửa ra ngoài\r\ntới 1,7  m (5.6  inch).

\r\n\r\n

5.10  Cầu thang cần được\r\nchiếu sáng toàn bộ như ánh sáng tự nhiên nhưng không chói lóa và không quá tối\r\nđể tránh tai nạn cho người đi trên cầu thang.

\r\n\r\n

6\r\n Vận hành cầu thang

\r\n\r\n

6.1  Mỗi bộ điều chỉnh bậc\r\nthang phải có khóa chốt an toàn bảo đảm ngay cả khi hỏng nguồn động lực thang\r\nvẫn chắc chắn an toàn, không bị tụt.

\r\n\r\n

6.2  Chỉ điều chỉnh chiều\r\ncao của cầu thang trên từng nấc thang (từng bậc).

\r\n\r\n

7 \r\nTính di chuyển và tính ổn định

\r\n\r\n

7.1  Xe phải có khả năng\r\nlái trên đường khi ở điều kiện thu hạ hết cầu thang với vận tốc quy định.

\r\n\r\n

7.2  Xe phải có bán kính\r\nvòng quay là nhỏ nhất có thể.

\r\n\r\n

7.3  Phải có chân chống\r\nthủy lực, bảo đảm giữ vững thang khi hành khách lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

7.4  Xe thang phải bảo đảm\r\nchắc chắn, ổn định ở mọi giai đoạn công tác.

\r\n\r\n

7.5  Xe phải có khả năng\r\ntiếp cận / rời khỏi vị trí phục vụ với tốc độ hạn chế khi chân chống đã thu lên\r\nhết.

\r\n\r\n

7.6  Xe phải có khả năng\r\nthoát khỏi tàu bay bằng cách đẩy tay khi xe bị hỏng.

\r\n\r\n

7.7  Xe phải có hệ thống\r\nkhóa liên động để ngăn ngừa những chuyển động không cố ý.

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Khi vận hành ban đêm,\r\nvùng cửa tàu bay phải được chiếu sáng đầy đủ.

\r\n\r\n

8.2  Việc chiếu sáng hệ\r\nthống chỉ báo phải được cung cấp đầy đủ để theo dõi thiết bị làm việc.

\r\n\r\n

Phần 7

\r\n\r\n

Thang kéo đẩy tay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là quy định những\r\nyêu cầu đối với thang hành khách được xe khác kéo (không tự hành) và khi tiếp\r\ncận tàu bay thang được đẩy bằng tay (gọi tắt là thang kéo đẩy tay).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho thang kéo đẩy tay phục vụ hành khách lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  Khuyến cáo thực hành\r\nHàng không ARP 836B;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa và các điểm phục vụ mặt đất của tàu bay;

\r\n\r\n

2.2.3  AHM 920A - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của thang kéo đẩy tay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Thang kéo đẩy tay\r\nphải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần 3 và\r\nPhần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Cầu thang phải được\r\nlắp đặt trên khung càng phù hợp, bảo đảm độ cứng vững và ổn định nhằm phục vụ\r\nan toàn, chất lượng cho hành khách lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

4.2  Kích thước tổng thể\r\ncủa thang phải nhỏ nhất có thể và chiều cao không vượt quá 4,0 m (150 inch) khi\r\nthu gọn hết. Điều này chỉ áp dụng cho các thang không có mái che cầu thang, nếu\r\ncó mái che thì phải có khả năng tháo/lắp được.

\r\n\r\n

4.3  Khoảng sáng gầm thang\r\nkhông nhỏ hơn 150 mm (6 inch).

\r\n\r\n

4.4  Vùng bên dưới sàn\r\ntrước không được có các cấu kiện của thang hoặc các chướng ngại vật với khoảng\r\ncách ít nhất 0,3 m (12 inch) về phía tiếp xúc với tàu bay.

\r\n\r\n

4.5  Chiều dày của sàn\r\ntrước ở vùng này phải thiết kế là nhỏ nhất.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế cầu thang

\r\n\r\n

5.1  Sàn thang và lan can\r\ncầu thang không được có các vấu lồi hoặc các góc, cạnh sắc gây nguy hiểm cho\r\nngười đi trên thang.

\r\n\r\n

5.2  Góc sàn nghiêng, tỉ\r\nlệ chiều cao mặt bậc thang, các kích thước chiều cao bậc thang áp dụng các số\r\nliệu của Tiêu chuẩn SAE tài liệu ARP 836B. Góc nghiêng sàn thang tại mọi vị trí\r\nkhông được vượt quá 3 °\r\nso với\r\nmặt nằm ngang.

\r\n\r\n

5.3  Thang phải đủ rộng để\r\nbảo đảm an toàn cho ít nhất 01 người cùng hành lý xách tay đứng trên một bậc\r\nthang.

\r\n\r\n

5.4  Khả năng chịu tải của\r\ncác bậc và sàn thang phải tuân thủ theo các số liệu của tài liệu ARP 836B Tiêu\r\nchuẩn SAE.

\r\n\r\n

5.5  Bậc bản lề lắp dưới\r\ncùng, bậc nối hay bậc tiếp giáp của thang cũng phải có kích thước như các bậc\r\nthang khác. Bậc thang này phải tự cân bằng để bảo đảm an toàn và dễ thao tác\r\nkhi lật mở. Phải có chốt hãm để giữ bậc khi ở vị trí dựng thẳng đứng.

\r\n\r\n

5.6  Tay vịn cầu thang\r\nphải đặt ở cả hai bên, dễ thay thế, ít bám bẩn, mòn, gỉ.

\r\n\r\n

5.7  Khi tiếp cận vào cửa\r\ntàu bay, mặt trước của sàn xe thang cũng như mặt trước của vách trượt đứng hai\r\nbên sàn thang phải có độ ôm khít phù hợp với hình dạng của cửa tàu bay và giữ\r\nkhe hở ở ngưỡng cửa nhỏ nhất.

\r\n\r\n

Mái che, vách trượt\r\nđứng hai bên sàn của xe thang phải bảo đảm không ảnh hưởng đến việc mở, đóng\r\ncửa tàu bay.

\r\n\r\n

5.8  Tại chiếu nghỉ của\r\nthang, chiều cao tay vịn hoặc tấm chắn bên phải cao ít nhất là 1.100 mm (43\r\ninch). Ở phần dốc cầu thang chiều cao tay vịn tối thiểu là 1.000 mm (40 inch)\r\nđo vuông góc từ mặt sàn đến đỉnh tay vịn.

\r\n\r\n

5.9  Sàn thang trên cùng\r\ncó chiều rộng hạn chế phải có vách trượt đứng hai bên sàn thang sao cho ở vị\r\ntrí tiếp cận tàu bay không ảnh hưởng đến việc mở, đóng cửa tàu bay.

\r\n\r\n

Chú ý: Nội dung trình bày ở mục\r\n5.7 và phải được hiểu là có một số loại tàu bay có khẩu độ mở cánh cửa ra ngoài\r\ntới 1,7  m (67  inch).

\r\n\r\n

5.10  Cầu thang cần được\r\nchiếu sáng toàn bộ như ánh sáng tự nhiên nhưng không chói lóa và không tối quá\r\nđể tránh tai nạn cho người đi trên cầu thang.

\r\n\r\n

5.11  Thiết kế mặt bậc cầu\r\nthang và chiều cao bậc thang phải hợp lý, không được xuất hiện những mối nguy\r\nhiểm cho hành khách.

\r\n\r\n

6\r\n Vận hành cầu thang

\r\n\r\n

6.1  Khi điều chỉnh độ cao\r\nvà góc nghiêng của cầu thang, từng bước điều chỉnh phải có khóa an toàn bảo đảm\r\ncầu thang chắc chắn trong mọi điều kiện.

\r\n\r\n

6.2  Khoảng độ cao khai\r\nthác vận hành cầu thang phải nằm trong khoảng chiều cao ngưỡng cửa của các loại\r\ntàu bay cầu thang cần phải phục vụ.

\r\n\r\n

7 \r\nKhả năng di chuyển và tính ổn định

\r\n\r\n

7.1  Thang phải có khả\r\nnăng kéo được (khi ở vị trí thu hết) với tốc độ phù hợp với quy định tại các\r\nvăn bản QPPL.

\r\n\r\n

7.2  Thang phải có khả\r\nnăng quay vòng với bán kính vòng quay nhỏ hơn 12,2 m (40 ft).

\r\n\r\n

7.3  Thang phải bảo đảm\r\nvững chắc với mọi điều kiện khai thác.

\r\n\r\n

7.4  Thang phải có khả\r\nnăng dễ di chuyển đến hoặc rời khỏi vị trí khai thác.

\r\n\r\n

7.5  Thang phải có bộ phận\r\nchống tự trôi trượt hoặc thiết bị chằng néo khi cần.

\r\n\r\n

Phần 8

\r\n\r\n

Yêu cầu cơ bản đối với phần tiếp xúc với tàu\r\nbay của cầu hành khách

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là quy định những\r\nyêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với phần tiếp xúc với tàu bay của cầu hành khách\r\nhoặc các phương tiện trung chuyển hành khách, bảo đảm không xảy ra sự sai lệch\r\nhoặc mất an toàn khi tiếp cận với tàu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với cầu hành khách hoặc các phương tiện trung chuyển hành khách lên,\r\nxuống tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa tàu bay, chiều cao và các kích thước ngưỡng cửa;

\r\n\r\n

2.2.2  ISO/7718:1984 - Phần\r\ntiếp xúc của cầu hành khách với tàu bay hoặc các yêu cầu bề mặt tiếp xúc của bộ\r\nphận tiếp cận với tàu bay của xe trung chuyển hành khách lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

2.2.3  AHM 922 IATA: Yêu cầu\r\ncơ bản đối với phần tiếp xúc với tàu bay của cầu hành khách.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Cầu hành khách phải\r\nđáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 4\r\ncủa Tài liệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Những đặc trưng về kích thước tại vùng tiếp xúc xung quanh các cửa của tàu bay

\r\n\r\n

4.1  Các yêu cầu về kích\r\nthước được dựa trên thiết kế vùng tiếp xúc xung quanh các cửa cho khách lên và\r\nxuống tàu bay. Thiết kế vùng tiếp xúc của cầu hành khách phải hoàn toàn tương\r\nthích với các loại tàu bay mà cầu hành khách phục vụ.

\r\n\r\n

4.2  Khoảng trống không có\r\nchướng ngại vật nhỏ nhất:

\r\n\r\n

4.2.1  Cần phải có khoảng\r\ntrống ở vùng xung quanh cửa tàu bay, ở mặt tiếp xúc giữa tàu bay và cầu hành\r\nkhách.

\r\n\r\n

4.2.2  Vùng thẳng phía dưới\r\ncủa sàn trước phải là khoảng trống (không có các cấu kiện hoặc vật chướng ngại)\r\nvới khoảng cách ít nhất là 0,3 m cho tới mặt tiếp xúc với tàu bay. Chiều dày\r\ncủa sàn ở khu vực này cần phải nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.2.3  Toàn bộ kết cấu của\r\ncầu hành khách phải bảo đảm an toàn khi khách lên, xuống tàu bay, không làm\r\nhỏng tàu bay khi đang hoạt động.

\r\n\r\n

4.3  Chiều cao ngưỡng cửa:

\r\n\r\n

Phạm vi điều chỉnh\r\nchiều cao thực tế của ngưỡng cửa cầu hành khách được xác định bởi chiều cao cửa\r\nhành khách của từng tàu bay được phục vụ theo thiết kế của mỗi cảng hàng không.

\r\n\r\n

5\r\n Kết cấu phần đầu cầu và các đặc tính về kích thước

\r\n\r\n

5.1  Đầu cầu là phần phía\r\ntrước có thể chuyển động để tiếp xúc trực tiếp với thân tàu bay.

\r\n\r\n

5.2  Đầu của cầu phải có\r\nsàn trước với khoảng không gian cho phép cửa tàu bay mở hoàn toàn như sau:

\r\n\r\n

- Chiều rộng bên\r\ntrong cần phải đặc biệt chú ý vì nó liên quan đến tính chính xác của việc đỗ\r\ntàu bay theo hệ thống dẫn đỗ cho tàu bay. Chiều rộng bên trong nhỏ nhất của đầu\r\ncầu hành khách là 3,05 m (120 inch).

\r\n\r\n

- Chiều dài bên trong\r\nnhỏ nhất là 1,27  m (50 inch).

\r\n\r\n

5.3  Nếu cầu hành khách\r\nđược làm theo kiểu ống lồng thì chiều dài của phần bên trong ống lồng phải phù\r\nhợp với phần bên ngoài cầu hành khách khi được thu lại hoàn toàn.

\r\n\r\n

5.4  Chiều rộng bên ngoài\r\ncủa đầu cầu hành khách không được vượt quá 4,2 m (165 inch).

\r\n\r\n

5.5  Đầu cầu hành khách\r\nphải có khả năng điều chỉnh mép sàn trước tiếp xúc vừa vặn với đường viền của\r\nthân tàu bay bằng cách quay sàn và / hoặc điều chỉnh sàn ra, vào.

\r\n\r\n

5.6  Bề mặt của sàn trước\r\nphải bằng phẳng, hơi nghiêng cho nước chảy ra và được phủ một lớp vật liệu\r\nchống trơn, trượt. Chênh lệch độ cao của mặt sàn chỗ tiếp xúc giữa phần cố định\r\nvà mặt sàn của phần di động (ống lồng và phần quay) không được vượt quá 2,5 cm\r\n(1 inch).

\r\n\r\n

5.7  Cửa trước của cầu\r\nhành khách phải được che phủ bởi mái che có khả năng co dãn mềm sao cho không\r\ncó khe hở khi tiếp xúc với thân tàu bay.

\r\n\r\n

5.8  Chiều cao của mái che\r\nđo vuông góc với mặt sàn không được nhỏ hơn 2,5 m (98,4 inch).

\r\n\r\n

5.9  Mái che phải được điều\r\nchỉnh sao cho cả 3 mặt ôm khít với thân tàu bay có bán kính dưới 2 m (79 inch).\r\nĐể bảo đảm độ kín khít của mái và chống nước mưa chảy từ thân tàu bay xuống cửa\r\nmột cách hiệu quả phải dùng các tấm đệm thích hợp.

\r\n\r\n

5.10  Chiều dày của thành\r\nmái che và các cơ cấu liên quan phải giữ ở mức nhỏ nhất để giảm va chạm có thể\r\nxảy ra với cửa của tàu bay và các phần nhô ra của tàu bay.

\r\n\r\n

5.11  Vật liệu và kết cấu\r\ncủa sàn cầu hành khách phải được thiết kế sao cho chịu được tải trọng nhỏ nhất\r\nlà 320 kg/m2.

\r\n\r\n

5.12  Phải có khả năng cung\r\ncấp các dịch vụ phía bên ngoài cầu hành khách.

\r\n\r\n

5.13  Độ nghiêng lớn nhất\r\ncủa phần sàn đi bộ không quá 12,5 %.

\r\n\r\n

5.14  Trên cầu hành khách ở\r\nnhững chỗ có độ nghiêng vượt quá 12,5 % thì phải có tay vịn ở cả hai bên.

\r\n\r\n

5.15  Độ cao thông thủy tối\r\nthiểu ở vùng đi bộ không nhỏ hơn 2,1 m (83 inch).

\r\n\r\n

5.16  Bề rộng liên tục tối\r\nthiểu ở vùng đi bộ không nhỏ hơn 1,4 m (55 inch).

\r\n\r\n

6\r\n Chuyển động của cầu hành khách

\r\n\r\n

6.1  Cầu hành khách loại\r\ncố định (không có bánh lái)

\r\n\r\n

6.1.1  Cầu hành khách loại\r\ncố định phải bảo đảm được các chuyển động ngang (dạng ống lồng), dọc và quay (điều\r\nchỉnh góc tiếp xúc).

\r\n\r\n

6.1.2  Cầu hành khách cố\r\nđịnh được thiết kế phù hợp sao cho ở vị trí thu hết khoảng cách nhỏ nhất giữa\r\nmép của sàn trước và thân của tàu bay loại thân rộng nhỏ nhất là 1,2 m (48\r\ninch). Phải có khoảng cách này để phù hợp với dung sai hệ thống dẫn đỗ tàu bay.

\r\n\r\n

6.1.3  Phạm vi chuyển động\r\ndọc (theo chiều thẳng đứng) của cầu hành khách cố định phải tính toán sao cho\r\nphù hợp với chiều cao lớn nhất của ngưỡng cửa các loại tàu bay.

\r\n\r\n

6.1.4  Tốc độ dịch chuyển\r\ndọc có điều khiển đo ở mép cầu hành khách phải ở trong khoảng giữa 0,05 m (2\r\ninch) /giây và 0,1 m (4 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.1.5  Tốc độ dịch chuyển\r\nngang của phần ống lồng cầu hành khách có 2 mức:

\r\n\r\n

6.1.5.1  Tốc độ tiếp cận phải\r\nkhông vượt quá 0,5 m (20 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.1.5.2  Tốc độ định vị cuối\r\ncùng phải không nhỏ hơn 0,1 m (4 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.1.6  Tốc độ chuyển động\r\nquay (điều chỉnh góc mặt tiếp xúc theo chiều ngang) đo tại các góc ngoài ở mép\r\ncủa đầu cầu phải nhỏ hơn 0,1 m (4 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.2  Cầu hành khách di\r\nđộng (có bánh lái) (Xem Hình 8.1).

\r\n\r\n

6.2.1  Cầu hành khách di\r\nđộng loại lái được trên mặt sân phải có khả năng chuyển động ngang (vươn / thu\r\ncủa ống lồng và các chuyển động lái được), chuyển động dọc và chuyển động quay\r\ncủa đầu sàn cầu hành khách (điều chỉnh góc tiếp xúc).

\r\n\r\n

6.2.2  Vị trí thu vào hoàn\r\ntoàn của cầu hành khách di động phải đủ thoáng trên mặt đất để cho phép triển\r\nkhai đầy đủ các phương tiện hoạt động trong trường hợp khẩn cấp.

\r\n\r\n

6.2.3  Khoảng chuyển động\r\ndọc của cầu hành khách di động được tính toán phù hợp với khoảng chiều cao tối\r\nthiểu / tối đa của ngưỡng cửa các loại tàu bay được phục vụ.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n8.1  Cầu hành khách

\r\n\r\n

6.2.4  Tốc độ dịch chuyển\r\ndọc có điều khiển đo được ở mép cầu hành khách phải ở khoảng giữa 0,05 m (2\r\ninch) và 0,1 m (4 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.2.5  Tốc độ chuyển động\r\nngang có 2 mức khác nhau:

\r\n\r\n

6.2.5.1  Tốc độ dịch chuyển\r\nkhi tiến nhập vào vị trí tiếp cận: không được vượt quá 1,2 m (48 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.2.5.2  Tốc độ khi định vị vị\r\ntrí cuối cùng phải không nhỏ hơn 0,1 m (4 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.2.5.3  Tốc độ quay (điều\r\nchỉnh góc tiếp xúc ngang) đo được tại các góc ngoài của mép đầu cầu phải không\r\nnhỏ hơn 0,1 m (4 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.2.5.4  Việc đặt tốc độ tự\r\nđộng có thể được thực hiện nhưng sẽ bị vô hiệu khi điều khiển bằng tay.

\r\n\r\n

7 \r\nHệ thống tự động điều chỉnh độ cao của cầu hành khách

\r\n\r\n

7.1  Hệ thống chính

\r\n\r\n

7.1.1  Cầu hành khách phải\r\nđược trang bị hệ thống tự động điều chỉnh độ cao đầu cầu cho phù hợp với sự\r\nthay đổi độ cao của cửa tàu bay trong quá trình khai thác.

\r\n\r\n

7.1.2  Các chi tiết cảm biến\r\nchiều cao tàu bay của hệ thống tự động điều chỉnh độ cao của đầu cầu phải tiếp\r\nxúc chắc chắn với thân tàu bay tại vùng đã quy định tại phụ lục của ISO 7718.\r\nCác chi tiết này được thiết kế bảo đảm tiếp xúc thích hợp và phát hiện các\r\nchuyển động của tàu bay không kể hệ số ma sát của thân tàu bay ví dụ khi thân\r\ntàu bay bị ướt hoặc bề mặt có băng cũng như các điều kiện môi trường khác.

\r\n\r\n

7.1.3  Các chi tiết cảm biến\r\nchiều cao tàu bay của hệ thống tự động điều chỉnh độ cao phải được thiết kế để\r\nphản ứng lại với bất cứ sự thay đổi chậm hay bất ngờ của chiều cao ngưỡng cửa\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

7.1.4  Tốc độ điều chỉnh độ\r\ncao đầu cầu hành khách đo tại mép cầu khi được điều khiển bởi hệ thống tự động điều\r\nchỉnh độ cao phải nằm trong khoảng từ 0,05 m (2 inch) và 0,15 m (6 inch) /giây.

\r\n\r\n

7.1.5  Biên độ điều chỉnh\r\nchiều cao đầu cầu phải tương đương với biên độ xê dịch độ cao ngưỡng cửa của\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

7.1.6  Hệ thống tự động điều\r\nchỉnh độ cao phải được thiết kế an toàn cao nhất tránh hỏng hóc, kể cả khi mất\r\nnguồn điện lưới.

\r\n\r\n

8\r\n Các yêu cầu về an toàn

\r\n\r\n

8.1  Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1.1  Bảng điều khiển của\r\nngười vận hành cầu hành khách phải được thiết kế thật dễ nhận biết, dễ hiểu,\r\nbao gồm tất cả các chức năng và cách điều khiển được nhận biết rõ ràng khi sử\r\ndụng các hình tượng tại Phần 4 của tài liệu này hoặc các hình tượng tổng hợp\r\nkhác tại tài liệu ISO 7000.

\r\n\r\n

8.1.2  Hệ thống điều khiển\r\nphải được đặt sao cho người vận hành nhìn rõ bề mặt tiếp xúc với tàu bay.

\r\n\r\n

8.1.3  Hệ thống điều khiển\r\nphải được bảo vệ tránh sự va chạm vô ý hoặc tác động của người không có chức\r\ntrách nhiệm vụ.

\r\n\r\n

8.1.4  Nút dừng khẩn cấp\r\nphải ngắt tất cả các chuyển động bao gồm cả hệ thống bảo vệ cửa dự phòng (nếu\r\nhệ thống này được lắp đặt).

\r\n\r\n

8.1.5  Bộ cảm biến đặt dưới\r\nmép trước của sàn cầu phải bảo đảm khi tiếp xúc với thân tàu bay thì chuyển\r\nđộng của cầu về phía trước sẽ dừng lại.

\r\n\r\n

8.2  Vùng quan sát

\r\n\r\n

8.2.1  Người vận hành phải\r\ncó góc quan sát ít nhất là 180 ° về\r\nphía trước và tốt nhất là quan sát được vùng 270 ° theo phương nằm ngang phía trước (Xem Hình\r\n8.2).

\r\n\r\n

8.2.2  Góc quan sát trên mặt\r\nđất phải thấy rõ cả vùng bao quanh được vẽ trên Hình 8.2.

\r\n\r\n

8.2.3  Các vách bên của đầu\r\ncầu phải lắp bằng vật liệu trong suốt toàn bộ trong khoảng chiều cao từ 0,3 m\r\n(12 inch) đến 1,8 m (72 inch) kể từ mặt sàn.

\r\n\r\n

8.2.4  Người vận hành phải\r\nquan sát được rõ ràng toàn bộ không gian xung quanh cầu hành khách cũng như các\r\nxe chuyển động.

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Hình\r\n8.2  Vùng quan sát

\r\n\r\n

8.2.5  Để vận hành khai thác\r\nvào ban đêm, đầu cầu phải được trang bị đầy đủ đèn chiếu sáng cửa tàu bay và\r\nvùng phía trước trên mặt đất. Thêm vào đó cầu hành khách khu vực sân đỗ phải\r\nđược trang bị đủ đèn chiếu sáng ở vùng phía sau, bên cạnh để cầu chuyển động\r\nlùi.

\r\n\r\n

8.3  Các bộ phận cảnh báo

\r\n\r\n

8.3.1  Đèn màu xanh sáng báo\r\ncho người vận hành cầu hành khách biết là hệ thống tự động điều chỉnh độ cao\r\nđang hoạt động; đúng chức năng và vận hành chuẩn. Ngược lại, đèn cảnh báo màu\r\nđỏ sáng khi bất kỳ một hoặc một số trạng thái hay điều kiện nào đó không đáp\r\nứng yêu cầu.

\r\n\r\n

8.3.2  Hệ thống cảnh báo\r\nbằng âm thanh và ánh sáng báo hiệu cầu hành khách chuyển động.

\r\n\r\n

8.4  Các yêu cầu khác

\r\n\r\n

8.4.1  Có cửa chắn an toàn ở\r\nphía trước đầu cầu để bảo vệ an toàn cho người dùng khi đầu cầu không tiếp cận\r\nvới tàu bay.

\r\n\r\n

8.4.2  Mái che cầu như đã\r\nnêu ở mục 5 của phần này và của bất kỳ một phần nào khác của đầu cầu tiếp xúc\r\ntrực tiếp với tàu bay, hoặc do thiết kế tàu bay nằm cạnh nguồn nhiệt như ống\r\ndẫn, đèn hạ cánh… phải làm bằng vật liệu không có khả năng bắt lửa thỏa mãn các\r\nquy định về an toàn.

\r\n\r\n

8.4.3  Đầu cầu phải có bình\r\nchữa cháy xách tay phù hợp về dung tích và kiểu loại đặt ở vị trí bảo đảm người\r\nvận hành hoặc tổ lái dễ nhìn, dễ tiếp cận.

\r\n\r\n

8.4.4  Phải có rào chắn\r\nchống va chạm để bảo vệ người xung quanh các bánh lái.

\r\n\r\n

Phần 9

\r\n\r\n

Xe phục vụ người khuyết tật.

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu chức năng tối thiểu đối với xe phục vụ hành khách suy giảm khả năng tự\r\ndi chuyển hoặc cần sự trợ giúp đặc biệt (gọi chung là người khuyết tật) lên,\r\nxuống tàu bay (gọi tắt là Xe phục vụ người khuyết tật).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho các phương tiện có khả năng vận chuyển, nâng hạ hành khách suy giảm\r\nkhả năng tự di chuyển hoặc cần sự trợ giúp đặc biệt lên, xuống cửa chính tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa, điểm phục vụ và các hệ thống của tàu bay cần sự phục vụ của các phương\r\ntiện khu bay;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 921 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của xe phục vụ người suy giảm khả năng tự di chuyển lên, xuống\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe phục vụ hành khách\r\nsuy giảm khả năng tự di chuyển lên, xuống tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu có\r\nliên quan quy định tại Phần1, Phần 2, Phần 3 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Kết cấu xe bao gồm:

\r\n\r\n

3.2.1  Khung càng thích hợp\r\n(bảo đảm tính thương mại, tiêu chuẩn).

\r\n\r\n

3.2.2  Thùng xe (hay còn gọi\r\nlà buồng chở khách hoặc khoang chở khách) và hệ thống nâng/hạ thùng xe.

\r\n\r\n

3.2.3  Mép sàn nâng phía\r\ntrước xe có thể điều chỉnh thẳng cửa và ngang hàng với ngưỡng cửa tàu bay.

\r\n\r\n

3.2.4  Sàn nâng ở phía sau\r\nxe là cầu nối giữa mặt đất và sàn của thùng xe.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Quy định

\r\n\r\n

4.1.1  Xe phải có khả năng\r\nchuyển động với tốc độ phù hợp với Qui định của nhà chức trách hàng không khi ở\r\nvị trí thu về hết.

\r\n\r\n

4.1.2  Nếu sử dụng xe để lưu\r\nthông trên đường công cộng thì xe phải tuân thủ các quy định của Luật giao\r\nthông đường bộ đối với xe cộ tham gia giao thông.

\r\n\r\n

4.2  Chiều cao của xe ở vị\r\ntrí thu về hết không được vượt quá 4 m (157  inch) và phải phù hợp với chiều\r\ncao cho phép tại sân bay định sử dụng.

\r\n\r\n

4.3  Xe có bán kính vòng\r\nquay duy trì ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.4  Vùng quan sát

\r\n\r\n

Lái xe phải có khả\r\nnăng quan sát tối đa không bị che chắn để thấy rõ mép sàn buồng lái buồng khách\r\nhoặc động cơ, cánh tàu bay khi vận hành nâng hạ buồng lái đặc biệt là khi định\r\nvị vị trí cuối cùng khi tiếp cận với tàu bay.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế sàn nâng và tay vịn

\r\n\r\n

5.1  Yêu cầu chung

\r\n\r\n

5.1.1  Sàn trước được thiết\r\nkế để di chuyển được theo chiều dọc.

\r\n\r\n

5.1.2  Nếu sàn trước hẹp hơn\r\nchiều rộng của xe thì bề mặt của sàn trước được phép điều chỉnh theo chiều\r\nngang cho thẳng hàng với cửa tàu bay.

\r\n\r\n

5.1.3  Hình dạng của sàn\r\nphải đảm bảo việc mở, đóng cửa tàu bay an toàn và đồng thời tiếp xúc theo tiêu\r\nchuẩn với các cửa chính của tàu bay.

\r\n\r\n

5.1.4  Vị trí thao tác an\r\ntoàn của nhân viên vận hành có thể ở phần cố định của sàn hoặc ở phần nhô ra\r\nphía trước để cho phép nhìn trực tiếp phần tiếp giáp với tàu bay khi tiếp cận\r\ntàu bay để định vị vị trí cuối cùng. Bàn điều khiển phải nằm trong tầm dễ với\r\ntới và bảo vệ người chống nguy cơ ngã khi sàn di chuyển chưa đến được vị trí\r\nkhóa một cách chắc chắn.

\r\n\r\n

5.1.6  Hệ thống chiếu sáng\r\ncần được cung cấp đầy đủ cho yêu cầu hoạt động ban đêm cũng như chiếu sáng sàn\r\nnâng trước và khu vực xung quanh.

\r\n\r\n

5.1.7  Tấm đệm bảo vệ được\r\nlắp phía trước bề mặt của khung bảo vệ, mép sàn, đầu thanh rào chắn hoặc tay\r\nvịn trên sàn.

\r\n\r\n

5.1.8  Một cầu nối có thể\r\nđược đặt để cho phép xe lăn hoặc xe đẩy cáng đi từ sàn sang tàu bay nhưng phải\r\nđược thiết kế sao cho an toàn trong quá trình khai thác vận hành.

\r\n\r\n

5.2  Sàn xe

\r\n\r\n

5.2.1  Sàn trước phải được\r\nthiết kế để tiếp nhận tải trọng phân tán tối thiểu là 907  kg (2.000 lb) hoặc\r\ntải trọng tập trung tối thiểu là 454 kg (1.000 lb) trên cả phần vươn ra phía\r\ntrước với biến dạng về độ võng không quá 6 mm (0,25 inch).

\r\n\r\n

5.2.2  Sàn được làm bằng vật\r\nliệu chống trơn trượt, có thể lau rửa được, có lối thoát nước phù hợp tránh\r\nnguy cơ đọng nước.

\r\n\r\n

5.2.3  Mặt sàn cho phép xe\r\nlăn và xe đẩy cáng di chuyển một cách êm ái. Chênh lệch độ cao chỗ ghép nối mặt\r\nsàn không quá 25 mm (1 inch) và độ dốc không quá 15 ° trên mặt phẳng ngang.

\r\n\r\n

5.3  An toàn

\r\n\r\n

5.3.1  Vùng bên dưới của sàn\r\ntiếp xúc với tàu bay phải để khoảng trống ít nhất là 0,3 m (12 inch) cho tới bề\r\nmặt thân tàu bay. Độ dày của sàn tại khu vực này không vượt quá 150 mm (6,0\r\ninch) để tránh gây nguy hại cho cửa trượt thoát hiểm tàu bay nằm ngay phía dưới\r\ncửa hành khách.

\r\n\r\n

5.3.2  Khung lan can có tay\r\nvịn hoặc tấm chắn bên được lắp dọc theo cả hai bên mặt sàn. Khung bảo vệ có\r\nhình dạng phù hợp với mặt tiếp xúc với tàu bay. Với sàn trước có chiều rộng bị\r\nhạn chế thì khung bảo vệ phải điều chỉnh trượt được để khỏi vướng khi mở, đóng\r\ncửa tàu bay.

\r\n\r\n

5.3.3  Tay vịn phải có chiều\r\ncao tối thiểu là 1.100 mm (43 inch) kéo dài liên tục đến sát khe hở giữa sàn và\r\ntàu bay khi hoạt động. Khi xe thu gọn lại hoặc bảo quản phải được chốt bảo vệ.

\r\n\r\n

6\r\n Thiết kế thùng xe

\r\n\r\n

6.1  Kích thước

\r\n\r\n

6.1.1  Bên trong thùng xe\r\nđược thiết kế sao cho có thể đặt được xe đẩy cáng, xe lăn cho người khuyết tật\r\ntheo yêu cầu.

\r\n\r\n

6.1.2  Chiều cao thông thủy\r\ntrong thùng xe không dưới 1.900 mm (75 inch).

\r\n\r\n

6.1.3  Vị trí của người lái\r\nxe không nhô ra trước phần mép của sàn trước khi ở vị trí thu gọn lại.

\r\n\r\n

6.2  Nội thất

\r\n\r\n

6.2.1  Bên trong thùng xe\r\nđược lót một lớp vật liệu dễ làm sạch, không bám bụi bẩn, dễ lau rửa, không gây\r\nđộc hại.

\r\n\r\n

6.2.2  Sàn thùng xe phải\r\nđược làm bằng vật liệu cứng, chống trơn trượt, dễ lau rửa và có lối thoát nước.

\r\n\r\n

6.2.3  Các tấm lót sàn phải\r\ncho phép di chuyển êm ái. Chênh lệch độ cao chỗ ghép nối không quá 25 mm (1\r\ninch) và độ dốc không quá 15 ° trên\r\nmặt phẳng ngang.

\r\n\r\n

6.2.4  Các cửa sổ cần được\r\nlắp đặt dọc hai bên thùng xe.

\r\n\r\n

6.2.5  Các xe lăn và xe đẩy\r\ncáng phải có đai, móc giữ an toàn.

\r\n\r\n

6.2.6  Trong xe phải có đèn\r\nchiếu sáng tối thiểu 50 Lux đo tại mặt sàn nhưng không gây chói.

\r\n\r\n

6.2.7  Phải có đèn chiếu\r\nsáng khẩn cấp trong thùng xe với nguồn điện độc lập với mạng điện chính của xe.

\r\n\r\n

6.2.8  Phải có quạt làm mát\r\nthông gió hoặc hệ thống điều hòa không khí trong thùng xe.

\r\n\r\n

6.2.9  Trong thùng xe phải\r\ncó tủ chứa những thiết bị sơ cứu theo yêu cầu khai thác thực tế.

\r\n\r\n

6.2.10  Phải bố trí chỗ ngồi\r\ncho người đi theo chăm sóc hành khách khuyết tật.

\r\n\r\n

6.3  An toàn

\r\n\r\n

6.3.1  Phải có các thiết bị\r\ncảnh báo an toàn (ví dụ các dây cảnh báo an toàn vắt ngang qua) khi cửa mở.

\r\n\r\n

6.3.2  Nếu có cửa thông giữa\r\nthùng xe và buồng lái xe trên sàn trước thì phải có tấm chắn an toàn dựng thẳng\r\nđứng phía trước thân xe để tránh nguy cơ xảy ra tai nạn khi nâng hạ sàn.

\r\n\r\n

7 \r\nThiết kế sàn nâng sau

\r\n\r\n

7.1  Xe phải có sàn nâng\r\nsau. Phần cuối của sàn nâng phải có độ dốc để đẩy xe lăn lên sàn.

\r\n\r\n

7.2  Cơ cấu nâng có khả\r\nnăng nâng hoặc hạ tải trọng nhỏ nhất là 227  kg (500 lb) mà không có độ nghiêng\r\nhoặc độ võng vượt quá 12 mm (0,5 inch).

\r\n\r\n

7.3  Cơ cấu nâng sàn sau\r\nđược thiết kế bảo đảm vận hành êm ái, không giật cục với tốc độ dịch chuyển\r\nkhông vượt quá 0,075 m/s (15 ft/min) và sàn sau tự động dừng khi độ cao nâng\r\nbằng với độ cao của sàn xe tính từ mặt đất.

\r\n\r\n

7.4  Sàn nâng cần có vị\r\ntrí cho xe lăn và người phục vụ hoặc một xe đẩy cáng và người phục vụ. Cần bảo\r\nđảm chắc chắn xe lăn hoặc một xe đẩy cáng an toàn và được đai giữ móc chặt\r\ntrong quá trình nâng và hạ sàn.

\r\n\r\n

7.5  Cơ cấu nâng sàn sau\r\nphải có hệ thống hạ khẩn cấp trong trường hợp hỏng nguồn động lực.

\r\n\r\n

7.6  Khi vận hành vào ban\r\nđêm, phải chiếu sáng đầy đủ sàn sau, mép thùng xe và vùng xung quanh.

\r\n\r\n

7.7  Khung bảo vệ có thể\r\ngập vào được lắp ở cả hai bên của sàn sau.

\r\n\r\n

7.8  Sàn sau phải gập được\r\nvào xe khi không sử dụng và phải có cơ cấu an toàn đề phòng sự mở ra bất\r\nthường.

\r\n\r\n

7.9  Phải có cơ cấu an\r\ntoàn để chống sự tự sập xuống của cơ cấu điều khiển nâng sàn sau.

\r\n\r\n

8\r\n Tính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

8.1  Khả năng ổn định

\r\n\r\n

8.1.1  Xe phải đáp ứng các\r\nyêu cầu nêu ở phần 2 Các yêu cầu chung về an toàn của Tài liệu này liên quan\r\nđến tính ổn định của thân xe và sàn xe ở bất kỳ vị trí nào.

\r\n\r\n

8.1.2  Thêm vào đó phải đưa\r\nra thông tin chú ý cảnh báo cho hành khách và người phục vụ khi xe di chuyển sẽ\r\ntạo ra cảm giác bất ổn khi ở trong buồng khoang chở khách cũng như khi di\r\nchuyển trên sàn.

\r\n\r\n

8.2  Các chân chống

\r\n\r\n

Để đáp ứng yêu cầu về\r\nổn định đã nêu ở mục 8.1  trên cần có các chân chống đáp ứng các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

8.2.1  Có ít nhất 4 chân\r\nchống.

\r\n\r\n

8.2.2  Các chân chống khi\r\nthu lại không nhô ra khỏi thành xe.

\r\n\r\n

8.2.3  Các chân chống khi ở\r\nvị trí duỗi rộng ra hết có thể nhô ra khỏi bề rộng của xe nhưng không quá 760\r\nmm (30 inch) về mỗi phía đối với xe phục vụ sàn cao (Upper Deck) và không quá\r\n300 mm (12 inch) về mỗi phía đối với xe phục vụ sàn chính (Main Deck) tàu bay.

\r\n\r\n

8.3  Tính di chuyển

\r\n\r\n

8.3.1  Xe không có khả năng\r\ndi chuyển được khi thùng xe chưa thu lại được về vị trí thấp nhất trừ khi nó\r\nđược thiết kế để thực hiện yêu cầu về tính ổn định trong khi khai thác vận\r\nhành.

\r\n\r\n

8.3.2  Việc thu các chân\r\nchống không thể thực hiện được khi thùng xe chưa được thu hạ về vị trí thấp\r\nnhất.

\r\n\r\n

8.3.3  Không thể nâng sàn\r\nthùng xe vượt quá chiều cao hành trình 2.500 mm (98 inch) khi các chân chống\r\nchưa hạ hết.

\r\n\r\n

8.3.4  Khi hệ thống thủy lực\r\nhỏng, việc hạ thấp thùng xe và/hoặc sàn trước xuống một cách không có kiểm soát\r\nsẽ phải được phòng ngừa bởi các thiết bị an toàn khác.

\r\n\r\n

9.\r\nHệ thống điều khiển

\r\n\r\n

9.1  Hệ thống điều khiển\r\nnâng, hạ sàn sau được lắp đặt sao cho có thể điều khiển từ dưới đất cũng như\r\ntrên thùng xe.

\r\n\r\n

9.2  Hệ thống điều khiển\r\nnâng, hạ thùng xe gồm hai bộ giống nhau và được lắp ở thùng xe và buồng lái.

\r\n\r\n

9.3  Khi thao tác ở vị trí\r\ntrên thùng xe thì bộ điều khiển ở buồng lái bị cô lập nhờ một công tắc được lắp\r\nở thùng xe.

\r\n\r\n

9.4  Bộ điều khiển sàn\r\ntiếp cận với ngưỡng cửa tàu bay chỉ được lắp trên bảng điều khiển ở thùng xe.

\r\n\r\n

9.5  Bảng điều khiển bên\r\ntrên thùng xe phải được đặt ở vị trí phía trước thùng xe hoặc trên sàn cố định\r\nsao cho người điều khiển cũng được bảo vệ bởi tay vịn. Vị trí không bị che chắn\r\ntầm nhìn trên sàn thùng xe, khu vực tiếp cận tàu bay.

\r\n\r\n

9.6  Có thể khởi động và\r\ndừng động cơ từ bảng điều khiển bên trên.

\r\n\r\n

9.7  Có đèn báo tại vị trí\r\nngười lái để báo cho biết thùng xe hạ chưa hết (chưa hạ hoàn toàn).

\r\n\r\n

9.8  Có đèn báo tại vị trí\r\nngười lái để báo các chân chống xe chưa thu hết.

\r\n\r\n

9.9  Có đèn báo tại vị trí\r\nngười lái để báo các chân chống xe đã hạ hết.

\r\n\r\n

10\r\n Khẩn nguy

\r\n\r\n

10.1  Trong trường hợp mất\r\nnguồn động lực chính và để sơ tán người và di chuyển xe ra khỏi tàu bay trên xe\r\nphải lắp đặt các hệ thống hỗ trợ khẩn cấp sau để cho phép:

\r\n\r\n

- Hạ sàn và thùng xe;

\r\n\r\n

- Hạ sàn sau;

\r\n\r\n

- Thu các chân chống;

\r\n\r\n

- Thu sàn trước;

\r\n\r\n

- Kéo xe đi.

\r\n\r\n

10.2  Hệ thống hỗ trợ khẩn\r\ncấp được lắp và điều khiển từ mặt đất và được bảo vệ bằng các nắp đậy hoặc chi tiết\r\ntương đương.

\r\n\r\n

10.3  Tuy nhiên xe vẫn có\r\nthể dịch chuyển khi thùng xe chưa hạ hết nhờ điều khiển bằng tay có mức điều\r\nkhiển cao hơn điều khiển bằng khóa liên động không cho xe di chuyển khi thùng\r\nxe hạ chưa hết. Bộ điều khiển có mức ưu tiên cao hơn như vậy được lắp cùng với\r\nbộ điều khiển khẩn cấp khác và quyết định các động tác điều khiển, bảo vệ xe an\r\ntoàn khi người vận hành cẩu thả, sơ suất.

\r\n\r\n

Phần 9 A

\r\n\r\n

Mooc phục vụ người khuyết tật

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu chức năng tối thiểu đối với mooc phục vụ hành khách suy giảm khả năng\r\ntự di chuyển hoặc hành khách cần sự trợ giúp đặc biệt (gọi chung là người\r\nkhuyết tật) lên, xuống tàu bay (gọi tắt là mooc phục vụ người khuyết tật).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho mooc có khả năng vận chuyển, nâng hạ hành khách suy giảm khả năng tự\r\ndi chuyển hoặc cần sự trợ giúp đặc biệt lên, xuống cửa chính tàu bay loại nhỏ.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa, điểm phục vụ và các hệ thống của tàu bay cần sự phục vụ của các phương\r\ntiện khu bay;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 979-IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của xe phục vụ người suy giảm khả năng tự di chuyển lên, xuống\r\ntàu bay loại nhỏ.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Mooc phục vụ hành\r\nkhách suy giảm khả năng tự di chuyển hoặc cần sự trợ giúp đặc biệt lên, xuống\r\ntàu bay phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần\r\n3 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Kết cấu của mooc bao\r\ngồm: Khung càng thích hợp, buồng khoang chở khách cần sự trợ giúp đặc biệt và\r\nhệ thống nâng hạ có khả năng nâng hạ xe lăn của hành khách suy giảm khả năng tự\r\ndi chuyển từ mặt đất, nâng hạ sàn khoang chở khách lên đến ngang ngưỡng cửa tàu\r\nbay, đưa xe lăn của khách lên, xuống tàu bay.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Khung càng được chế\r\ntạo đặc biệt để nâng hạ khoang chở người khuyết tật.

\r\n\r\n

4.2  Kích thước tổng thể\r\nphải giữ ở mức nhỏ nhất để đảm bảo có khoảng trống phù hợp khi cơ động và định\r\nvị mooc.

\r\n\r\n

4.3  Khoang chở khách có\r\nkích thước đủ để chở khách trên xe lăn và 1 người đi theo phục vụ với rào chắn\r\nvà sàn không trơn trượt.

\r\n\r\n

4.4  Khoang chở khách được\r\nnâng hạ bằng thiết bị an toàn, có vận tốc đều và không vượt quá 7,5 cm (3 inch)\r\n/giây.

\r\n\r\n

4.5  Mooc được trang bị\r\ncần kéo có kích thước phù hợp.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế sàn

\r\n\r\n

5.1  Phải có cầu trung\r\nchuyển (sàn trung gian) từ khoang chở khách đã được nâng lên, vắt qua khoảng\r\nghép nối với ngưỡng cửa tàu bay.

\r\n\r\n

5.2  Sàn trung gian cho xe\r\nlăn vào/ra khỏi cửa tàu bay.

\r\n\r\n

5.3  Sàn trung gian có rào\r\nchắn và tay vịn cao tối thiểu là 1.100 mm (43 inch) để bảo đảm không để khoảng\r\ntrống giữa cửa tàu bay và sàn khoang chở khách.

\r\n\r\n

5.4  Phải có cầu dốc hoặc\r\nsàn trung gian nâng hạ được để xe lăn từ mặt đất lên khoang chở khách.

\r\n\r\n

5.5  Phải có bộ đệm mềm\r\ngắn ở đầu mép sàn và cuối tay vịn.

\r\n\r\n

5.6  Trong khoang chở\r\nkhách phải có thiết bị néo giữ xe lăn.

\r\n\r\n

5.7  Sàn khoang chở khách\r\nphải có giải pháp chống trơn trượt, dễ lau rửa. Có chỗ thoát nước để chống đọng\r\nnước.

\r\n\r\n

5.8  Tay vịn có khả năng\r\nvươn dài ra mà không ảnh hưởng đến việc mở, đóng của tàu bay và thu gọn lại\r\nđược khi cần.

\r\n\r\n

6.\r\nThiết kế nâng

\r\n\r\n

6.1  Xe có khả năng nâng\r\nđược tối thiểu 300 kg (661 lb).

\r\n\r\n

6.2  Xe có thể nâng từ mặt\r\nđất lên đến độ cao cửa tàu bay cần phục vụ nhưng tối thiểu cũng phải được 2 m.

\r\n\r\n

6.3  Tốc độ nâng/hạ khoang\r\nchở khách phải đều và không vượt quá 7.5  cm (3 inch) /giây.

\r\n\r\n

6.4  Cơ cấu nâng bằng\r\nnguồn năng lượng kiểm soát được chứ không phải bằng sức cố gắng của con người.

\r\n\r\n

7 \r\nTính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

7.1  Bán kính vòng quay\r\nphải được giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

7.2  Mooc phải ổn định ở\r\nmọi trạng thái khai thác.

\r\n\r\n

7.3  Mooc phải có khả năng\r\nkéo/đẩy dễ dàng khỏi vị trí phục vụ.

\r\n\r\n

7.4  Mooc phải có phanh đỗ\r\nhoặc cơ cấu tương đương.

\r\n\r\n

8.\r\nHệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Hệ thống điều khiển\r\nnâng, hạ Sàn sau được lắp đặt bên cạnh người phục vụ.

\r\n\r\n

8.2  Tất cả các bảng của\r\nhệ thống điều khiển nâng, hạ sàn được lắp đặt sao cho có thể dễ dàng với tới để\r\nđiều khiển từ dưới đất.

\r\n\r\n

9\r\n Khẩn nguy

\r\n\r\n

9.1  Trong trường hợp mất\r\nnguồn động lực chính thì phải có biện pháp để hạ sàn và khoang chở khách, thu\r\nrút các chân chống (nếu là thủy lực) từ dưới mặt đất.

\r\n\r\n

9.2  Có thiết bị phòng,\r\nchống khoang chở khách rơi tự do.

\r\n\r\n

9.3  Mooc phải có nút ấn\r\ndừng khẩn cấp đặt trên khoang chở khách và trên khung càng xe.

\r\n\r\n

Phần 10

\r\n\r\n

Xe suất ăn

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu tối thiểu về tính năng kỹ thuật đối với xe suất ăn phục vụ tại sàn\r\nchính (Main Deck) của tàu bay (gọi tắt là xe suất ăn).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Những quy định này áp\r\ndụng đối với các xe vận chuyển, cung cấp, thu hồi thiết bị chứa suất ăn phục vụ\r\ntại sàn chính tàu bay có mặt sàn cao tới 5,8 m (228 inch).

\r\n\r\n

2.1.2  Những quy định này\r\nkhông áp dụng đối với các xe suất ăn phục vụ sàn thấp (chỉ tới 3,8m) hoặc sàn\r\ncao (tới 8,3m).

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 904 - IATA: Các\r\ncửa, điểm phục vụ và các hệ thống của tàu bay cần sự phục vụ của các phương\r\ntiện khu bay;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 927  - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của Xe suất ăn.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe suất ăn phải đáp\r\nứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của Tài liệu\r\nnày.

\r\n\r\n

3.2  Xe phải có cơ cấu\r\nnâng hạ thùng xe phù hợp;

\r\n\r\n

3.3  Xe phải chịu được tải\r\ntrọng trong khoảng tối thiểu là từ 3.500 kg (7,700 lb) đến 4.600 kg (10.000 lb)\r\ntùy thuộc vào số lượng xe đẩy yêu cầu.

\r\n\r\n

3.4  Các phần chính của xe\r\nbao gồm:

\r\n\r\n

3.4.1  Khung càng xe thích\r\nhợp (về tiêu chuẩn, về thương mại).

\r\n\r\n

3.4.2  Thùng xe có thiết bị\r\ndùng cho suất ăn có khả năng dịch chuyển, nâng lên, hạ xuống.

\r\n\r\n

3.4.3  Mép cuối của sàn nâng\r\nphía trước của xe phải có đệm mềm chống va chạm với tàu bay và có khả năng điều\r\nchỉnh thẳng hàng với ngưỡng cửa của tàu bay.

\r\n\r\n

3.4.4  Thiết bị để nâng / hạ\r\nthùng xe.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Kích thước khuôn khổ,\r\ntrọng lượng, chiếu sáng của xe phải thỏa mãn tất cả các quy định của Luật Giao\r\nthông đường bộ Việt Nam.

\r\n\r\n

4.2  Chiều cao

\r\n\r\n

Chiều cao của xe ở vị\r\ntrí hạ hết không được vượt quá 4,0 m (157  inch).

\r\n\r\n

4.3  Cập bến (Docking)

\r\n\r\n

Khuyến cáo: Độ cao của sàn xe ở\r\nvị trí hạ hết không vượt quá 1,62 m (64 inch) khi xe cập bến đỗ khu chế biến\r\nxuất ăn để chất xếp / dỡ các xe đẩy tiêu chuẩn chứa xuất ăn.

\r\n\r\n

4.4  Kích thước

\r\n\r\n

Kích thước tổng thể\r\ncủa xe phải nhỏ nhất phù hợp với tải trọng dự định.

\r\n\r\n

4.5  Cơ động

\r\n\r\n

Xe phải có bán kính\r\nvòng quay nhỏ nhất có thể.

\r\n\r\n

4.6  Vùng quan sát

\r\n\r\n

Lái xe có khu vực\r\nquan sát rộng tối đa, không bị che chắn để nhìn rõ khu vực tiếp cận tàu bay,\r\ncánh và động cơ tàu bay trong điều kiện khai thác bình thường, đặc biệt là khi\r\ntiếp cận tàu bay ở vận tốc của người đi bộ. Buồng lái không nhô ra khỏi cạnh\r\nmép của sàn nâng trước tại vị trí sàn đã thu về hoàn toàn.

\r\n\r\n

5.\r\nThiết kế sàn

\r\n\r\n

5.1  Sàn cố định

\r\n\r\n

5.1.1  Sàn trước có thể bao\r\ngồm phần cố định và phần di chuyển được.

\r\n\r\n

5.1.2  Hình dạng của phần di\r\nchuyển được phải đảm bảo việc mở, đóng cửa tàu bay an toàn.

\r\n\r\n

5.1.3  Vị trí người vận hành\r\nan toàn có thể hoặc ở trên phần cố định của sàn hoặc trên phần phía trước thùng\r\nhàng để cho phép nhìn trực tiếp khu vực tiếp cận tàu bay khi định vị vị trí xe.\r\nBàn điều khiển trên trong tầm với để bảo vệ người vận hành tránh nguy cơ bị ngã\r\nkhi sàn di chuyển và các thành chắn, tay vịn chưa được kéo ra hết và khóa chốt.

\r\n\r\n

5.1.4  Để tiếp cận cửa tàu\r\nbay vào ban đêm hoặc trong điều kiện tầm nhìn kém xe phải có đèn chiếu sáng\r\ntrên sàn, phía ngoài mặt trước thùng xe, bao trùm cả mặt sân phía trước xe và\r\nvùng tiếp giáp với tàu bay.

\r\n\r\n

5.1.5  Phải có cầu nối để cho\r\nphép dịch chuyển một cách trơn tru khi trao đổi các thùng xe xuất ăn từ sàn xe\r\nsang tàu bay.

\r\n\r\n

5.2  Sức chịu tải của sàn

\r\n\r\n

5.2.1  Phần cố định của sàn\r\ntrước phải được thiết kế chịu được tải trọng phân bố đều là 600 kg (1.320 lb)\r\nhoặc tải trọng tập trung tối thiểu là 300 kg (660 lb) tại cả vùng ¼ phía trước\r\ncủa phần sàn cố định.

\r\n\r\n

5.2.2  Các phần di chuyển\r\ncủa sàn phải được thiết kế chịu được tải trọng phân bố đều tối thiểu là 300 kg\r\n(660 lb) hoặc một tải trọng đơn tối thiểu là 100 kg (220 lb) tại mép sàn.

\r\n\r\n

5.2.3  Độ võng lớn nhất của\r\nmép sàn trước phải bảo đảm không quá 20 mm (0,79 inch) khi chất tải tối đa cho\r\nphép.

\r\n\r\n

5.3  An toàn

\r\n\r\n

5.3.1  Vì vị trí của xe xuất\r\năn có một phần nằm trong khu vực xăng dầu nguy hại (gần các khoang chứa dầu)\r\nnên phải tuân thủ theo các văn bản QPPL của nhà nước đối với thiết bị điện bao\r\ngồm cả phần điều khiển.

\r\n\r\n

5.3.2  Vùng thẳng bên dưới\r\ncầu trượt phải có khoảng trống ít nhất là 0,3 m (12 inch) cho tới mặt tiếp xúc\r\nvới tàu bay. Chiều dày của sàn nâng ở vùng này phải được giữ ở mức tối thiểu.

\r\n\r\n

5.3.3  Sàn trước và các phần\r\ndi chuyển của nó phải có rào chắn, tay vịn 2 bên có độ cao tối thiểu là 1,0 m\r\n(40 inch) kéo dài liên tục sát đến gần khoảng trống giữa khoang hàng và tàu bay\r\ntrong quá trình khai thác vận hành. Cả trên rào chắn, tay vịn ở trạng thái khi\r\nsử dụng cũng như khi gập vào phải có tấm biển báo hiệu có độ cao ít nhất là 0,1\r\nm (4,0 inch).

\r\n\r\n

5.3.4  Hàng rào chắn, tay\r\nvịn được thiết kế để có thể mở, đóng cửa tàu bay an toàn. Đoạn cuối rào chắn,\r\ntay vịn gần chỗ tiếp giáp với tàu bay phải được bọc bảo vệ bằng các tấm đệm\r\nmềm.

\r\n\r\n

5.3.5  Phải có rào chắn, tay\r\nvịn để bảo đảm an toàn cho nhân viên khai thác vận hành.

\r\n\r\n

6\r\n Thùng xe

\r\n\r\n

6.1  Kích thước

\r\n\r\n

6.1.1  Thùng xe được thiết\r\nkế để trao đổi, vận chuyển các xe đẩy tiêu chuẩn chứa xuất ăn có kích thước 762\r\nx 305 mm (30 x 12 inch) hoặc xe có kích thước bằng một nửa. Thể tích khoang\r\nchứa hàng được xác định bởi các nhà cung ứng.

\r\n\r\n

6.1.2  Chiều cao thông thủy\r\ntối thiểu phải là 1,9 m (75 inch).

\r\n\r\n

6.2  Nội thất

\r\n\r\n

6.2.1  Sàn xe phải phẳng,\r\nchịu tải lớn, được phủ bằng vật liệu cứng, có giải pháp chống trơn trượt.

\r\n\r\n

6.2.2  Có rãnh thoát nước\r\nsàn xe.

\r\n\r\n

6.2.3  Nội thất trong thùng\r\nxe phải được thiết kế sao cho dễ làm sạch, không bắt bụi bẩn và làm bằng vật\r\nliệu không thấm nước, không độc hại.

\r\n\r\n

6.2.4  Phải có các tay vịn ở\r\nmỗi cạnh tường bên trong thùng xe.

\r\n\r\n

6.2.5  Ở các cạnh tường\r\ntrong thùng xe phải có thanh đỡ va chạm đủ rộng, chịu va đập mạnh.

\r\n\r\n

6.2.6  Các cửa chớp, cửa lớn\r\nphải được lắp ở cả hai đầu cuối của thùng xe.

\r\n\r\n

6.2.7  Trong thùng xe phải\r\nlắp đầy đủ đèn chiếu sáng.

\r\n\r\n

6.3  Ngoại thất thùng xe

\r\n\r\n

6.3.1  Phải có thang để lên\r\nvà đi vào bên trong khi thùng xe đã hạ hoàn toàn.

\r\n\r\n

6.3.2  Mép sau, phía cuối\r\ncủa thùng xe phải có lớp đệm cao su suốt chiều rộng sàn và đủ tốt.

\r\n\r\n

6.4  An toàn

\r\n\r\n

Tại các cửa mở ra của\r\nthùng xe và buồng lái điều khiển phải có thanh chắn bảo vệ tránh nguy cơ ngã\r\nkhi nâng hạ thùng xe.

\r\n\r\n

7 \r\nTính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

7.1  Độ ổn định

\r\n\r\n

7.1.1  Xe phải tuân thủ yêu\r\ncầu về độ ổn định đã quy định trong mục 5.2  Phần 2 Các yêu cầu chung về an\r\ntoàn đối với phương tiện mặt đất phục vụ tàu bay của tài liệu này về độ ổn định\r\nvới thùng xe và sàn trước ở bất kỳ vị trí nào.

\r\n\r\n

7.2  Các chân chống

\r\n\r\n

Để thỏa mãn các yêu\r\ncầu về sự ổn định nêu tại phần trên thì xe cần phải sử dụng các chân chống đáp\r\nứng các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

7.2.1  Xe phải có ít nhất 04\r\nchân chống.

\r\n\r\n

7.2.2  Các chân chống ở vị\r\ntrí thu về hết không va chạm với xe.

\r\n\r\n

7.2.3  Các chân chống ở vị\r\ntrí duỗi ra hết để đảm bảo phần trên xe ổn định có thể nhô ra khỏi bề rộng của\r\nxe nhưng không quá 0,76 m (30 inch) về mỗi phía.

\r\n\r\n

7.3  Tính di chuyển

\r\n\r\n

7.3.1  Không thể lái được xe\r\nđi khi thùng xe chưa hạ hết trừ khi xe được thiết kế để đáp ứng yêu cầu về tính\r\ndi chuyển và sự ổn định ở mọi điều kiện khai thác vận hành.

\r\n\r\n

7.3.2  Phải bảo đảm điều\r\nkiện các chân chống không thể thu về trong điều kiện bình thường cho đến khi\r\nthùng xe đã hạ hoàn toàn.

\r\n\r\n

7.3.3  Không thể nâng sàn\r\nthùng xe vượt quá hành trình 2,5 m (98 inch) khi các chân chống chưa hạ hết.

\r\n\r\n

7.3.4  Việc mất kiểm soát hạ\r\nthùng xe, sàn trước xe phải được phòng ngừa bằng các thiết bị an toàn.

\r\n\r\n

8.\r\nĐiều khiển

\r\n\r\n

8.1  Bộ điều khiển nâng,\r\nhạ thùng xe và sàn trước được lắp cả trong thùng xe và trên buồng lái. Bảng điều\r\nkhiển tại vị trí người khai thác vận hành bên trên được ưu tiên hơn.

\r\n\r\n

8.2  Các núm nút điều\r\nkhiển sàn di chuyển được, phần tay vịn hoặc mái che được gắn tại bảng điều\r\nkhiển phía trên.

\r\n\r\n

8.3  Bảng điều khiển trong\r\nthùng xe được lắp ở phía trước để tiện cho việc điều khiển. Vị trí người vận\r\nhành không bị che chắn khi nhìn trên sàn, tay vịn và phần tiếp xúc với tàu bay.

\r\n\r\n

8.4  Có khả năng điều\r\nkhiển khởi động và tắt động cơ được từ bảng điều khiển bên trên thùng xe.

\r\n\r\n

8.5  Từ buồng lái phải\r\nthấy được tín hiệu thùng xe chưa hạ hoàn toàn.

\r\n\r\n

8.6  Từ buồng lái phải\r\nthấy được tín hiệu các chân chống chưa thu hoàn toàn.

\r\n\r\n

8.7  Từ buồng lái phải\r\nthấy được tín hiệu các chân chống hạ hết.

\r\n\r\n

9\r\n Khẩn nguy

\r\n\r\n

9.1  Xe phải được lắp các\r\nhệ thống hỗ trợ khẩn nguy cho phép:

\r\n\r\n

- Hạ sàn nâng và\r\nthùng xe xuống được;

\r\n\r\n

- Thu các chân chống;

\r\n\r\n

- Kéo xe đi.

\r\n\r\n

để sơ tán an toàn con\r\nngười và phương tiện ra khỏi tàu bay.

\r\n\r\n

9.2  Hệ thống điều khiển\r\nhỗ trợ khẩn cấp được lắp để điều khiển dưới mặt đất thuận tiện và được che đậy\r\nbảo vệ bằng nắp bảo vệ.

\r\n\r\n

9.3  Tuy vậy xe có thể\r\ndịch chuyển bất cứ lúc nào, ngay cả khi thùng xe chưa hạ hết nhờ thiết bị điều\r\nkhiển có tính chất quyết định, được ưu tiên cao hơn chế độ điều khiển khẩn\r\nnguy. Thiết bị này được lắp cùng với hệ thống điều khiển khẩn nguy nhằm khắc\r\nphục sự vận hành cẩu thả hoặc vận hành sai.

\r\n\r\n

Phần 11

\r\n\r\n

Xe cấp nước sạch

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về tính năng kỹ thuật cho xe cung cấp nước sạch cho tàu bay\r\n(gọi tắt là xe cấp nước sạch).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Những quy định này áp\r\ndụng đối với xe tự hành cung cấp nước sạch phục vụ cho tàu bay.

\r\n\r\n

2.1.2  Xe chỉ được sử dụng\r\nđể cung cấp nước sạch cho tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 970 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của xe cấp nước sạch.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe cấp nước sạch được\r\nphải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của\r\nTài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Trên xe phải có dòng\r\nchữ in hoa “CHỈ DÙNG CHO NƯỚC UỐNG ĐƯỢC” cỡ chữ nhỏ nhất là 75 mm (3 inch).\r\nDòng chữ tương tự bằng tiếng Anh “POTABLE WATER ONLY” được in cùng với tiếng\r\nViệt nếu có yêu cầu của người sử dụng.

\r\n\r\n

3.3  Phương tiện phải có\r\ncác thành phần thiết bị cơ bản sau:

\r\n\r\n

- Thùng chứa nước;

\r\n\r\n

- Hệ thống bơm nước;

\r\n\r\n

- Sàn thao tác cho\r\nngười khai thác vận hành với tới bảng điều khiển;

\r\n\r\n

- Khung càng xe tự\r\nhành phù hợp.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Kích thước tổng thể\r\ncần giữ ở mức nhỏ nhất. Các bộ phận của phương tiện hoạt động dưới tàu bay phải\r\ngiữ khoảng trống tối thiểu là 0,5 m đến bất kỳ phần nào của tàu bay.

\r\n\r\n

4.2  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhông nhỏ hơn 200 mm (8 inch).

\r\n\r\n

4.3  Bán kính vòng quay\r\nphải nhỏ hơn 8 m (26 ft).

\r\n\r\n

4.4  Xe phải đáp ứng tất\r\ncả các yêu cầu của Luật Giao thông đường bộ Việt Nam, cụ thể về:

\r\n\r\n

- Kích thước;

\r\n\r\n

- Trọng lượng;

\r\n\r\n

- Tốc độ.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế thùng nước

\r\n\r\n

5.1  Thể tích của thùng\r\nnước phải ở trong khoảng từ 1.500 lít đến 4.000 lít .

\r\n\r\n

5.2  Thùng nước phải được\r\nlàm bằng vật liệu không gỉ, không bị ăn mòn, dễ rửa sạch. Các mối lắp ráp, hàn,\r\ntán trong thùng nước phải bằng phẳng, tránh sự tích tụ cáu bẩn. Các góc thùng\r\nphải được bo tròn.

\r\n\r\n

5.3  Các vách ngăn phải\r\nđược lắp bên trong thùng nước.

\r\n\r\n

5.4  Trên đỉnh thùng nước\r\nphải có lỗ đủ lớn để người có thể vào trong thùng tẩy rửa, vệ sinh, kiểm tra.

\r\n\r\n

5.5  Lỗ này được lắp nắp\r\ncó khoá, niêm phong được.

\r\n\r\n

5.6  Lỗ này có đường kính\r\nít nhất là 500 mm (20 inch).

\r\n\r\n

5.7  Thùng nước phải có lỗ\r\nthông hơi kèm với lọc. Lỗ thông hơi được lắp sao cho khí xả của động cơ không\r\nlàm bẩn nước.

\r\n\r\n

5.8  Xe phải được thiết kế\r\nsao cho dễ di chuyển thùng nước cũng như các chi tiết khác khi sửa chữa hoặc\r\nthay thế.

\r\n\r\n

5.9  Thùng nước phải có\r\ndụng cụ đo mức nước được bảo vệ và được lắp cạnh chỗ nạp nước.

\r\n\r\n

5.10  Chỗ nạp nước của thùng\r\nnước phải có đầu nối nhanh nối đầu nạp có nắp đậy. Kích cỡ và chủng loại của\r\nđầu nạp phải thích ứng với đầu vòi tại điểm nạp.

\r\n\r\n

5.11  Thùng nước được đặt\r\ntrên khung càng xe có bộ phận giảm sóc tránh hỏng do di chuyển và rung sóc\r\ntrong quá trình khai thác vận hành.

\r\n\r\n

5.12  Phần đáy của thùng nước\r\nphải dốc về phía điểm thấp nhất, tại đây phải lắp van với đường kính ít nhất 50\r\nmm (2 inch) để xả nước bằng phương pháp tự chảy.

\r\n\r\n

5.13  Điểm nạp nước vào\r\nthùng phải thiết kế sao cho tránh sự tích tụ đất bẩn và chất lỏng.

\r\n\r\n

6\r\n Bơm nước

\r\n\r\n

6.1  Bơm nước được nối\r\ntrực tiếp với đầu ra của thùng nước và được truyền động trực tiếp hoặc gián\r\ntiếp với động cơ hoặc nguồn động lực phụ.

\r\n\r\n

6.2  Khi bơm nước được\r\ntruyền động bằng nguồn động lực chính của xe, bơm không thể hoạt động nếu cần\r\nsố của xe không ở vị trí trung gian (N) hoặc vị trí đỗ (P).

\r\n\r\n

6.3  Lưu lượng của bơm\r\nnước không nhỏ hơn 60 lit/min với áp suất không nhỏ hơn 2,5 kg/cm2 đo tại điểm cuối của\r\nvòi cấp nước và có thể điều chỉnh được.

\r\n\r\n

6.4  Bơm nước được làm\r\nbằng vật liệu không gỉ và thỏa mãn các yêu cầu hiện nay về phục vụ nước sạch.

\r\n\r\n

6.5  Van an toàn được đặt\r\ngần sàn công tác và có thể điều chỉnh dễ dàng theo yêu cầu của các loại tàu bay\r\nkhác nhau với áp suất giữa 1,5 kg/cm2 và 3,5 kg/cm2 (21 và 50 psi).

\r\n\r\n

6.6  Chức năng vận hành\r\ncủa bơm được hiển thị trên bảng điều khiển. Các đồng hồ lưu lượng, đồng hồ áp\r\nsuất được lắp đặt nếu người sử dụng có yêu cầu.

\r\n\r\n

6.7  Bảng điều khiển được\r\nlắp đặt để có thể vận hành bơm nước từ sàn công tác cũng như dưới mặt đất.

\r\n\r\n

6.8  Tất cả các đầu ống,\r\nđầu nạp, đầu nối phải được chế tạo bằng vật liệu không gỉ. Các đầu nối và mối\r\nlắp ráp phải bảo đảm kín, dễ tiếp cận và thay thế.

\r\n\r\n

7 \r\nSàn công tác

\r\n\r\n

7.1  Sàn công tác (sàn\r\nnâng) có kích thước không nhỏ hơn 0,8 m x 0,8 m (31 inch x 31 inch) được lắp\r\nđặt phía trước hoặc phía sau của xe.

\r\n\r\n

7.2  Nếu sàn công tác cao\r\nhơn 1.000 mm (39 inch) so với mặt đất thì phải lắp tay vịn có độ cao tối thiểu\r\nlà 1.100 mm (43 inch) và có thể gập lại được nếu người sử dụng có yêu cầu.

\r\n\r\n

7.3  Sàn công tác phải\r\nđược chiếu sáng đầy đủ và có giải pháp chống trơn trượt, thoát nước tốt.

\r\n\r\n

8\r\n Các hệ thống ống nạp và cấp nước

\r\n\r\n

8.1  Vòi cấp nước sạch có\r\nđường kính trong là 19 mm (0,75 inch) và chiều dài đủ để phục vụ tất cả các tàu\r\nbay thương mại.

\r\n\r\n

8.2  Vòi nước được đặt\r\nđúng chỗ quy định trên xe. Nơi xếp ống phải phù hợp và dễ thao tác để triển\r\nkhai hoặc thu hồi ống.

\r\n\r\n

8.3  Phải có bộ lọc giữa\r\nbơm và ống cấp nước.

\r\n\r\n

8.4  Khuyến cáo: Nên có hệ thống phòng\r\nngừa việc lái di chuyển xe đi trong khi ống cấp nước vẫn đang được nối với tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

Phần 12

\r\n\r\n

Xe hút vệ sinh

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về tính năng kỹ thuật cho xe (tự hành) phục vụ hút chất thải\r\nlỏng cho tàu bay (gọi tắt là xe hút vệ sinh).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Những quy định này áp\r\ndụng đối với xe phục vụ vệ sinh có khả năng thực hiện các chức năng sau đây:

\r\n\r\n

2.1.1  Cung cấp dịch vụ mặt\r\nđất phù hợp để nối với các thùng vệ sinh trên tàu bay.

\r\n\r\n

2.1.2  Hút, vận chuyển và xử\r\nlý chất thải lấy từ tàu bay ra.

\r\n\r\n

2.1.3  Có khả năng phun\r\nnước, làm sạch thùng chứa chất thải nhanh và khả năng phục vụ lại trong thời\r\ngian ngắn.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 971 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của xe hút vệ sinh tự hành có khả năng phục vụ cả phía trước và\r\nphía sau.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe hút vệ sinh phải\r\nđáp ứng các yêu cầu liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của tài\r\nliệu này.

\r\n\r\n

3.2  Xe phải có các thiết\r\nbị chính sau:

\r\n\r\n

- Các thùng chứa\r\nriêng biệt;

\r\n\r\n

- Bơm nước;

\r\n\r\n

- Hệ thống điều\r\nkhiển, các van và đồng hồ đo;

\r\n\r\n

- Hệ thống phun nước\r\nlàm sạch thùng đựng chất thải;

\r\n\r\n

- Van xả;

\r\n\r\n

- Sàn công tác (sàn\r\nnâng).

\r\n\r\n

3.3  Trên xe phải có dòng\r\nchữ in hoa “PHỤC VỤ VỆ SINH TÀU BAY” cỡ chữ nhỏ nhất là 75 mm (3 inch). Dòng\r\nchữ tương tự bằng tiếng Anh “LAVATORY AIRCRAFT SERVICE” được in cùng với tiếng\r\nViệt nếu có yêu cầu của người sử dụng.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Kích thước tổng thể\r\ncủa xe phải giữ ở mức nhỏ nhất. Các phần của phương tiện hoạt động phía dưới\r\ntàu bay phải có khoảng trống tối thiểu là 0,5 m đến bất kỳ phần nào của tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

4.2  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhi đầy tải không được nhỏ hơn 0,2 m (8 inch).

\r\n\r\n

4.3  Bán kính vòng quay\r\ncủa xe nhỏ hơn 12,2 m (40 ft).

\r\n\r\n

4.4  Trừ buồng lái, xe\r\nđược làm bằng vật liệu chống gỉ hoặc đã được xử lý chống gỉ.

\r\n\r\n

4.5  Xe phải bảo đảm các\r\ntiêu chuẩn về kích thước khuôn khổ, tải trọng cũng như tốc độ chạy trên đường\r\ntheo Luật Giao thông đường bộ Việt Nam.

\r\n\r\n

5\r\n Thùng chứa

\r\n\r\n

5.1  Xe phải có tối thiểu\r\nhai thùng riêng biệt:

\r\n\r\n

- Thùng chứa chất\r\nthải; và

\r\n\r\n

- Thùng nước súc rửa.

\r\n\r\n

5.2  Các thùng phải bảo\r\nđảm các đặc điểm sau:

\r\n\r\n

5.2.1  Dễ làm sạch;

\r\n\r\n

5.2.2  Các mối lắp ráp, hàn,\r\ntán phải bằng phẳng, nhẵn để tránh sự tích tụ chất bẩn;

\r\n\r\n

5.2.3  Các góc thùng phải\r\nđược bo tròn;

\r\n\r\n

5.2.4  Đáy thùng phải dốc về\r\nchỗ xả;

\r\n\r\n

5.2.5  Trong thùng phải lắp\r\ncác vách ngăn;

\r\n\r\n

5.2.6  Đỉnh thùng phải có lỗ\r\n(cửa) với đường kính ít nhất 500 mm (20 inch) để người có thể vào trong kiểm\r\ntra và làm sạch thùng;

\r\n\r\n

5.2.7  Phải có dụng cụ chỉ\r\nmức chất lỏng trong thùng thích hợp;

\r\n\r\n

5.2.8  Thùng phải được lắp\r\nlên khung càng xe có bộ phận chống rung sóc.

\r\n\r\n

5.2.9  Thùng phải được che\r\nchắn bởi các tấm bảo vệ làm bằng vật liệu chống gỉ lắp trên khung xe;

\r\n\r\n

5.2.10  Có 2 lối đi phía trên\r\nvới bậc lên, xuống phù hợp.

\r\n\r\n

5.3  Thùng thu chất thải\r\ncần có các đặc điểm sau:

\r\n\r\n

5.3.1  Dung tích thùng ở\r\ntrong khoảng từ 400 lít đến 3.500 lít (106 đến 925 gal);

\r\n\r\n

5.3.2  Đường kính van xả ít\r\nnhất là 100 mm (4 inch) được lắp đặt ở điểm thấp nhất của thùng, thường là ở\r\nphía sau;

\r\n\r\n

5.3.3  Tay điều khiển của\r\nvan xả được đặt sao cho người vận hành không bị bắn chất thải vào khi xả chất\r\nthải;

\r\n\r\n

5.3.4  Thùng thu chất thải\r\nphải có hệ thống phun nước làm sạch.

\r\n\r\n

5.4  Thùng nước súc rửa\r\ncần có những đặc điểm sau:

\r\n\r\n

5.4.1  Dung tích thùng phải\r\nở trong khoảng từ 25 đến 50 % thùng chứa chất thải;

\r\n\r\n

5.4.2  Thùng phải có van xả\r\nvà miệng nạp.

\r\n\r\n

6\r\n Bơm nước

\r\n\r\n

6.1  Bơm nước phải nối\r\ntrực tiếp với đầu ra của thùng nước súc rửa; bơm nước được truyền động trực tiếp\r\nhoặc gián tiếp từ động cơ hoặc làm việc nhờ nguồn động lực riêng.

\r\n\r\n

6.2  Khi bơm nước được\r\ntruyền động bằng động lực chính của xe, bơm không thể hoạt động nếu cần số của\r\nxe không ở vị trí trung gian (N) hoặc vị trí đỗ (P).

\r\n\r\n

6.3  Lưu lượng của bơm\r\nnước không nhỏ hơn 90 lít/min (24 gal/min) với áp suất không nhỏ hơn 345 kPa\r\n(50 psi) đo tại điểm cuối của họng cấp nước.

\r\n\r\n

6.4  Hệ thống bơm rửa có\r\nkhả năng cấp nước rửa cho cả thùng chứa trên tàu bay và làm sạch thùng chất\r\nthải của xe.

\r\n\r\n

6.5  Van khống chế áp suất\r\nnước súc rửa cho tàu bay được lắp gần sàn công tác. Nó có khả năng điều chỉnh\r\náp suất theo yêu cầu của các loại tàu bay khác nhau với áp suất điều chỉnh từ 150\r\nkPa đến 345 kPa (21 đến 50 psi).

\r\n\r\n

6.6  Bảng điều khiển được\r\nlắp sao cho có thể vận hành ở dưới đất cũng như trên sàn công tác ở vị trí đã\r\nđược nâng.

\r\n\r\n

6.7  Phải có đồng hồ đo\r\nlượng nước súc rửa cấp cho tàu bay. Đồng hồ đo được lắp ở trên sàn công tác và\r\ncó nút chỉnh “0”.

\r\n\r\n

7 \r\nVòi nước

\r\n\r\n

7.1  Vòi nước súc rửa được\r\nnối với bơm nước qua van điều chỉnh thích hợp và đáp ứng các yêu cầu:

\r\n\r\n

7.1.1  Vòi phải mềm;

\r\n\r\n

7.1.2  Vòi nước súc rửa cần\r\ncó chiều dài ít nhất là 5 m (16 ft) và đường kính trong là 25 mm (1 inch);

\r\n\r\n

7.1.3  Đầu cuối vòi cần có\r\nđầu nối với tàu bay phù hợp, đúng tiêu chuẩn;

\r\n\r\n

7.1.4  Vòi được xếp gọn ở\r\nphía sau xe nhờ lô cuộn vòi.

\r\n\r\n

7.2  Vòi hút chất thải\r\nđược nối với đỉnh của thùng chất thải và đáp ứng các yêu cầu:

\r\n\r\n

7.2.1  Vòi hút chất thải\r\nphải mềm và được làm bằng vật liệu không xoắn gấp;

\r\n\r\n

7.2.2  Vòi hút chất thải cần\r\ncó chiều dài ít nhất là 5 m (16 ft) và đường kính trong là 100 mm (4 inch);

\r\n\r\n

7.2.3  Đầu cuối của vòi chất\r\nthải có đầu nối với tàu bay theo tiêu chuẩn ISO R47, để chất thải tự chảy vào\r\nthùng chất thải;

\r\n\r\n

7.2.4  Trên xe phải có vị\r\ntrí phù hợp để xếp vòi hút chất thải với đầu nối của nó và ống nối tàu bay riêng\r\nbiệt.

\r\n\r\n

7.3  Vị trí đặt vòi sao\r\ncho vòi không bị ảnh hưởng hoặc hỏng khi sàn công tác chuyển động.

\r\n\r\n

7.4  Khuyến cáo: Nên có hệ thống phù\r\nhợp để tránh điều khiển cho xe chạy khi vòi vẫn còn đang nối với tàu bay.

\r\n\r\n

8\r\n Sàn công tác

\r\n\r\n

8.1  Sàn công tác có kích\r\nthước không nhỏ hơn 800 mm x 800 mm (31 inch x 31 inch) được lắp đặt phía sau\r\nhoặc phía trước xe. Phải có tay vịn với độ cao tối thiểu là 1.100 mm (43 inch).

\r\n\r\n

8.2  Sàn công tác được làm\r\nbằng vật liệu dễ cọ rửa, làm sạch.

\r\n\r\n

8.3  Các giá đỡ, kẹp giữ\r\ncác vòi được lắp trên sàn công tác.

\r\n\r\n

Phần 13

\r\n\r\n

Xe chở khách trên khu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về tính năng kỹ thuật cho xe chở khách chuyên dùng để vận\r\nchuyển hành khách hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe chở khách để vận chuyển hành khách giữa nhà ga cảng hàng không và\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 950 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của xe chở khách trên khu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe chở khách trên khu\r\nbay phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 4\r\ncủa Tài liệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Xe cần có diện tích\r\nvà không gian phù hợp cho hành khách trên cơ sở 04 người đứng trên 1 m2. Việc bố trí các ghế\r\nngồi (là tuỳ chọn) sao cho không làm ảnh hưởng đến dòng hành khách lên, xuống\r\nxe.

\r\n\r\n

4.2  Cửa chính của xe phải\r\nđủ rộng để phù hợp cho ít nhất 02 hành khách cùng lên, xuống xe. Trong mọi\r\ntrường hợp, chiều rộng khi mở cửa chính không được nhỏ hơn 1,1 m (43 inch).

\r\n\r\n

4.3  Số lượng và vị trí\r\ncửa chính dựa trên cơ sở bảo đảm hành khách lên, xuống xe nhanh và an toàn trên\r\ncả hai phía sườn xe.

\r\n\r\n

4.4  Việc mở cửa chính\r\nphải bảo đảm không gây nguy hiểm cho hành khách và gây cản trở ít nhất. Tất cả\r\ncác cửa chính đều được điều khiển đóng mở từ vị trí của lái xe cũng như từ vị\r\ntrí thích hợp của nhân viên có nhiệm vụ ở mặt đất.

\r\n\r\n

4.5  Trong trường hợp khẩn\r\ncấp phải mở được các cửa chính bằng công tắc bên trong xe.

\r\n\r\n

4.6  Bên trong xe được\r\nchia làm 2 phần, buồng lái và khoang chở khách. Phần buồng lái có cửa lên xuống\r\nriêng và độc lập với khoang chở khách.

\r\n\r\n

4.7  Ghế người lái phải\r\nđược thiết kế phù hợp và phải điều chỉnh được theo chiều dọc và lên xuống theo\r\nphương thẳng đứng.

\r\n\r\n

4.8  Kích thước tổng thể\r\nvà sức chứa của xe tùy theo điều kiện lưu hành tại sân bay mà xe hoạt động.

\r\n\r\n

5\r\n Tính di chuyển

\r\n\r\n

5.1  Bán kính vòng quay\r\ncủa xe là nhỏ nhất đáp ứng yêu cầu của sân bay sử dụng xe.

\r\n\r\n

5.2  Xe phải có công suất\r\nbảo đảm tốc độ đường trường tối thiểu là 30 km/h (19 mph).

\r\n\r\n

5.3  Xe phải có hệ thống\r\nbổ trợ tay lái.

\r\n\r\n

5.4  Xe phải có hệ thống\r\ngiảm xóc thích hợp, thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách ở tư thế đứng\r\ntrong xe.

\r\n\r\n

5.5  Hệ thống phanh và\r\ntăng tốc của xe cần được tính toán cẩn thận để bảo đảm sự an toàn và êm ái cho\r\nhành khách đứng trong xe.

\r\n\r\n

6\r\n Thiết kế xe

\r\n\r\n

6.1  Sàn xe phải phủ lớp\r\nbề mặt chống trơn trượt.

\r\n\r\n

6.2  Trong xe phải bảo đảm\r\nchiếu sáng đầy đủ, độ rọi phù hợp, tránh sự xao nhãng của lái xe.

\r\n\r\n

6.3  Phải có hệ thống đèn\r\nchiếu sáng dự phòng.

\r\n\r\n

6.4  Số thanh ngang cùng\r\ncác tay vịn phải được trang bị đầy đủ, phù hợp. Khoảng cách giữa các thanh\r\nthẳng đứng không được nhỏ hơn 1,5 m (59 inch); chiều cao của các thanh ngang\r\ncần ở trong khoảng từ 1,9 m đến 2 m (75-79 inch).

\r\n\r\n

6.5  Chiều cao của bậc cửa\r\nxe không cao quá 300 mm (12 inch) so với mặt đất.

\r\n\r\n

6.6  Chiều cao trần khoang\r\nchở khách không được nhỏ hơn 2,3 m (90 inch).

\r\n\r\n

6.7  Chiều cao của cửa\r\nchính khoang chở khách không được thấp hơn 2 m (79 inch).

\r\n\r\n

6.8  Xe phải có hệ thống\r\nquạt làm mát, thông gió hoặc hệ thống điều hòa không khí.

\r\n\r\n

7 \r\nHệ thống điều khiển

\r\n\r\n

7.1  Xe phải có hệ thống điều\r\nkhiển tự động bảo đảm tiêu chuẩn.

\r\n\r\n

7.2  Phải có đèn báo cửa\r\nchính của xe mở.

\r\n\r\n

7.3  Phải có hệ thống bảo\r\nvệ xe khi xe đang chạy mà cửa chính của xe mở. Nhưng cũng phải có bộ điều khiển\r\nquyết định xe vẫn chạy khi có cửa chính của xe mở trong trường hợp xe hỏng.

\r\n\r\n

Phần 14

\r\n\r\n

Thiết bị điều hòa không khí

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị (xe/mooc) điều hòa không khí có khả năng cung\r\ncấp không khí đã được làm lạnh ở nhiệt độ trên +1 °C (34 °F).

\r\n\r\n

1.2  Đây là các yêu cầu kỹ\r\nthuật đối với thiết bị điều hòa không khí có khả năng tự hành hoặc không tự\r\nhành phục vụ các tàu bay thương mại.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho thiết bị điều hòa không khí có khả năng tự hành hoặc không tự hành\r\nphục vụ các tàu bay thương mại.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 974 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của thiết bị điều hòa không khí.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Thiết bị điều hòa\r\nkhông khí phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2,\r\nPhần 3 và Phần 4 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Chất làm lạnh được sử\r\ndụng trong các thiết bị điều hòa không khí phải không có tác dụng xấu đối với\r\nmôi trường và phải tuân thủ theo các văn bản QPPL về bảo vệ môi trường của Việt\r\nNam.

\r\n\r\n

3.3  Nếu là mooc kéo thì\r\nphải có khả năng kéo chạy ở tốc độ 25 km/h (15 mph).

\r\n\r\n

4\r\n Nguồn năng lượng, nhiên liệu

\r\n\r\n

4.1  Thiết bị phải có khả\r\nnăng hoạt động liên tục ở mức độ tải cao nhất tối thiểu là 8 giờ.

\r\n\r\n

5.\r\nThiết kế

\r\n\r\n

5.1  Hệ thống làm lạnh có\r\nkhả năng cung cấp khí có nhiệt độ trong khoảng từ +1 ° C (34 ° F) đến + 8 ° C (46 ° F) đo ở đầu\r\nnối với tàu bay tùy thuộc vào điều kiện môi trường.

\r\n\r\n

5.2  Hệ thống làm lạnh\r\nphải có khả năng ít nhất là làm giảm nhiệt độ của tàu bay từ 38 ° C (100 ° F) xuống khoảng 22 ° C (72 ° F) và 24 ° C (75 ° F) trong khoảng\r\nthời gian lâu nhất là 72 phút kể từ lúc bắt đầu cấp khí lạnh và duy trì không\r\nđổi khoảng nhiệt độ này trong tàu bay. Các thông số trên có thể thay đổi theo\r\nyêu cầu của người sử dụng và khả năng của thiết bị.

\r\n\r\n

5.3  Thiết bị có thể phục\r\nvụ tàu bay theo chế độ quạt gió thông thoáng (nếu có).

\r\n\r\n

5.4  Hệ thống thiết bị làm\r\nlạnh cần phải có bộ lọc không khí dễ tháo lắp được thiết kế để tránh làm bẩn\r\ncác thiết bị trên tàu bay bởi bụi bẩn từ bên ngoài xâm nhập vào tàu bay.

\r\n\r\n

5.5  Các họng cấp khí lạnh\r\nphải được bảo vệ tránh để vật ngoại lai chui vào.

\r\n\r\n

5.6  Các họng cấp khí lạnh\r\nphải được thiết kế tránh để chảy nước.

\r\n\r\n

5.7  Các ống cấp khí lạnh\r\ntrên xe di động phải có chiều dài tối thiểu là 10 m (30 ft) để cho phép xe đứng\r\nđủ xa tàu bay.

\r\n\r\n

5.8  Đầu nối tháo lắp\r\nnhanh ở cuối vòi cấp khí phải được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 1034/MS 33562 D\r\nAircraft - Ground air-conditioning connections: Tiêu chuẩn kết nối giữa thiết\r\nbị điều hòa không khí với tàu bay.

\r\n\r\n

5.9  Giao diện để thiết\r\nlập cấu hình thiết bị khi cài đặt phải rõ ràng và có khả năng thông báo lại cho\r\nngười khai thác vận hành biết về lựa chọn của mình.

\r\n\r\n

5.10  Nếu dùng nguồn điện\r\nbên ngoài để khởi động thiết bị thì phải có thiết bị bảo đảm việc nguồn điện\r\nđược nối thông một cách chắc chắn.

\r\n\r\n

6.\r\nSử dụng

\r\n\r\n

6.1  Người khai thác vận\r\nhành phải chọn và khẳng định được cấu hình phù hợp với tàu bay trước khi khai\r\nthác vận hành để bảo đảm việc khai thác vận hành đúng với các giới hạn đã định\r\ntrước trong tài liệu của nhà sản xuất.

\r\n\r\n

7.\r\nCác hệ thống bảo vệ

\r\n\r\n

7.1  Thiết bị điều hoà\r\nkhông khí phải đảm bảo cấp nhiệt độ không khí không xuống thấp dưới 1 ° C (34 ° F).

\r\n\r\n

7.2  Thiết bị điều hoà\r\nkhông khí phải đảm bảo cung cấp lưu lượng không khí (air flow) không vượt quá\r\nlưu lượng không khí lớn nhất mà tàu bay cho phép (tuân thủ theo tài liệu của\r\nnhà sản xuất tàu bay).

\r\n\r\n

7.3  Thiết bị điều hoà\r\nkhông khí phải đảm bảo cung cấp áp suất không khí (air pressure) không vượt quá\r\náp suất không khí lớn nhất mà tàu bay cho phép (tuân thủ theo tài liệu của nhà\r\nsản xuất tàu bay).

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Các thiết bị và đồng\r\nhồ của hệ thống điều khiển cần dễ nhận biết và được phân chia rõ ràng giữa việc\r\nđiều khiển nguồn điện và hệ thống làm lạnh.

\r\n\r\n

8.2  Bảng điều khiển bao\r\ngồm:

\r\n\r\n

- Đồng hồ hiển thị\r\nhoặc màn hình hiển thị các thông số sau:

\r\n\r\n

+ Nhiệt độ khí cấp;

\r\n\r\n

+ Thời gian hoạt động\r\ncủa động cơ;

\r\n\r\n

+ Mức nhiên liệu;

\r\n\r\n

- Đèn chiếu sáng bảng\r\nđiều khiển;

\r\n\r\n

- Bộ kiểm tra hệ\r\nthống cấp khí;

\r\n\r\n

- Đèn xanh báo quá\r\ntrình đang làm lạnh “ON”;

\r\n\r\n

- Đèn đỏ báo lỗi (sự\r\ncố) của thiết bị;

\r\n\r\n

- Hệ thống khởi động\r\n/ tắt động cơ với công tắc cô lập chức năng bảo vệ động cơ ở thời điểm khởi\r\nđộng;

\r\n\r\n

- Công tắc (bật/tắt)\r\nlàm lạnh;

\r\n\r\n

Phần 15

\r\n\r\n

Xe nâng hàng phục vụ sàn chính (main deck)\r\ncủa tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu đặc tính kỹ thuật đối với xe nâng hàng phục vụ sàn chính (main\r\ndeck) của tàu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe nâng hàng phục vụ sàn chính (Main deck) tàu bay, có khả năng nâng\r\nvà chuyển trên cao các mâm, thùng hàng chuyên dùng Hàng không (viết tắt là ULD)\r\ncó tiêu chuẩn kích thước và trọng lượng đã trình bày ở Phần AHM 909 - IATA với\r\ntải trọng nâng lớn nhất là 13.608 kg (30.000 lb) (hoặc tải trọng khác theo yêu\r\ncầu khách hàng).

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề sức chứa và kích thước của các ULD;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 932 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe nâng hàng phục vụ sàn chính của tàu bay;

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe nâng hàng phục vụ\r\nsàn chính của tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan đến các quy định\r\ntại Phần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Xe được lắp đặt trên\r\nkhung sườn thích hợp có 02 sàn:

\r\n\r\n

- Sàn trên chuyển\r\nđộng trong phạm vi trung bình là từ 1,90 m (75 inch) đến 5,60 m (221 inch)\r\n(hoặc phạm vi lớn hơn theo yêu cầu khách hàng) khi tiếp cận với cửa buồng hàng\r\ntàu bay và giữ ở vị trí này trong thời gian chất xếp hàng và dỡ hàng;

\r\n\r\n

- Sàn dưới có khả\r\nnăng chuyển động trong phạm vi từ 0,49 m (19 inch) đến 5,60 m (221 inch) (hoặc\r\nphạm vi lớn hơn theo yêu cầu khách hàng).

\r\n\r\n

4.2  Chiều cao tổng thể\r\nkhi xe chạy không được vượt quá 4,0 m (153 inch).

\r\n\r\n

4.3  Kích thước tổng thể\r\ncủa xe ở mức tối thiểu.

\r\n\r\n

4.4  Cả hai sàn đều phải\r\ncó khả năng chứa và vận chuyển đồng thời ULD có tải trọng lớn nhất.

\r\n\r\n

4.5  Các sàn phải bảo đảm\r\nan toàn khi làm bảo dưỡng xe.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế sàn, các thành dẫn hướng và chốt sàn

\r\n\r\n

5.1  Kích thước tổng thể\r\ncủa sàn trên phải bảo đảm để điều khiển một ULD kích thước tiêu chuẩn đầy đủ.

\r\n\r\n

5.2  Kích thước tổng thể\r\ncủa sàn dưới phải bảo đảm để điều khiển theo chiều dọc hai ULD kích thước tiêu\r\nchuẩn đầy đủ.

\r\n\r\n

5.3  Chiều rộng của hai\r\nsàn phải bảo đảm ULD với chiều rộng là 3.175 mm (125 inch) đi qua sàn.

\r\n\r\n

5.4  Bề mặt chuyển tải của\r\nhai sàn phải bảo đảm cho ULD chuyển động theo chiều dọc và chiều ngang.

\r\n\r\n

5.5  Xe phải được thiết kế\r\nđể có khả năng vào, ra hàng ở cả hai hướng dọc và ngang.

\r\n\r\n

5.6  Hệ thống đẩy tải phải\r\ncó tốc độ đẩy định mức là 18 m/min (60 ft/min).

\r\n\r\n

5.7  Sàn trên có cấu trúc\r\nsao cho không ảnh hưởng đến việc đóng, mở cửa buồng hàng tàu bay. Tất cả các bộ\r\nphận có thể tiếp xúc với tàu bay phải được bọc bằng một lớp đệm mềm.

\r\n\r\n

5.8  Thành dẫn hướng phải\r\nđược bố trí ở cả hai bên, suốt chiều dài của cả hai sàn, được điều chỉnh phù\r\nhợp với các kích thước của các ULD sau đây:

\r\n\r\n

- 2.438 mm (96 inch);

\r\n\r\n

- 3.175 mm (125\r\ninch);

\r\n\r\n

- Đầu thành dẫn ở sàn\r\ntrên phải điều chỉnh xê dịch được ULD sao cho vừa cửa buồng hàng.

\r\n\r\n

- Hai bên sàn dưới\r\nphải có khoảng trống trong khoảng 3.175 mm (125 inch)

\r\n\r\n

để đưa hàng vào theo\r\nchiều ngang, ở khoảng này phải có các thành dẫn hướng hoặc chốt, tự động nâng\r\nlên khi sàn lên cao trên 610 mm (24 inch) so với mặt đất.

\r\n\r\n

5.9  Chốt sàn phải được điều\r\nkhiển tự động và thoả mãn các yêu cầu:

\r\n\r\n

- Chốt sàn trên lắp\r\nphía sau, tự chốt khi sàn dưới đi xuống, tự thu khi sàn dưới đi lên bằng sàn\r\ntrên.

\r\n\r\n

- Chốt sàn dưới lắp ở\r\ncả hai phía (phía sau và hông sàn). Chốt sau tự thu khi sàn xuống hết, tự chốt\r\nkhi sàn đi lên.

\r\n\r\n

Chú ý: Khi xê dịch ULD sang\r\nbên thì thành dẫn hướng phải có thể hoạt động như chốt hãm.

\r\n\r\n

5.10  Tất cả các chốt hãm\r\nphải có chiều cao nhỏ nhất là 54 mm (2,12 inch).

\r\n\r\n

5.11  Hàng rào chắn phải\r\nđược lắp để đảm bảo an toàn cho người khai thác vận hành khỏi rơi từ sàn công\r\ntác trong điều kiện đứng vận hành ở chỗ đã được ấn định trước.

\r\n\r\n

5.12  Rào chắn an toàn phải\r\nđược lắp ở cả hai bên sàn trên và có chiều cao nhỏ nhất là 1.100 mm (43 inch).\r\nRào chắn này có thể thu vào, kéo ra để điều chỉnh khe hở giữa xe và tàu bay.

\r\n\r\n

6\r\n Vận hành sàn và chất xếp hàng

\r\n\r\n

6.1  Có thể điều chỉnh các\r\nULD theo chiều ngang và chiều dọc ở sàn trên.

\r\n\r\n

6.2  Người điều khiển phải\r\ncó khả năng:

\r\n\r\n

6.2.1  Mở và đóng cửa buồng\r\nhàng tàu bay từ sàn trên xe nâng hàng;

\r\n\r\n

6.2.2  Vận hành chuyển hàng\r\nvào buồng hàng tàu bay bảo đảm an toàn chính xác.

\r\n\r\n

6.3  Thời gian cần để sàn\r\ndưới với đầy tải nâng từ vị trí thấp nhất lên tới vị trí cao nhất không vượt\r\nquá 60 s.

\r\n\r\n

6.4  Xe phải có thang để\r\nlên xuống được sàn trên bất cứ lúc nào.

\r\n\r\n

6.5  Không điều chỉnh được\r\nđộ cao của cả hai sàn khi các ULD còn đang nằm ở giữa hai sàn.

\r\n\r\n

7 \r\nTính di động và độ ổn định

\r\n\r\n

7.1  Khi không tải và sàn\r\ntrước hạ hết xe có thể chạy với tốc độ tối đa tới 16 km/h (10 mph) trong khoảng\r\ncách ít nhất là 3 km (2 miles). Tốc độ nhỏ hơn 16 km/h (10 mph) được chấp nhận\r\ntheo yêu cầu của người sử dụng nhưng không nhỏ hơn 11 km/h (6,9 mph). Khi tiếp\r\ncận tàu bay tốc độ xe giảm xuống tối đa là 3 km/h (1,6 mph).

\r\n\r\n

7.2  Phải trang bị hệ\r\nthống lái bổ trợ để sử dụng trong trường hợp hệ thống lái thủy lực không làm\r\nviệc (không áp dụng cho xe nâng có hệ thống lái thủy lực). Khi xe được kéo đi\r\ntrong tình trạng không nổ máy thì vẫn phải có khả năng lái được.

\r\n\r\n

7.3  Xe có khả năng khởi\r\nhành ở giữa dốc 3 ° (5 %).

\r\n\r\n

7.4  Bán kính quay vòng\r\n(theo mép ngoài) của xe cần phải nhỏ để thuận tiện khi tiếp cận tàu bay, vào vị\r\ntrí nâng hàng và lái trên đường công vụ sân bay.

\r\n\r\n

7.5  Phải có chân chống thủy\r\nlực để tăng cường sự ổn định.

\r\n\r\n

7.6  Không nâng được sàn\r\ndưới khi chân chống chưa hạ hết.

\r\n\r\n

7.7  Phải có hệ thống khẩn\r\ncấp để có thể dễ dàng thực hiện các chức năng như hạ sàn, nhả phanh, thu chân\r\nchống trong trường hợp chết máy hoặc khẩn cấp.

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Các chức năng điều\r\nkhiển chuyển động, điều khiển tiếp cận buồng hàng tàu bay phải đặt ở buồng lái.

\r\n\r\n

8.2  Các chức năng điều\r\nkhiển cho phép điều khiển được cả 2 sàn và thực hiện quá trình chất xếp / dỡ\r\nhàng phải được đặt ở buồng lái. Để đảm bảo an toàn cho tàu bay và điều khiển\r\nviệc chất xếp hàng, vị trí của người lái phải đặt ở bên phải sàn trên.

\r\n\r\n

8.3  Nút ấn để điều khiển\r\nviệc dừng khẩn cấp phải được đặt ở vị trí buồng lái, buồng điều khiển và ở mặt\r\nđất.

\r\n\r\n

Phần 16

\r\n\r\n

Xe nâng hàng phục vụ tại sàn thấp (lower\r\ndeck) của tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu đặc tính kỹ thuật đối với xe nâng hàng phục vụ tại sàn thấp\r\n(lower deck) tàu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe nâng hàng phục vụ tại sàn thấp (Lower deck) tàu bay, có khả năng\r\nnâng và chuyển các mâm, thùng hàng chuyên dùng Hàng không (ULD). Các ULD có\r\nkích thước và trọng lượng tiêu chuẩn, với tải trọng trung bình là 6.804 kg\r\n(15.000 lb) (hoặc tải trọng khác theo yêu cầu khách hàng).

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề sức chứa và kích thước của các ULD.

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 931 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe nâng hàng phục vụ tại sàn thấp của tàu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe nâng hàng phục vụ\r\ntại sàn thấp của tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại\r\nPhần 1, Phần 2, Phần 3 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Xe được lắp trên\r\nkhung càng phù hợp gồm có 02 sàn:

\r\n\r\n

- Sàn trên tiếp cận\r\nvới buồng hàng tàu bay có tầm nâng trong phạm vi trung bình từ 1,90 m (75 inch)\r\nđến 3,55 m (140 inch) (hoặc phạm vi lớn hơn theo yêu cầu khách hàng) và giữ ở\r\nvị trí này trong suốt quá trình chất xếp / dỡ hàng.

\r\n\r\n

- Sàn dưới có tầm\r\nnâng trong phạm vi từ 0,49 m (19 inch) đến 3,55 m (140 inch) (hoặc phạm vi lớn hơn\r\ntheo yêu cầu khách hàng).

\r\n\r\n

4.2  Chiều cao tổng thể\r\nkhi xe ở trạng thái chuyển động không được vượt quá 4,0 m (153 inch).

\r\n\r\n

4.3  Các kích thước tổng\r\nthể của xe phải bảo đảm nhỏ nhất có thể.

\r\n\r\n

4.4  Cả hai sàn phải chứa\r\nvà vận chuyển được số lượng ULD lớn nhất cùng một lúc.

\r\n\r\n

4.5  Phải bảo đảm an toàn\r\nkhi xe đang bảo dưỡng, sửa chữa.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế sàn, các thành dẫn hướng và chốt sàn

\r\n\r\n

5.1  Kích thước tổng thể\r\ncủa sàn trên phải bảo đảm để điều khiển theo chiều dọc một ULD đủ kích thước\r\ntiêu chuẩn.

\r\n\r\n

5.2  Kích thước tổng thể\r\ncủa sàn dưới phải bảo đảm để điều khiển theo chiều dọc một ULD đủ kích thước\r\ntiêu chuẩn.

\r\n\r\n

5.3  Chiều rộng của hai\r\nsàn phải bảo đảm ULD với chiều rộng là 2.438 mm (96 inch) đi qua theo chiều\r\nngang.

\r\n\r\n

5.4  Phía trước, mép cuối\r\ncủa sàn trên phải có cấu trúc sàn phụ để có thể chuyển ULD với chiều rộng 1.780\r\nmm (70 inch) đến cửa buồng hàng tàu bay.

\r\n\r\n

5.5  Bề mặt băng tải của\r\nhai sàn phải bảo đảm cho ULD chuyển động theo chiều dọc.

\r\n\r\n

5.6  Xe phải được thiết kế\r\nđể có khả năng ra, vào hàng ở sàn dưới theo chiều dọc.

\r\n\r\n

5.7  Hệ thống đẩy băng tải\r\nphải có tốc độ chuyển hàng định mức là 18 m/min (60 ft/min).

\r\n\r\n

5.8  Sàn trên phải được\r\nthiết kế sao cho không ảnh hưởng đến việc mở, đóng cửa buồng hàng tàu bay. Tất\r\ncả các bộ phận có thể tiếp xúc với tàu bay phải được bọc lớp đệm mềm chống va\r\nchạm bảo vệ tàu bay.

\r\n\r\n

5.9  Các thành dẫn hướng ở\r\nsàn trên và sàn dưới bảo đảm chất xếp và dỡ các ULD có chiều rộng là:

\r\n\r\n

1.534 mm (60,4 inch);

\r\n\r\n

2.235 mm (88 inch);

\r\n\r\n

2.438 mm (96 inch);

\r\n\r\n

Đầu thành dẫn ở sàn\r\ntrên phải điều chỉnh xê dịch được ULD sao cho vừa cửa buồng hàng tàu bay.

\r\n\r\n

Hai bên sàn dưới phải\r\ncó khoảng trống trong khoảng 2.438 mm (96 inch) để đưa hàng vào theo chiều\r\nngang, ở khoảng này phải có các thành dẫn hoặc chốt, tự động duỗi khi sàn nâng\r\ncao trên 559 mm (22 inch) so với mặt đất và đứng yên ở vị trí này.

\r\n\r\n

Chú ý: Khi chuyển ULD từ\r\nphía cuối và không quay thì các thành dẫn hướng phải hoạt động như các chốt.

\r\n\r\n

5.10  Các chốt tự động phải\r\nbảo đảm:

\r\n\r\n

- Chốt sàn trên lắp\r\nphía sau tự chốt khi sàn sau đi xuống, tự thu khi sàn dưới đi lên bằng sàn\r\ntrên.

\r\n\r\n

- Chốt sàn dưới lắp ở\r\ncả hai phía (phía sau và bên hông). Chốt sau tự thu khi sàn xuống hết, tự chốt\r\nkhi sàn đi lên.

\r\n\r\n

Chú ý: Trong quá trình\r\nchuyển ULD từ bên cạnh thì các thành dẫn hướng phải hoạt động như các chốt.

\r\n\r\n

5.11  Tất cả các chốt phải\r\ncó chiều cao nhỏ nhất là 54 mm (2,12 inch).

\r\n\r\n

5.12  Hàng rào chắn phải\r\nđược lắp để đảm bảo an toàn cho người khai thác vận hành khỏi rơi từ sàn công\r\ntác trong điều kiện đứng vận hành ở chỗ đã được ấn định trước.

\r\n\r\n

5.13  Hàng rào an toàn phải\r\nđược lắp ở cả hai bên sàn trên và có chiều cao nhỏ nhất là 1.100 mm (43 inch).\r\nHàng rào này có thể dịch chuyển để điều chỉnh khoảng hở giữa xe và tàu bay.

\r\n\r\n

6\r\n Vận hành sàn và chất xếp hàng

\r\n\r\n

6.1  Có thể điều chỉnh các\r\nULD theo chiều ngang và chiều dọc ở sàn trên.

\r\n\r\n

6.2  Người điều khiển phải\r\ncó khả năng:

\r\n\r\n

6.2.1  Mở và đóng cửa buồng\r\nhàng tàu bay từ sàn trên xe nâng hàng;

\r\n\r\n

6.2.2  Vận hành chuyển hàng\r\nvà vận hành các hệ thống trong buồng hàng tàu bay cùng lúc bảo đảm an toàn\r\nchính xác.

\r\n\r\n

6.3  Thời gian lên xuống\r\ncủa sàn dưới khi chất đầy tải nâng được từ vị trí dưới cùng lên đến độ cao cao\r\nnhất và trở về lại phải thực hiện được trong khoảng thời gian không vượt quá 35\r\ngiây.

\r\n\r\n

6.4  Xe phải có thang để\r\nlên, xuống được sàn trên bất kỳ lúc nào.

\r\n\r\n

6.5  Không điều chỉnh được\r\nđộ cao của cả hai sàn khi có một ULD còn đang nằm trên cầu nối giữa sàn chính\r\nvà sàn trước.

\r\n\r\n

7 \r\nTính di động và độ ổn định

\r\n\r\n

7.1  Xe có thể chạy với\r\ntốc độ tối đa không nhỏ hơn 16 km/h (10 mph) trên quãng đường ít nhất là 3 km\r\n(2 miles). Tốc độ nhỏ hơn 16 km/h (10 mph) được chấp nhận theo yêu cầu của\r\nngười sử dụng nhưng tốc độ tối đa không nhỏ hơn 11 km/h (6,9 mph). Khi tiếp cận\r\ntàu bay tốc độ tối đa của xe được giảm xuống mức tối đa là 3 km/h (1,6 mph).

\r\n\r\n

7.2  Phải trang bị hệ\r\nthống lái bổ trợ để sử dụng trong trường hợp hệ thống lái thủy lực không làm\r\nviệc (không áp dụng cho xe nâng có hệ thống lái thủy lực). Khi xe được kéo đi\r\ntrong tình trạng không nổ máy thì vẫn phải có khả năng lái được.

\r\n\r\n

7.3  Xe có khả năng khởi\r\nhành ở giữa dốc 3 ° (5 %).

\r\n\r\n

7.4  Bán kính quay vòng\r\ncủa xe (tính theo mép ngoài) nhỏ hơn 12,2 m (40 ft).

\r\n\r\n

7.5  Phải có chân chống thủy\r\nlực bảo đảm sự ổn định khi xe ở trạng thái không chuyển động.

\r\n\r\n

7.6  Không nâng được sàn\r\ndưới khi chân chống chưa thả hết.

\r\n\r\n

7.7  Phải có hệ thống khẩn\r\ncấp để có thể dễ dàng thực hiện các chức năng như hạ sàn, nhả phanh, thu chân\r\nchống khi chết máy hoặc khẩn cấp.

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Các chức năng điều\r\nkhiển chuyển động, điều khiển tiếp cận buồng hàng tàu bay phải đặt ở vị trí\r\nbuồng lái.

\r\n\r\n

8.2  Các chức năng điều\r\nkhiển hai sàn và thực hiện chất xếp hàng, dỡ hàng phải đặt ở vị trí buồng lái.\r\nĐể đảm bảo việc khai thác tàu bay và điều khiển xe đồng thời cùng một lúc, vị\r\ntrí điều khiển phải được đặt ở bên phải, phía trước.

\r\n\r\n

8.3  Nút ấn để điều khiển\r\nviệc dừng khẩn cấp phải được đặt ở các bảng điều khiển tại vị trí buồng lái, vị\r\ntrí vận hành và trên mặt đất.

\r\n\r\n

Phần 17

\r\n\r\n

Xe nâng hàng phục vụ tại sàn cao (upper deck)\r\ncủa tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu tính năng kỹ thuật đối với xe nâng hàng phục vụ tại sàn cao\r\n(upper deck) của tàu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng đối với xe nâng hàng phục vụ tại sàn cao (Upper deck) có khả năng nâng và\r\nchuyền tải các thùng hàng có tiêu chuẩn các kích thước và trọng lượng cơ bản\r\nloại A và M như đã nêu tại tài liệu AHM 909 - IATA - Tóm tắt về các kích thước\r\nvà sức chứa của các thùng hàng ULD.

\r\n\r\n

2.1.2  Xe phải có khả năng\r\nchuyền tải ít nhất là trọng tải tối đa theo khả năng cho phép bởi nhà sản xuất\r\nkhung tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề các kích thước và sức chứa của các thùng hàng Hàng không ULD.

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 930 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe nâng giá hàng / kiện hàng lên sàn cao.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe nâng hàng phục vụ\r\ntại sàn cao của tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần\r\n1, Phần 2, Phần 3 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Xe gắn trên khung\r\ncàng phù hợp, phần sàn nâng có thể vận hành độc lập hoặc liên kết với thiết bị\r\nnâng cao từ 0,49 m (19 inch) đến 8,4 m với ít nhất 2 sàn, 1 sàn đứng ổn định\r\nngang cửa buồng hàng tàu bay trong suốt quá trình khai thác vận hành.

\r\n\r\n

4.2  Các kích thước tổng\r\nthể phải giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.3  Các sàn của xe phải\r\ncó khả năng tiếp nhận và chuyền tải các loại ULD có tải trọng như đã nêu ở điểm\r\n2.1.1.

\r\n\r\n

4.4  Có biện pháp cơ khí để\r\nngăn ngừa sàn hạ trong quá trình bảo dưỡng.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế sàn, thành dẫn hướng và chốt dừng

\r\n\r\n

5.1  Kích thước, giữa các\r\nthành dẫn hướng trên sàn nâng phải có khả năng chuyển được tối thiểu là 1 ULD\r\nđủ kích thước.

\r\n\r\n

5.2  Chiều rộng của sàn\r\ngiữa các thành dẫn hướng phải đủ để tiếp nhận các loại ULD có kích thước tới\r\n3.175 mm (125 inch) theo chiều ngang.

\r\n\r\n

5.3  Mặt sàn con lăn cho\r\nphép dịch chuyển ULD theo cả chiều dọc và chiều ngang.

\r\n\r\n

5.4  Hệ thống chuyền tải\r\ncó tốc độ trung chuyển danh định là 18 m/min (60 ft/min).

\r\n\r\n

5.5  Các sàn phải được\r\nthiết kế sao cho không ảnh hưởng đến việc mở và đóng cửa tàu bay. Tất cả các\r\nphần tiếp xúc với tàu bay phải được phủ một lớp đệm mềm.

\r\n\r\n

5.6  Phải có hướng dẫn phù\r\nhợp để đảm bảo chuyển đúng cách ULD vào tàu bay. Các thành dẫn hướng phải ngăn\r\nngừa ULD rơi trong quá trình khai thác vận hành. Tất cả các thành dẫn hướng\r\nphải có độ cao tối thiểu là 108 mm (4 inch). Thành dẫn hướng phải điều chỉnh\r\nđược bằng tay hoặc cơ khí sao cho tải được dẫn lái theo hướng dẫn thích hợp\r\ntrên tàu bay.

\r\n\r\n

5.7  Các chốt chặn dừng\r\nULD tự động được dùng để ngăn ngừa ULD rơi trong lúc khai thác vận hành trên\r\ncao.

\r\n\r\n

5.8  Tất cả các chốt chặn\r\ndừng có độ cao tối thiểu là 108 mm (4 inch).

\r\n\r\n

5.9  Tay vịn được gắn để\r\nbảo vệ an toàn cho người khai thác vận hành tránh rơi khỏi sàn trong điều kiện\r\nkhai thác khi đứng tại những vùng đã ấn định.

\r\n\r\n

5.10  Tay vịn phải có chiều\r\ncao tối thiểu là 1.100 mm (43 inch). Tay vịn được điều chỉnh để giảm khe hở\r\ngiữa xe và tàu bay.

\r\n\r\n

6.\r\nHoạt động của sàn và chất xếp hàng

\r\n\r\n

6.1  Người khai thác vận\r\nhành có thể mở và đóng cửa tàu bay từ xe nâng.

\r\n\r\n

6.2  Người khai thác vận\r\nhành có thể điều khiển xe và các hệ thống thiết bị trên tàu bay đồng thời.

\r\n\r\n

6.3  Người khai thác vận\r\nhành có thể rời khỏi nơi đứng vận hành trên sàn xe vào bất kỳ lúc nào.

\r\n\r\n

6.4  Khi ULD nằm trên cầu\r\nnối giữa 2 sàn thì không thể nâng hay hạ bất cứ sàn nào một cách độc lập.

\r\n\r\n

6.5  Phải có thiết bị an\r\ntoàn để đảm bảo không có bất cứ sàn nào được nâng cao quá sàn phía trước nó.

\r\n\r\n

7 \r\nTính di chuyển và ổn định

\r\n\r\n

7.1  Xe có khả năng chạy\r\nvới tốc độ đến 16 km/h (10 mph) trên quãng đường ít nhất 3 km (2 NM). Tốc độ\r\nnhỏ hơn 16 km/h (10 mph) được chấp nhận theo yêu cầu của người sử dụng nhưng\r\ntối thiểu phải trên 11 km/h (6,8 mph). Trong trường hợp xe tiếp cận / rời khỏi\r\ntàu bay phải có bộ kiểm soát tốc độ chậm, không chồm giật và di chuyển với vận\r\ntốc lớn nhất là 3 km/h (1,6 mph).

\r\n\r\n

7.2  Phải trang bị hệ\r\nthống lái bổ trợ để sử dụng trong trường hợp hệ thống lái thủy lực không làm\r\nviệc (ngoại trừ các xe có hệ thống lái thủy lực). Khi xe được kéo đi trong tình\r\ntrạng không nổ máy thì vẫn phải có khả năng lái được.

\r\n\r\n

7.3  Xe không tải có khả\r\nnăng khởi hành ở giữa dốc 3 ° (5 %).

\r\n\r\n

7.4  Bán kính vòng quay\r\ncủa xe phải nhỏ nhất để dễ ràng định vị khi tiếp cận tàu bay và chạy trên sân\r\nđỗ.

\r\n\r\n

7.5  Nếu xe không được\r\nthiết kế hệ thống ổn định riêng thì phải có chân chống thủy lực bảo đảm sự ổn\r\nđịnh khi xe hoạt động ở cả hai trạng thái chất xếp / dỡ hàng.

\r\n\r\n

7.6  Nếu có chân chống thủy\r\nlực thì không thể nâng được các ULD khi chân chống chưa thả hết.

\r\n\r\n

7.7  Phải có hệ thống khẩn\r\ncấp để có thể dễ dàng thực hiện các chức năng tối thiểu như hạ sàn, nhả phanh,\r\nthu chân chống.

\r\n\r\n

8.\r\nHệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Tất cả hệ thống điều\r\nkhiển cần dùng để di chuyển và xê dịch vị trí của xe khi tiếp cận tới tàu bay\r\nphải được đặt ở vị trí của người lái.

\r\n\r\n

8.2  Tất cả hệ thống điều\r\nkhiển cần dùng để vận hành các sàn xe, chất xếp / dỡ hàng phải được đặt ở vị\r\ntrí của người vận hành việc chuyển hàng. Để vận hành đồng thời cả hai hệ thống\r\nthiết bị trên tàu bay và kiểm soát hoạt động thì trên xe phải có một vị trí vận\r\nhành đặt ở bên phải của sàn tiếp nối phía trước.

\r\n\r\n

8.3  Nút ấn để điều khiển\r\nviệc dừng khẩn cấp phải được lắp đặt và dễ với tới từ vị trí của người lái,\r\nngười vận hành và từ mặt đất.

\r\n\r\n

Phần 18

\r\n\r\n

Xe/mooc băng chuyền

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu kỹ thuật đối với xe/mooc băng chuyền được thiết kế để chất xếp / dỡ\r\nhàng hóa, hành lý hoặc bưu kiện ở dạng rời lên, xuống khoang hàng thấp của tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe/mooc băng chuyền được thiết kế để chất xếp / dỡ hàng hóa, hành lý\r\nhoặc bưu kiện ở dạng rời lên, xuống khoang hàng thấp của tàu bay với chiều cao\r\nngưỡng cửa theo quy định của chương AHM 904 - IATA - Các cửa, điểm phục vụ và\r\ncác hệ thống của tàu bay cần sự phục vụ của các phương tiện khu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 904 - IATA: Các cửa,\r\nđiểm phục vụ và các hệ thống của tàu bay cần sự phục vụ của các phương tiện khu\r\nbay;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 925 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe băng chuyền.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe/mooc băng chuyền\r\nphải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần 3 và\r\nPhần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Băng chuyền phải có\r\nmột dầm dọc cho giàn băng tải và một vị trí cho người lái xe.

\r\n\r\n

4.2  Cơ cấu điều khiển nâng/hạ\r\nhai đầu giàn băng tải độc lập và không phụ thuộc nhau.

\r\n\r\n

4.3  Chiều rộng giới hạn\r\ncủa băng chuyền phải giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế khung sàn băng chuyền

\r\n\r\n

5.1  Tiếp cận với của tàu\r\nbay

\r\n\r\n

5.1.1  Thiết kế phải bảo đảm\r\ncho người vận hành tiến sát tới cửa buồng hàng, mở/đóng cửa, lên/xuống, vào/ra\r\nkhỏi buồng hàng một cách an toàn. Vì vậy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

\r\n\r\n

5.1.1.1  Với các băng chuyền\r\nkhông có mái che: Phải có các tay vịn suốt dọc mặt sàn băng chuyền. Các tay vịn\r\ncó thể gập xuống hoặc thu lại xuống bên dưới mặt băng chuyền. Tay vịn phải được\r\nthiết kế sao cho không ảnh hưởng đến kết cấu tàu bay và việc chất xếp / dỡ hàng\r\nnhưng phải đảm bảo cho người vào/ra khỏi buồng hàng tàu bay.

\r\n\r\n

5.1.1.2  Đầu phía trước của\r\ntay vịn có thể được gập xuống / kéo lên có khoá chốt ở một số chỗ và có đệm cao\r\nsu để tránh va chạm với tàu bay.

\r\n\r\n

5.1.1.3  Bề mặt băng chuyền\r\nphải không trơn trượt dưới mọi điều kiện thời tiết để bảo đảm an toàn cho\r\nngười.

\r\n\r\n

5.1.1.4  Hệ thống điều khiển\r\nbăng chuyền không bị trượt khi chất đầy tải dưới mọi điều kiện thời tiết.

\r\n\r\n

5.1.1.5  Góc nghiêng lớn nhất\r\ncủa mặt sàn băng chuyền khi khai thác vận hành là 22 ° (49 %).

\r\n\r\n

5.1.2  Đầu phía trước băng\r\nchuyền tiếp xúc với tàu bay phải được lắp đặt thiết bị giảm chấn chống va chạm\r\nvới tàu bay.

\r\n\r\n

5.2  Băng chuyền

\r\n\r\n

5.2.1  Chiều rộng nhỏ nhất\r\ncủa mặt sàn băng chuyền là 0,6 m (24 inch), không được có phần nhô ra khỏi bề\r\nmặt băng chuyền.

\r\n\r\n

5.2.2  Băng chuyền phải bảo\r\nđảm thoát nước.

\r\n\r\n

5.2.3  Độ ma sát của băng\r\nchuyền phải bảo đảm cho hàng hóa (tải) không bị trượt hoặc tụt tại góc nghiêng\r\nlớn nhất, kể cả khi khởi động.

\r\n\r\n

5.2.4  Băng chuyền phải có\r\nđủ các con lăn và các chi tiết khác, bảo đảm an toàn cho người vận hành cũng\r\nnhư hàng hóa.

\r\n\r\n

5.2.5  Hệ thống truyền động\r\nbăng chuyền không bị trượt dưới tải trọng lớn nhất, trong mọi điều kiện thời tiết.

\r\n\r\n

5.2.6  Độ căng của băng\r\nchuyền phải tự điều chỉnh và có thể điều chỉnh bằng tay một cách dễ dàng.

\r\n\r\n

5.3  Giới hạn tải trọng

\r\n\r\n

5.3.1  Tải trọng phân bố đều\r\nnhỏ nhất là 135 kg trên một mét dài băng chuyền.

\r\n\r\n

5.3.2  Tải trọng đơn tối\r\nthiểu là 400 kg trên một diện tích đáy là 0,6 m x 0,8 m.

\r\n\r\n

5.3.3  Tải trọng đơn được\r\nđặt tại bất cứ một điểm nào trên băng chuyền.

\r\n\r\n

5.4  Tốc độ băng chuyền

\r\n\r\n

Tốc độ băng chuyền\r\nđược điều chỉnh trong khoảng 0,2 m/s (40 ft/min) đến 0,5 m/s (100 ft/min).

\r\n\r\n

5.5  Các thành chắn

\r\n\r\n

5.5.1  Phải có các thành\r\nchắn ở cả hai bên dọc theo chiều dài băng chuyền. Các thành chắn phải thu gọn\r\nđược xuống phía dưới bề mặt băng chuyền. Bề mặt bên trong của các thành chắn\r\nphải phẳng.

\r\n\r\n

5.5.2  Khoảng cách giữa các\r\nthành chắn ít nhất là 0,8 m (32 inch).

\r\n\r\n

5.5.3  Các thành chắn phải\r\ncao hơn mặt băng chuyền ít nhất là 100 mm (4 inch).

\r\n\r\n

5.5.4  Hàng rào chắn phải\r\nngắn hơn sàn băng chuyền ít nhất là 0,5 m (20 inch) ở phía tàu bay và 1,5 m (60\r\ninch) về phía đuôi sàn (chỉ áp dụng cho băng chuyền không có mái che).

\r\n\r\n

5.6  Bảo vệ người vận\r\nhành.

\r\n\r\n

5.6.1  Thiết kế băng chuyền\r\nphải bảo đảm an toàn cho người vận hành khi băng chuyền chuyển động cũng như\r\nkhi nâng, hạ sàn.

\r\n\r\n

5.6.2  Cơ cấu nâng phải bảo\r\nđảm an toàn khi hệ thống nâng hỏng.

\r\n\r\n

5.6.3  Phải có bộ phận bảo\r\nvệ để tránh việc hàng rơi hoặc đổ vào người điều khiển băng chuyền.

\r\n\r\n

5.7  Bảo vệ hàng hóa

\r\n\r\n

Các đầu cuối của băng\r\nchuyền phải được thiết kế sao cho hàng hóa không bị hỏng khi xe vận hành.

\r\n\r\n

6\r\n Tính di chuyển và sự ổn định

\r\n\r\n

6.1  Vận tốc nâng, hạ sàn\r\nphải bảo đảm sao cho nâng hạ hết tầm cao trong vòng dưới 15 s.

\r\n\r\n

6.2  Phải có cơ cấu an\r\ntoàn bảo đảm cho băng chuyền và xe không cùng một lúc ở trạng thái chuyển động.

\r\n\r\n

6.3  Băng chuyền có khả\r\nnăng kéo chạy với tốc độ đến 25 km/h (15 mph).

\r\n\r\n

6.4  Bán kính vòng quay\r\nphải giữ ở giá trị nhỏ nhất.

\r\n\r\n

7 \r\nHệ thống điều khiển

\r\n\r\n

7.1  Hệ thống điều khiển\r\nphải được bảo vệ phòng ngừa tai nạn hoặc hỏng hóc khi có hành lý rơi từ băng\r\nchuyền xuống.

\r\n\r\n

7.2  Sự chuyển động lên\r\nxuống của hai đầu sàn băng chuyền chỉ được điều khiển ở một vị trí của lái xe.

\r\n\r\n

7.3  Cơ cấu điều khiển\r\nbăng chuyền phải được lắp ở cả hai vị trí mũi và đuôi sàn, cùng phía với buồng\r\nlái.

\r\n\r\n

7.4  Phải có nút dừng khẩn\r\ncấp ở mỗi đầu băng chuyền. Nếu băng chuyền được điều khiển từ xa thì cũng phải\r\ncó nút dừng khẩn cấp trên đó.

\r\n\r\n

Phần 19

\r\n\r\n

Xe trung chuyển thùng hàng

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu kỹ thuật đối với xe trung chuyển thùng hàng.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng đối với xe tự hành trung chuyển các thùng hàng có khả năng vận chuyển,\r\ntrung chuyển, nâng hạ và chất xếp các thùng hàng theo chiều dọc có các kích\r\nthước và trọng lượng tiêu chuẩn cơ bản như đã nêu tại chương AHM 909 - IATA - Tóm\r\ntắt về các kích thước và sức chứa của các thùng hàng.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề các kích thước và sức chứa của các ULD.

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 936 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe trung chuyển.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe trung chuyển thùng\r\nhàng phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần 3\r\nvà Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Kết cấu

\r\n\r\n

4.1  Xe trung chuyển thùng\r\nhàng phải có bề mặt chuyển tải có khả năng tiếp nhận các thùng hàng theo chiều\r\ndọc như đã nêu ở điểm 2.1.

\r\n\r\n

4.2  Để cho phép thùng\r\nhàng di chuyển qua thì vị trí của người vận hành phải được đặt ở bên cạnh xe.\r\nNguồn động lực cùng với các các thành phần truyền động thủy lực và truyền động\r\nđiện được đặt phía sau vị trí của người vận hành và không được cản trở việc\r\nchuyển dịch của các thùng hàng trên sàn. Nếu có lắp buồng lái vận hành thì\r\nbuồng lái không được nhô ra khỏi mép trước của xe.

\r\n\r\n

4.3  Các kích thước giới\r\nhạn tổng thể của xe cần phải giữ nhỏ nhất.

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế sàn, thành dẫn hướng và chốt dừng

\r\n\r\n

5.1  Chiều dài và chiều\r\nrộng của sàn phải đủ để tiếp nhận các loại thùng hàng theo chiều dọc.

\r\n\r\n

5.2  Sàn được lắp đặt các\r\ncon lăn hoặc các chi tiết tương đương khác.

\r\n\r\n

5.3  Chiều cao bình thường\r\ncủa sàn (đỉnh của bề mặt chuyển tải) là 508 mm (20 inch) dưới đủ tải trọng\r\nthiết kế. Sàn có khả năng vận hành ở khoảng độ cao từ 490 mm (19,3 inch) đến 3,7 \r\nm (145,6 inch).

\r\n\r\n

5.4  Độ cao bề mặt mép\r\ntrước và bề mặt chuyển tải có khả năng điều chỉnh cho phép xếp thẳng hàng các\r\nđô-ly, các ULD và các giá xếp hàng hóa.

\r\n\r\n

5.5  Xe cho phép chất xếp\r\nhàng vào sàn và dỡ hàng ra khỏi sàn nhờ hệ thống truyền động.

\r\n\r\n

5.6  Trong trường hợp hệ\r\nthống truyền động hỏng có thể dịch chuyển các thùng hàng bằng tay.

\r\n\r\n

5.7  Tốc độ dịch chuyển\r\ncủa mặt chuyển tải là 18 m/min (60 ft/min).

\r\n\r\n

5.8  Có thể điều khiển\r\nchuyển động của từng khối hàng độc lập khi nó đang cùng dịch chuyển trên sàn\r\nvới khối hàng khác.

\r\n\r\n

5.9  Phải lắp đặt các\r\nthành dẫn hướng cố định ở cả hai bên.

\r\n\r\n

5.10  Chốt dừng ở cuối và\r\ntrước sàn được lắp dùng cho các thùng hàng ULD. Chốt dừng có chiều cao tối\r\nthiểu là 54 mm (2,12 in). Chốt dừng này để giữ ULD ở đúng vị trí khi hàng đi\r\nquá tầm trong quá trình chất tải. Chốt dừng thích hợp sẽ tự động hạ xuống khi\r\nmặt chuyển tải được chọn cho mục đích dỡ tải.

\r\n\r\n

5.11  Phải lắp tay vịn để\r\nbảo vệ người vận hành tránh rơi khỏi sàn khi đứng tại chỗ đã được ấn định trong\r\nquá trình vận hành.

\r\n\r\n

5.12  Tay vịn phải có độ\r\ncao tối thiểu là 1.100 mm (43 inch). Tay vịn có thể điều chỉnh được để đóng bớt\r\nkhe hở giữa xe và tàu bay.

\r\n\r\n

6\r\n Vận hành sàn và chất xếp hàng

\r\n\r\n

6.1  Xe có khả năng điều\r\nchỉnh các ULD theo chiều ngang trên sàn.

\r\n\r\n

6.2  Người vận hành có khả\r\nnăng:

\r\n\r\n

6.2.1  Mở và đóng cửa tàu\r\nbay từ xe trung chuyển.

\r\n\r\n

6.2.2  Vận hành xe trung\r\nchuyển và các hệ thống chuyển hàng trên tàu bay đồng thời.

\r\n\r\n

6.3  Thời gian để đưa sàn\r\ntừ vị trí thấp nhất với đầy tải lên và đạt đến độ cao cao nhất và trở lại vị\r\ntrí cũ không vượt quá 35 giây.

\r\n\r\n

7.\r\nTính di động và độ ổn định

\r\n\r\n

7.1  Xe có khả năng chạy\r\nvới tốc độ đến 16 km/h (10 mph). Khi định vị vị trí tốc độ lớn nhất của xe giảm\r\nxuống tối đa là 3 km/h (1,6 mph).

\r\n\r\n

7.2  Xe phải có trợ lực\r\ntay lái (ngoại trừ lái thủy lực). Khi xe được kéo đi trong tình trạng không nổ\r\nmáy thì vẫn phải có khả năng lái được.

\r\n\r\n

7.3  Xe phải có khả năng\r\nkhởi hành ở giữa dốc 3 ° (5 %).

\r\n\r\n

7.4  Xe phải có khả năng\r\nquay với bán kính nhỏ hơn 12,2 m (40 ft).

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Các hệ thống cần\r\nthiết để điều khiển chuyển động, điều khiển tiếp cận buồng hàng tàu bay phải\r\nđặt ở vị trí người lái.

\r\n\r\n

8.2  Các hệ thống cần\r\nthiết để điều khiển sàn và kết thúc quá trình chất xếp / dỡ hàng phải được đặt\r\nở vị trí vận hành. Để vận hành đồng thời hệ thống chuyền tải hàng trên tàu bay\r\nvà hệ thống kiểm soát xe trung chuyển vị trí của người lái phải đặt ở bên phải\r\nsàn trên. (Xem mục 4.2).

\r\n\r\n

9\r\n Khẩn cấp

\r\n\r\n

9.1  Xe phải gắn hệ thống\r\nkhẩn cấp cho phép:

\r\n\r\n

- Hạ thấp sàn;

\r\n\r\n

- Thu chân chống;

\r\n\r\n

- Kéo xe đi

\r\n\r\n

để cho phép sơ tán\r\ncon người và di chuyển xe ra khỏi tàu bay được an toàn.

\r\n\r\n

9.2  Nút ấn để điều khiển\r\nviệc dừng khẩn cấp phải được đặt và dễ với tới từ vị trí buồng lái, vị trí vận\r\nhành di chuyển hàng và ở trên mặt đất.

\r\n\r\n

Phần 20

\r\n\r\n

Xe đầu kéo

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu đặc tính kỹ thuật đối với đầu kéo có khả năng kéo các phương tiện hoặc\r\nthiết bị khác.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe đầu kéo có khả năng kéo phương tiện hoặc thiết bị khác.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 968 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe đầu kéo.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe đầu kéo phải đáp\r\nứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2, Phần 4 và Phần 5 của\r\nTài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Trên khung càng xe\r\nthích hợp, xe phải có buồng lái và móc kéo ở phía sau.

\r\n\r\n

4.2  Kích thước tổng thể\r\ncủa xe phải giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.3  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhông nhỏ hơn 150 mm (6 inch).

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế móc kéo

\r\n\r\n

5.1  Móc kéo được thiết kế\r\ntheo yêu cầu ở Phần 5 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

5.2  Vị trí lắp và thiết\r\nkế móc kéo còn phải phù hợp với thiết kế của thanh kéo dùng cho các thiết bị\r\nđược kéo. Không được để xảy ra sự không tương thích giữa xe kéo và thiết bị\r\nđược kéo.

\r\n\r\n

6\r\n Tính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

6.1  Xe đầu kéo có thể\r\nchạy với tốc độ 10 km/h (6.5  mph) khi kéo đoàn đô ly (hoặc thiết bị khác) có\r\ntrọng tải 10.000 kg (22.046 lb) và với tốc độ 15 km/h (9.5 mph) khi kéo đoàn\r\nđô-ly (hoặc thiết bị khác) có trọng tải là 6.000 kg (13.000 lb) trên mặt đường\r\nở các điều kiện bình thường.

\r\n\r\n

6.2  Tốc độ lớn nhất khi\r\nkhông kéo tải của xe phải tuân thủ theo quy định / yêu cầu của nhà chức trách\r\nhàng không.

\r\n\r\n

6.3  Xe đầu kéo có khả\r\nnăng khởi hành ở giữa dốc có độ dốc là 5 ° (8,7  %) khi kéo đoàn đô-ly hoặc\r\nthiết bị khác với trọng tải là 10.000 kg (22.046 lb).

\r\n\r\n

6.4  Khả năng phanh của xe\r\nđầu kéo phải đảm bảo giảm tốc độ có kiểm soát và an toàn cho đến khi cả đoàn xe\r\ndừng lại hẳn.

\r\n\r\n

6.5  Bán kính quay của xe\r\ngiữ ở mức nhỏ nhất có thể.

\r\n\r\n

Phần 21

\r\n\r\n

Xe xúc nâng

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu đối với kích thước và vị trí của các càng tiêu chuẩn của xe\r\nxúc nâng bằng càng dùng để xúc nâng các ULD, các giá chứa hàng hóa và các thiết\r\nbị hỗ trợ mặt đất dùng để vận chuyển các giá chứa hàng hoá hàng không và có khả\r\nnăng nâng hạ khi vận chuyển và cơ động trên mặt đất.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng cho xe xúc nâng bằng càng dùng để xúc nâng các mâm / thùng hàng.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 912 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe xúc nâng.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe xúc nâng phải đáp\r\nứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của Tài liệu\r\nnày.

\r\n\r\n

3.2  Khi vận hành xe phải\r\ntuân thủ nghiêm ngặt các quy định về xúc nâng hàng hóa.

\r\n\r\n

3.3  Xe xúc nâng bằng càng\r\nphải phù hợp với kích thước tiêu chuẩn của các mâm / thùng hàng như sau (kích\r\nthước lớn nhất của các loại thùng hàng hoá):

\r\n\r\n

1.194 mm (47  inch)

\r\n\r\n

1.534 mm (60,4 inch)

\r\n\r\n

1.562 mm (61,5 inch)

\r\n\r\n

2.235 mm (88 inch)

\r\n\r\n

2.438 mm (96 inch)

\r\n\r\n

3.175 mm (125 inch)

\r\n\r\n

4.978 mm (196 inch)

\r\n\r\n

6.058 mm (238,5\r\ninch).

\r\n\r\n

3.4  Xe xúc nâng phải đưa\r\nđược các càng nâng chui qua bên dưới đáy của thùng hàng mà nó xúc nâng từ bất\r\nkỳ phía nào.

\r\n\r\n

3.5  Mỗi càng của xe phải\r\ncó độ bền để nâng được trọng lượng tương đương với 0,625 tổng trọng lượng của\r\nkhối hàng lớn nhất mà xe có thể nâng được mà không bị biến dạng.

\r\n\r\n

4\r\n Kích thước và vị trí của các càng

\r\n\r\n

Xe xúc nâng phải thỏa\r\nmãn các yêu cầu về kích thước liên quan đến độ dài các cạnh của ULD được nâng.

\r\n\r\n

Các ví dụ về kích\r\nthước và vị trí của các càng nâng hàng được nêu ở Phụ lục Đ.

\r\n\r\n

Phần 22

\r\n\r\n

Thiết bị cấp điện cho tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với thiết bị\r\n(không tự hành - mooc; tự hành - xe) cấp điện cho các hệ thống điện tàu bay\r\n(gọi tắt là thiết bị cấp điện cho tàu bay).

\r\n\r\n

1.2  Các quy định này bảo\r\nđảm tính tương thích giữa hệ thống điện của tàu bay với nguồn điện của xe cấp\r\nđiện.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các thiết bị cấp điện cho tàu bay tự hành hoặc không tự hành. Các\r\nphương tiện cấp điện cho tàu bay cố định (trạm cấp điện) tại các cầu hành\r\nkhách; hang-ga bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay không thuộc Phạm vi của tiêu chuẩn\r\nnày.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  ISO 6858:1982 (E):\r\nThiết bị cấp điện cho tàu bay - Yêu cầu chung.

\r\n\r\n

2.2.2  ISO 461:1985: Các đầu\r\nnối dùng cho thiết bị cấp điện cho tàu bay trên mặt đất.

\r\n\r\n

2.2.3  AHM 972 - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của thiết bị cấp điện cho tàu bay.

\r\n\r\n

2.2.4  SAE ARP 5015: Các đặc\r\ntrưng của hệ thống điện 400 Hz.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Thiết bị cấp điện cho\r\ntàu bay phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản và yêu cầu về an toàn, môi trường, hệ\r\nthống điều khiển đối với PTKB có liên quan đã nêu ở Phần 1, Phần 2 và Phần 4\r\ncủa Tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Thiết bị cấp điện\r\nphải có khả năng cung cấp các loại nguồn điện xoay chiều (AC) 115 / 200 V, tần\r\nsố 400 Hz 3 pha, 4 dây (trung tính nối mát) nối với tàu bay để khai thác vận\r\nhành các thiết bị điện.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Khung càng thiết bị\r\nphải có kích thước hợp lý để chịu được tải trọng đầy đủ của nguồn động lực, máy\r\nphát điện và các thiết bị liên quan.

\r\n\r\n

4.2  Mái che được lắp để:

\r\n\r\n

4.2.1  Bảo vệ nguồn động\r\nlực, máy phát điện xoay chiều và các hệ thống điều khiển với mọi điều kiện của\r\nthời tiết;

\r\n\r\n

4.2.2  Dễ tiếp cận để kiểm\r\ntra nguồn động lực và hệ thống điều khiển máy phát điện xoay chiều;

\r\n\r\n

4.2.3  Dễ tiếp cận để bảo\r\ndưỡng, sửa chữa;

\r\n\r\n

4.2.4  Bảo đảm quan sát được\r\ncác đồng hồ, đèn tín hiệu khi vỏ hộp hoặc mái che đóng;

\r\n\r\n

4.2.5  Đủ thông gió cho\r\nnguồn động lực và tổ hợp máy phát.

\r\n\r\n

4.3  Các kích thước tổng\r\nthể của thiết bị phải giữ nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.4  Phải có chỗ xếp đặt\r\ncác cáp điện để bảo đảm an toàn.

\r\n\r\n

5\r\n Nguồn động lực

\r\n\r\n

5.1  Nguồn động lực cho\r\nmáy phát xoay chiều phải phù hợp với công suất đầu ra của máy phát ở hệ số công\r\nsuất là 0,8 trở lên và trạng thái quá tải tại môi trường làm việc cụ thể (có\r\ntính đến độ cao, nhiệt độ...).

\r\n\r\n

5.2  Thiết bị cấp điện\r\nđược bảo vệ với các đặc tính an toàn: tự động tắt máy khi vượt quá tốc độ cho\r\nphép, áp suất dầu bôi trơn quá thấp, nhiệt độ động cơ quá cao.

\r\n\r\n

5.3  Động cơ của thiết bị\r\ncấp điện phải được trang bị ắc-quy có dung lượng đủ cho việc khởi động động cơ.

\r\n\r\n

6\r\n Các đặc tính của hệ thống điện xoay chiều

\r\n\r\n

6.1  Bảng các đặc tính

\r\n\r\n

Bảng\r\n21.1 - Đặc tính của hệ thống điện xoay chiều

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tiêu chuẩn

\r\n
\r\n

Phạm vi

\r\n
\r\n

Tải

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1. Thứ tự pha

\r\n
\r\n

A-B-C

\r\n
\r\n

2. Phạm vi tải

\r\n
\r\n

Theo yêu cầu của tàu bay

\r\n
\r\n

3. Khả năng quá tải

\r\n
\r\n

125 % công suất danh định trong 5 phút.

\r\n
\r\n

4. Khoảng hệ số công suất

\r\n
\r\n

Từ 0,8 đến 0,95

\r\n
\r\n

Điện áp

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5. Điện áp tại đầu nối với tàu bay

\r\n
\r\n

115 ± 3 V

\r\n
\r\n

6. Giới hạn điện áp cao

\r\n
\r\n

130 V ± 1 V trong 5 s

\r\n
\r\n

7. Giới hạn điện áp thấp

\r\n
\r\n

100 V ± 1 V trong 5 s

\r\n
\r\n

8. Thời gian phục hồi điện áp trong quá\r\n trình chuyển tiếp

\r\n
\r\n

< 0,2 s đối với 30% tải định mức

\r\n
\r\n

9. Sự điều biến điện áp

\r\n
\r\n

≤ 1,5 %

\r\n
\r\n

10. Tần số dẫn đến điều biến điện áp

\r\n
\r\n

≤ 100 Hz

\r\n
\r\n

11. Điều chỉnh trạng thái ổn định điện áp

\r\n
\r\n

≤ 1,5 %

\r\n
\r\n

12. Khoảng điều chỉnh điện áp

\r\n
\r\n

115 - 125V

\r\n
\r\n

13. Tính đối xứng góc pha với tải cân bằng

\r\n
\r\n

120° ± 1,5°

\r\n
\r\n

14. Tổng lượng sóng hài

\r\n
\r\n

< 3%

\r\n
\r\n

Tần số

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15. Tần số định mức

\r\n
\r\n

400 Hz

\r\n
\r\n

16. Dung sai tần số (độ lệch tần số cho\r\n phép)

\r\n
\r\n

± 4 Hz max

\r\n
\r\n

17. Điều chỉnh trạng thái ổn định tần số

\r\n
\r\n

± 2 Hz max

\r\n
\r\n

18. Giới hạn tần số cao

\r\n
\r\n

420 Hz, 3±1 s

\r\n
\r\n

19. Giới hạn tần số thấp

\r\n
\r\n

380 Hz, 3±1 s

\r\n
\r\n

20. Thời gian phục hồi tần số trong quá\r\n trình chuyển tiếp

\r\n
\r\n

2 s khi tần số thay đổi 30% ± 15 Hz

\r\n
\r\n

21. Sự điều biến tần số

\r\n
\r\n

≤ 1% @ 4 Hz

\r\n
\r\n

22. Tốc độ điều biến tần số

\r\n
\r\n

≤ 10 Hz/s

\r\n
\r\n

Mạch điều khiển

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

23. Điện áp điều khiển

\r\n
\r\n

28 V (hoặc 16-29) V DC

\r\n
\r\n

24. Dòng điều khiển

\r\n
\r\n

≤ 0,5 A

\r\n
\r\n

Điều kiện môi trường

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

25. Tiếng ồn của máy di động

\r\n
\r\n

85 dB (A) ở khoảng cách 1 m khi đầy tải.

\r\n
\r\n

26. Tiếng ồn của máy cố định

\r\n
\r\n

Theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc\r\n quy định tại văn bản QPPL (nếu có).

\r\n
\r\n\r\n

6.1.1  Thiết bị cấp điện\r\nphải có gắn tấm bảng ghi những số liệu cơ bản của hệ thống điện.

\r\n\r\n

6.1.2  Máy phát xoay chiều\r\nphải được lắp hệ thống bảo vệ tự ngắt trong các điều kiện không bình thường của\r\nđiện áp, tần số và tải tiêu thụ. Các giới hạn này được nêu tại Bảng 21.1.

\r\n\r\n

6.2  Vật liệu cách điện\r\ndùng cho các thành phần về điện phải bảo đảm:

\r\n\r\n

6.2.1  Độ cách điện và độ\r\ndẫn từ cao, đặc biệt là điều kiện nhiệt độ cao.

\r\n\r\n

6.2.2  Tính dẫn nhiệt tốt.

\r\n\r\n

6.2.3  Các đặc tính cơ học\r\ntốt như dễ sử dụng, chịu rung lắc, mài mòn hoặc uốn cong.

\r\n\r\n

6.3  Các cáp đầu ra

\r\n\r\n

6.3.1  Cáp điện xoay chiều\r\n200 V AC phải là cáp mềm có khả năng chịu 125 % tải định mức trong vòng 5 phút\r\ntại 60 °\r\nC. Cáp\r\ncó chiều dài nhỏ nhất là 6 m (20 ft) và đầu cuối có ổ cắm thích ứng với ổ cắm\r\nđiện của các tàu bay vận tải thương mại (ISO 461:1985).

\r\n\r\n

7 \r\nAn toàn - Hệ thống bảo vệ

\r\n\r\n

Chú ý: Các lỗi giới hạn cần\r\ncảnh báo nêu ở Bảng 21.2

\r\n\r\n

7.1  Hệ thống bảo vệ được\r\nthiết kế bảo đảm độ nhạy làm ngắt mạch máy phát xoay chiều khỏi hệ thống điện\r\ncủa tàu bay trong các trường hợp điện áp không ổn định, thứ tự pha, tải, ngắn\r\nmạch và hở mạch đường dây trung tính.

\r\n\r\n

7.2  Hệ thống bảo vệ chỉ\r\nbáo các lỗi như sau:

\r\n\r\n

Bảng\r\n21.2 -\r\nCác\r\nlỗi giới hạn cần cảnh báo

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Các\r\n lỗi

\r\n
\r\n

Viết\r\n tắt

\r\n
\r\n

1. Điện áp quá thấp

\r\n
\r\n

UV

\r\n
\r\n

2. Điện áp quá cao

\r\n
\r\n

OV

\r\n
\r\n

3. Tần số quá thấp

\r\n
\r\n

UF

\r\n
\r\n

4. Tần số quá cao

\r\n
\r\n

OF

\r\n
\r\n

5. Thứ tự pha

\r\n
\r\n

PS

\r\n
\r\n

6. Nguồn điện không\r\n được chấp nhận

\r\n
\r\n

PNA

\r\n
\r\n\r\n

7.3  Thiết bị cấp điện có\r\nhệ thống tự kiểm tra phòng ngừa và báo lỗi.

\r\n\r\n

7.4  Dây trung tính phải\r\nđược nối chắc vào khung thành máy phát điện. Tiết diện dây phải đủ lớn để chịu\r\nđược dòng điện lớn nhất trong khoảng thời gian là 10 giây.

\r\n\r\n

7.5  Công tắc cấp điện\r\nphải được khoá liên động với hệ thống điện tàu bay sao cho đầu ra của cáp điện\r\nkhông duy trì năng lượng điện, trừ khi đã cắm phích cắm điện vào ổ cắm của tàu\r\nbay. Phải có một bộ đảo mạch 2 vị trí bên trên bảng điều khiển để chiếm quyền\r\nưu tiên của thiết bị trên khi cần.

\r\n\r\n

7.6  Khoá liên động giữa\r\nmáy phát điện với hệ thống điện tàu bay phải hoạt động tuân thủ theo tiêu chuẩn\r\nISO 6858-1982 (E).

\r\n\r\n

7.7  Thiết bị cấp điện\r\nphải chống được nhiễu điện từ.

\r\n\r\n

8\r\n Điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Bảng điều khiển phải\r\ncó các thiết bị cần thiết để vận hành và điều khiển nguồn động lực và hệ thống\r\nnguồn xoay chiều.

\r\n\r\n

8.2  Bảng điều khiển, các\r\nđồng hồ, màn hình hiển thị tình trạng hoạt động của động cơ và các thông số của\r\nthiết bị phải được bố trí hợp lý và dễ phân biệt giữa bảng điều khiển động cơ,\r\nhệ thống cấp điện xoay chiều.

\r\n\r\n

8.3  Đồng hồ và màn hình\r\nhiển thị tình trạng hoạt động của động cơ và các thông số của thiết bị cấp điện\r\nphải dễ đọc ở mọi thời điểm.

\r\n\r\n

8.4  Đồng hồ đo, màn hình\r\nhiển thị các trị số của điện áp, dòng điện và tần số phải có độ chính xác ± 2 %\r\nhoặc theo yêu cầu của máy bay.

\r\n\r\n

8.5  Bảng điều khiển nguồn\r\nxoay chiều phải có ít nhất các thiết bị sau:

\r\n\r\n

8.5.1  Đồng hồ đo hoặc màn\r\nhình hiển thị các trị số của của dòng điện phải đầy đủ, thang đo phù hợp và\r\nphải cho phép đọc các trị số dòng điện trên mỗi pha;

\r\n\r\n

8.5.2  Đồng hồ đo hoặc màn\r\nhình hiển thị các trị số của điện áp có thang đo tối thiểu từ 0 V đến 300 V,\r\ncho phép đọc điện áp dây và điện áp pha của mỗi pha;

\r\n\r\n

8.5.3  Đồng hồ đo hoặc màn\r\nhình hiển thị các trị số của tần số có thang đo trong khoảng từ 380 Hz đến 420\r\nHz và đèn báo tải “ON” màu xanh.

\r\n\r\n

8.5.4  Công tắc (ON-OFF)\r\nhoặc nút ấn cho máy phát xoay chiều cùng với đèn báo hiệu công tắc tơ cấp điện\r\nđã đóng.

\r\n\r\n

Phần 23

\r\n\r\n

Thiết bị cấp khí khởi động tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với thiết bị\r\n(không tự hành - mooc; tự hành - xe) cấp khí khởi động động cơ tàu bay (gọi tắt\r\nlà thiết bị cấp khí khởi động tàu bay hay khởi động khí).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các thiết bị cấp khí khởi động động cơ tàu bay được gắn các đầu\r\nnối tiêu chuẩn.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 976 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật đối với thiết bị khởi động khí.

\r\n\r\n

2.2.2  ISO 2026:1974\r\nAircraft - Connections for starting engines by air: Tàu bay - Tiêu chuẩn các\r\nđầu nối để khởi động động cơ bằng khí.

\r\n\r\n

2.2.3  SAE ARP 4084:2012\r\nAircraft - Ground Service Connections Locations And Type: Tiêu chuẩn về vị trí\r\nvà các loại đầu nối của các PTKT mặt đất với tàu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Thiết bị cấp khí khởi\r\nđộng tàu bay phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản và yêu cầu về an toàn, môi\r\ntrường đối với PTKB có liên quan đã nêu ở Phần 1, Phần 2, Phần 4 và Phần 5 của\r\ntài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Đầu nối với tàu bay\r\ncủa thiết bị cấp khí khởi động tàu bay phải tuân thủ theo tiêu chuẩn ISO\r\n2026:1974.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Khung thiết bị được\r\nthiết kế phù hợp chịu được trọng lượng đầy đủ của bộ khởi động khí, các thiết\r\nbị và hệ thống liên quan.

\r\n\r\n

4.2  Các kích thước tổng\r\nthể được thiết kế là nhỏ nhất có thể.

\r\n\r\n

4.3  Khung thiết bị được\r\nlắp đặt các bộ phận cơ bản sau:

\r\n\r\n

- Nguồn động lực\r\n(động cơ),

\r\n\r\n

- Máy nén,

\r\n\r\n

- Bộ điều chỉnh lưu\r\nlượng,

\r\n\r\n

- Các đầu cấp khí cho\r\ntàu bay,

\r\n\r\n

- Bảng điều khiển,

\r\n\r\n

- Thùng nhiên liệu\r\ncho động cơ đốt trong.

\r\n\r\n

4.4  Thiết bị phải được\r\nthiết kế để chỉ cần 01 người vận hành.

\r\n\r\n

4.5  Thiết bị phải có\r\nphanh khi đỗ.

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế và sử dụng

\r\n\r\n

5.1  Các chế độ sử dụng:

\r\n\r\n

5.1.1  Thiết bị và bộ điều\r\nkhiển phải được thiết kế theo yêu cầu để khởi động động cơ tàu bay và điều hoà\r\nkhông khí cho tàu bay:

\r\n\r\n

5.1.1.1  Khởi động động cơ\r\nphản lực của tàu bay (áp suất cao).

\r\n\r\n

Chú ý: Các yêu cầu này bị\r\nảnh hưởng bởi:

\r\n\r\n

- Độ cao của sân bay\r\nso với mực nước biển;

\r\n\r\n

- Độ ẩm;

\r\n\r\n

- Nhiệt độ

\r\n\r\n

Số liệu của nhà sản\r\nxuất động cơ tàu bay được dùng để điều chỉnh các đặc tính riêng về yêu cầu của\r\nkhí nén (lưu lượng / áp suất) dưới các điều kiện khác nhau.

\r\n\r\n

5.1.1.2  Điều hòa không khí\r\n(áp suất thấp) có thể dùng để điều hòa không khí hoặc quạt gió cho buồng lái\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

5.2  Các bộ phận thành\r\nphần

\r\n\r\n

5.2.1  Nguồn động lực (áp\r\ndụng cho các thiết bị cấp khí khởi động tàu bay có nguồn động lực là động cơ\r\nđốt trong, không áp dụng cho các thiết bị cấp khí khởi động tàu bay có nguồn\r\nđộng lực là động cơ tua-bin).

\r\n\r\n

5.2.1.1  Nguồn động lực là\r\nđộng cơ đốt trong có công suất đủ, phù hợp để kéo máy nén khí bảo đảm lưu\r\nlượng, áp suất khí liên tục cấp cho tàu bay ở các khu vực có độ cao và nhiệt độ\r\nkhác nhau.

\r\n\r\n

5.2.1.2  Động cơ đốt trong được\r\nbảo vệ bởi các đặc tính an toàn, bảo đảm tự động dừng động cơ khi xảy ra các\r\ntrường hợp tốc độ quá cao, áp suất dầu bôi trơn quá thấp, nhiệt độ nước làm mát\r\nđộng cơ quá cao vượt quá các giá trị danh định. Hệ thống an toàn này không làm\r\nviệc trong quá trình khởi động tàu bay để tránh làm hỏng động cơ tàu bay.

\r\n\r\n

5.2.2  Máy nén khí

\r\n\r\n

5.2.2.1  Máy nén khí phải có\r\nkhả năng thỏa mãn và duy trì lưu lượng và áp suất khí liên tục.

\r\n\r\n

5.2.2.2  Máy nén khí phải có\r\nvan điều chỉnh áp suất không khí để điều chỉnh các đặc tính không khí theo các\r\nyêu cầu của khí nén cho động cơ phản lực.

\r\n\r\n

5.2.3  Hệ thống phân phối\r\nkhí

\r\n\r\n

5.2.3.1  Hệ thống được lắp bộ điều\r\nchỉnh phân phối khí phù hợp để bảo vệ các hệ thống của tàu bay khỏi áp suất cao\r\nquá.

\r\n\r\n

5.2.3.2  Hệ thống cung cấp khí\r\nphải có ít nhất hai đầu ra khi lưu lượng khí cao hơn 1,36 kg/s (180 lb/phút)\r\nhoặc số liệu cụ thể đã được chỉ riêng cho loại máy bay hiện thời mà nó phục vụ.

\r\n\r\n

5.2.3.3  Hệ thống cung cấp khí\r\ncòn được lắp van phân nhánh để xả khí vào khí quyển.

\r\n\r\n

5.2.4  Vòi cấp khí

\r\n\r\n

5.2.4.1  Vòi cấp khí phải có\r\nđộ dài ít nhất là 10 m (30 ft), với đường kính trong là 89 mm (3,5 inch).

\r\n\r\n

5.2.5.2  Các đầu vòi cấp khí\r\nnối với tàu bay phải theo tiêu chuẩn ISO 2026.

\r\n\r\n

6\r\n Các đặc điểm về an toàn

\r\n\r\n

6.1  Động cơ phải có hệ\r\nthống an toàn để xe không hoạt động cấp khí khởi động khi nhiệt độ của động cơ\r\nthấp hơn nhiệt độ khai thác bình thường.

\r\n\r\n

6.2  Công tắc dừng khẩn\r\ncấp lắp trên bảng điều khiển có cấp ưu tiên cao nhất.

\r\n\r\n

7 \r\nĐiều khiển

\r\n\r\n

7.1  Bảng điều khiển phải\r\nbố trí sao cho nhân viên dễ tiếp cận bộ điều khiển phần nguồn động lực và phần\r\ncung cấp khí cũng như các đồng hồ.

\r\n\r\n

7.2  Các đồng hồ / dụng cụ\r\nkiểm tra cụ thể:

\r\n\r\n

7.2.1  Đồng hồ, màn hình\r\nhiển thị lưu lượng khí (theo yêu cầu của người sử dụng).

\r\n\r\n

7.2.2  Đồng hồ, màn hình\r\nhiển thị áp suất khí.

\r\n\r\n

7.2.3  Bộ chọn chế độ cung\r\ncấp khí.

\r\n\r\n

7.2.4  Đồng hồ, màn hình\r\nhiển thị tốc độ vòng quay.

\r\n\r\n

7.2.5  Đồng hồ, màn hình\r\nhiển thị áp suất dầu bôi trơn.

\r\n\r\n

7.2.6  Đồng hồ, màn hình\r\nhiển thị nhiệt độ nước.

\r\n\r\n

7.2.7  Đồng hồ đo, màn hình\r\nhiển thị nhiên liệu hoặc đèn báo mức nhiên liệu thấp.

\r\n\r\n

7.2.8  Hệ thống chiếu sáng\r\nbảng điều khiển.

\r\n\r\n

7.2.9  Bảng điều khiển có\r\nlắp công tắc tắt máy khẩn cấp.

\r\n\r\n

Phần 24

\r\n\r\n

Thiết bị thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật\r\ntàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, đặc điểm kỹ thuật và môi trường của thiết bị thủy\r\nlực (tự hành - xe; không tự hành - mooc) phục vụ công tác kỹ thuật cho tàu bay\r\ntrên mặt đất (gọi tắt là Thiết bị thủy lực phục vụ tàu bay).

\r\n\r\n

1.2  Các quy định này bảo\r\nđảm tính tương thích giữa hệ thống thủy lực của tàu bay với nguồn thủy lực cung\r\ncấp cho tàu bay trên mặt đất.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các thiết bị thủy lực phục vụ công tác bảo dưỡng, sửa chữa tàu\r\nbay. Các trạm thủy lực cố định tại các hang-ga bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay\r\nkhông thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  ISO-3174 Aircraft -\r\nConnection for checking hydraulic system by ground appliances - Threaded type -\r\nTiêu chuẩn ISO 3174: Tàu bay - Tiêu chuẩn các đầu nối của các thiết bị thủy lực\r\nphục vụ tàu bay trên mặt đất.

\r\n\r\n

2.2.2  Technical Data Sheet\r\nHydraulic Test Rig TMH GB 370 - France: Số liệu kỹ thuật của thiết bị kiểm tra\r\nthủy lực TMH GB370 - Pháp.

\r\n\r\n

2.2.3  Hydraulic Test Rig\r\nEMH 1.569W - France: Thiết bị kiểm tra thủy lực EMH 1569 W - Pháp.

\r\n\r\n

2.2.4  58 Series Hydraulic\r\nPower Cart - 3.500 psi (241 bar) & 50 gpm (190 lpm) - France: Trạm thủy lực\r\n- 3.500 psi (241 bar) & 50 gpm (190 lpm) - Pháp.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Thiết bị thủy lực\r\nphục vụ công tác kỹ thuật cho tàu bay trên mặt đất phải đáp ứng những yêu cầu\r\ncơ bản và yêu cầu về an toàn, môi trường đối với PTKB có liên quan đã nêu ở\r\nPhần 1, Phần 2 và Phần 4 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Phần thủy lực có thể\r\nđặt trên moóc hoặc trên xe ô tô để thực hiện việc di chuyển đến các địa điểm\r\nkhác nhau.

\r\n\r\n

3.3  Động lực dẫn động bơm\r\nthủy lực là động cơ điện sử dụng nguồn điện xoay chiều hoặc ắc-qui hoặc động cơ\r\nđốt trong.

\r\n\r\n

3.4  Thiết bị chỉ được\r\ndùng để phục vụ công tác kỹ thuật của hệ thống thủy lực tàu bay bởi dòng chất\r\nlỏng thủy lực có thông số như sau:

\r\n\r\n

3.4.1  Lưu lượng và áp suất\r\nchất lỏng thủy lực có thể điều chỉnh được từ giá trị MIN đến MAX và ngược lại;\r\ngiá trị MIN, MAX phải tương xứng với yêu cầu của hệ thống thủy lực của máy bay.

\r\n\r\n

3.4.2  Chất lỏng thủy lực\r\nđược dùng là SKYDROL 500B, SKYDROL LD4, HYJET IV hoặc tương đương. Các chất\r\nlỏng thủy lực này phải có tính chống cháy.

\r\n\r\n

4\r\n Cấu trúc và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Toàn bộ thiết bị được\r\nlắp đặt và cố định vững chắc trên khung bệ cứng, được phủ bằng mái che có thể\r\nnâng lên cao hay hạ thấp. Khu vực bảng điều khiển (gồm các đồng hồ chỉ báo, các\r\nvan hay nút bấm, công tắc điều khiển) được che đậy bằng miếng thủy tinh hay\r\nnhựa trong để tiện lợi theo dõi và điều khiển thiết bị.

\r\n\r\n

4.2  Kích thước tổng thể\r\ncủa thiết bị cần được thiết kế sao cho nhỏ gọn nhất.

\r\n\r\n

4.3  Vật liệu sản xuất\r\nthiết bị, loại sơn phủ cần bền vững với các loại chất lỏng thủy lực đã kể trên.

\r\n\r\n

4.4  Cần kéo có kích thước\r\nđủ để phòng ngừa moóc và xe kéo va quệt nhau khi đang ở bán kính quay vòng nhỏ\r\nnhất. Cần kéo có 2 chức năng khi ở 2 vị trí tương ứng: nằm ngang để kéo dắt và\r\ndựng đứng để phanh thiết bị. Đầu móc với xe kéo của cần kéo phải có lỗ đút\r\nchốt.

\r\n\r\n

4.5  Thiết bị thủy lực cần\r\nđược lắp đặt các thành phần chính sau:

\r\n\r\n

4.5.1  Thùng chứa chất lỏng thủy\r\nlực;

\r\n\r\n

4.5.2  Bơm tạo áp suất chất\r\nlỏng thủy lực;

\r\n\r\n

4.5.3  Két làm mát chất lỏng\r\nthủy lực;

\r\n\r\n

4.5.4  Các loại lọc dầu;

\r\n\r\n

4.5.5  Các ống dẫn chất lỏng\r\nthủy lực nối thiết bị với tàu bay.

\r\n\r\n

4.5.6  Các thiết bị cảm biến\r\nvà chỉ báo nhiệt độ, áp suất, lưu lượng chất lỏng thủy lực. Các đèn

\r\n\r\n

báo tình trạng điện\r\nnguồn nối tới thiết bị.

\r\n\r\n

4.5.7  Các thiết bị bảo vệ\r\náp suất cao quá - thấp quá, các công tắc - nút bấm điều khiển điện; các tay van\r\nchuyển đổi chế độ làm việc và tay điều chỉnh áp suất, lưu lượng.

\r\n\r\n

4.5.8  Giá đỡ dây cáp điện\r\nvà ống dẫn chất lỏng thủy lực nối với tàu bay.

\r\n\r\n

5\r\n Thùng chứa chất lỏng thủy lực

\r\n\r\n

5.1  Dung tích thùng chứa\r\ncần đáp ứng đầy đủ theo lượng chất lỏng thủy lực cần chứa và phần đề phòng giãn\r\nnở vì nhiệt độ môi trường, nhiệt độ cao nhất của chất lỏng thủy lực khi làm\r\nviệc. Dung tích thùng chứa tối thiểu phải lớn hơn lưu lượng tính toán và tối đa\r\nlà gấp 3 lần lưu lượng tính toán cho thiết bị.

\r\n\r\n

5.2  Vật liệu sử dụng là\r\nthép không gỉ.

\r\n\r\n

5.3  Miệng nạp chất lỏng thủy\r\nlực có nắp đậy giữ không cho tạp chất nhiễm bẩn lọt vào và cho khí thoát ra\r\nđược khi cần thiết.

\r\n\r\n

5.4  Đáy thùng được làm\r\ndốc nghiêng về phía rốn xả dầu.

\r\n\r\n

5.5  Mức chất lỏng thủy\r\nlực có trong thùng cần được chỉ báo mức tối đa (max) và tối thiểu (min).

\r\n\r\n

6\r\n Bơm thủy lực

\r\n\r\n

6.1  Dẫn động bơm thủy lực\r\nlà động cơ điện hoặc động cơ đốt trong có công suất phù hợp với yêu cầu về lưu\r\nlượng và áp suất định mức của bơm.

\r\n\r\n

6.2  Bơm được liên kết\r\nkiểu mặt bích với động cơ điện, mối ghép kiểu ren duy trì sự cố định liên kết\r\nnày.

\r\n\r\n

6.3  Bơm có thể làm việc\r\nliên tục, tạo cho chất lỏng thủy lực có áp suất và lưu lượng có thể điều chỉnh\r\nđược trong khoảng giá trị nêu ở mục 3.4.

\r\n\r\n

6.4  Đầu ra của bơm được\r\nnối với van giới hạn áp suất, thiết bị chỉ báo lưu lượng dòng chất lỏng thủy\r\nlực, van một chiều và ống mềm nối tới tàu bay.

\r\n\r\n

7 \r\nCác loại lọc

\r\n\r\n

7.1  Mạch dầu của hệ thống\r\nđược trang bị tối thiểu 02 bộ lọc được đặt ở các đường vào của bơm, đường bơm\r\nra và đường dầu trở về.

\r\n\r\n

7.2  Kích thước, cấu trúc\r\ncác ruột lọc phù hợp với độ nhớt chất lỏng thủy lực, với áp suất và lưu lượng\r\nthiết bị cung cấp, bền hoá học với loại dầu thủy lực nêu trên.

\r\n\r\n

7.3  Lọc đặt ở đường vào\r\ncủa bơm và lọc đặt ở đường ra của bơm được lắp van song song để cho chất lỏng thủy\r\nlực tiếp tục cung cấp khi lọc dầu bị tắc.

\r\n\r\n

8\r\n Két làm mát chất lỏng thủy lực

\r\n\r\n

8.1  Két được dùng để cho\r\nchất lỏng thủy lực chảy qua, phía ngoài ống có gắn những cánh tản nhiệt. Quạt\r\nđiện thổi gió qua két để hạ bớt nhiệt độ chất lỏng thủy lực.

\r\n\r\n

8.2  Cấu trúc két phù hợp\r\nvới loại chất lỏng thủy lực (nhiệt độ làm việc, độ nhớt) và thông số kỹ thuật\r\n(áp suất, lưu lượng) của trạm thủy lực.

\r\n\r\n

9\r\n Ống dẫn chất lỏng thủy lực.

\r\n\r\n

9.1  Thiết bị cần có ít\r\nnhất 02 ống mềm nối với tàu bay: một ống cao áp (đường dầu đi), một ống thấp áp\r\n(đường dầu về).

\r\n\r\n

9.2  Kích cỡ ống cần phù\r\nhợp với lưu lượng mà thiết bị đã xác định, cụ thể: Ống nối thiết bị đến tàu bay\r\n(cỡ 16) và ống nối từ tàu bay về thiết bị (cỡ 24).

\r\n\r\n

9.3  Dải nhiệt độ làm việc\r\ncủa ống từ -40 °\r\nC đến\r\n+75 ° C.

\r\n\r\n

9.4  Vật liệu làm ống phù\r\nhợp với loại chất lỏng thủy lực đã nêu ở mục 3.4.2, thường là làm bằng chất\r\ntổng hợp gồm cao su tổng hợp, nhựa chịu nhiệt và teflon.

\r\n\r\n

9.5  Chiều dài ống không\r\nngắn hơn 7,5 m (25 ft) và không dài hơn 20 m (66 ft).

\r\n\r\n

9.6  Áp suất nhỏ nhất mà\r\nống bị nổ vỡ phải lớn hơn giá trị áp suất cực đại của hệ thống (5.300 PSIG).

\r\n\r\n

9.7  Hai đầu mỗi ống được\r\nghép nối với đoạn ren trong, một đầu nối với đoạn nối trung gian ren ngoài để\r\nnối với bơm; đầu còn lại nối với đoạn nối trung gian nối tới tàu bay. Đoạn ống\r\ntrung gian nối với máy bay phải có van một chiều để tạo áp suất dư trong đường\r\nống và tránh chảy dầu thủy lực khi tháo, lắp ống với tàu bay.

\r\n\r\n

9.8  Các mối nối ren này\r\nphải dễ tháo/lắp, không cần gioăng đệm làm kín mà chất lỏng thủy lực không rò\r\nrỉ khi hệ thống làm việc đạt các thông số kỹ thuật.

\r\n\r\n

10\r\n Thiết bị điều khiển, giám sát an toàn và bảo vệ

\r\n\r\n

10.1  Các thiết bị này được\r\nlắp chắc chắn trên bảng, dễ điều khiển và quan sát, đủ ánh sáng cần thiết để\r\nkhai thác thiết bị ở bất cứ thời điểm nào trong ngày.

\r\n\r\n

10.2  Các tay van điều\r\nchỉnh áp suất, lưu lượng chất lỏng thủy lực, van chuyển đổi chế độ làm việc\r\n(chế độ thiết bị làm việc độc lập hoặc chế độ làm việc với tàu bay) được lắp\r\ntrên bảng điều khiển hoặc ở\r\nmột vị trí khác phù hợp với yêu cầu của người sử dụng.

\r\n\r\n

10.3  Các đồng hồ lắp trên\r\nbảng này cần có thang đo cho 2 đơn vị khác nhau, ví dụ áp suất thì có cả thang\r\nPSI và BAR, lưu lượng có thang đo GPM và LPM.

\r\n\r\n

10.4  Hệ thống chống nhầm\r\nthứ tự pha cần có đèn báo hiệu sáng lên và không cho thiết bị khởi động khi thứ\r\ntự pha không đúng.

\r\n\r\n

10.5  Đồng hồ chỉ số giờ\r\nlàm việc của thiết bị.

\r\n\r\n

10.6  Báo hiệu lọc dầu bị\r\ntắc kiểu làm sáng đèn hay đổi màu thiết bị chỉ báo.

\r\n\r\n

10.7  Tắt thiết bị và sáng\r\nđèn màu đỏ khi nhiệt độ chất lỏng thủy lực lớn hơn 70 ° C (160 ° F).

\r\n\r\n

10.8  Công tắc tắt khẩn cấp\r\ntoàn bộ thiết bị khi cần thiết.

\r\n\r\n

10.9  Chế độ khởi động điện\r\ntuần tự, chạy êm.

\r\n\r\n

10.10  Cơ cấu tắt thiết bị\r\nkhi áp suất chất lỏng thủy lực cao quá hoặc thấp quá.

\r\n\r\n

Phần 25

\r\n\r\n

Cần kéo tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, đặc điểm kỹ thuật của cần kéo tàu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các loại cần kéo tàu bay vận tải thương mại.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 958 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của cần kéo tàu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Cần kéo tàu bay phải\r\nđáp ứng những yêu cầu cơ bản và yêu cầu về an toàn đối với PTKB có liên quan đã\r\nnêu ở Phần 1, Phần 2, Phần 3, Phần 4 và Phần 5 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Cần kéo tàu bay phải\r\nđược nhà sản xuất xác định kiểu loại tàu bay mà cần đó được dùng để kéo - đẩy.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Cần kéo tàu bay được\r\nthiết kế để chịu được và truyền lực kéo đẩy và quay vòng khi được nối với cả\r\nphía trước hoặc phía sau của càng mũi tàu bay.

\r\n\r\n

4.2  Độ dài tổng thể của\r\ncần kéo phải tính đến:

\r\n\r\n

- Loại tàu bay;

\r\n\r\n

- Loại và kích thước\r\ncủa xe kéo đẩy tàu bay;

\r\n\r\n

- Khoảng trống giữa\r\nbộ phận nhô ra ngoài nhiều nhất của xe kéo đẩy tàu bay và tàu bay;

\r\n\r\n

- Phần nhô ra dưới\r\nbụng của thân tàu bay, cửa càng mũi và vỏ động cơ;

\r\n\r\n

- Khoảng trống giữa\r\nbộ phận chìa ra ngoài nhiều nhất của xe kéo đẩy tàu bay và các công trình tại\r\ncảng hàng không hoặc các thiết bị bảo dưỡng.

\r\n\r\n

5\r\n Tính di chuyển và độ ổn định.

\r\n\r\n

5.1  Cần kéo di chuyển\r\nđược nhờ vào các bánh xe dưới hệ thống giá đỡ.

\r\n\r\n

5.2  Giá đỡ cần kéo có khả\r\nnăng điều chỉnh độ cao trong dải cần thiết để nối và kéo các loại tàu bay khác\r\nnhau.

\r\n\r\n

5.3  Các bánh xe của cần\r\nkéo phải được cố định ở độ cao hơn mặt đất ít nhất là 50 mm (2 inch) trong quá\r\ntrình vận hành kéo đẩy.

\r\n\r\n

5.4  Cần kéo có khả năng\r\ndi chuyển khi không tải với vận tốc tối thiểu là 25 km/h (15,5 mph).

\r\n\r\n

6\r\n Đầu và móc cần kéo

\r\n\r\n

6.1  Đầu cần kéo phải được\r\nthiết kế để cho phép móc nối an toàn và dễ dàng.

\r\n\r\n

6.2  Cơ cấu móc ngàm với\r\ncàng mũi tàu bay của cần kéo phải trơn tru, nhẹ nhàng khi móc nối nhưng phải\r\nđược chốt khoá để mối nối cần dắt không bị tự rời nhau trong quá trình vận\r\nhành.

\r\n\r\n

6.3  Đầu cần kéo được phải\r\nđược thiết kế để tránh khả năng bị toè đầu.

\r\n\r\n

6.4  Đường kính lỗ đút\r\nchốt của phần móc cần kéo phải có kích thước phù hợp với đường kính chốt trên\r\nxe và là 76 mm (3 inch), không được quá lớn so với đường kính chốt để không gây\r\nva đập do tác động của lực quán tính.

\r\n\r\n

6.5  Lỗ đút chốt cần kéo\r\nphải chống trầy xước, chịu được cọ xát bình thường và kéo xé mà không bị biến\r\ndạng.

\r\n\r\n

7 \r\nCác chi tiết bảo vệ tàu bay

\r\n\r\n

7.1  Cần kéo phải có các\r\nchi tiết bảo vệ sau đây đề phòng càng mũi của tàu bay bị quá tải:

\r\n\r\n

7.1.1  Chi tiết bảo vệ phải\r\ngiảm tải và lực xoắn tác dụng lên càng mũi tàu bay khi tải trọng và lực vượt\r\nquá quy định của nhà chế tạo tàu bay.

\r\n\r\n

7.1.2  Chi tiết bảo vệ phải\r\nngăn ngừa sự tách tàu bay khỏi xe kéo làm cho tàu bay bị mất điều khiển.

\r\n\r\n

7.2  Nếu dùng chốt thì\r\nphải có các đặc điểm sau:

\r\n\r\n

7.2.1  Cắt bảo vệ khi quá tải\r\nđược lắp ở đầu kéo của cần kéo. Chúng được tính toán sao cho bị cắt đứt (gãy)\r\ntrước khi hiện tượng quá tải xảy ra. Lực cắt được quy định bởi nhà chế tạo tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

7.2.2  Đường kính chốt không\r\nđúng tiêu chuẩn có thể gây ra nguy cơ tiềm ẩn do đó phải sử dụng vật tư thay\r\nthế của đúng nhà sản xuất.

\r\n\r\n

7.2.3  Phải xác định trước\r\nchốt bảo vệ của tàu bay để quyết định có hay không dùng chốt bảo vệ trên cần\r\nkéo.

\r\n\r\n

8.\r\nCác đặc điểm khác

\r\n\r\n

8.1  Có tay nắm ở mỗi bên\r\nhoặc ở phía trên của cần kéo.

\r\n\r\n

8.2  Phải có những miếng\r\nđệm đỡ va chạm bảo vệ ở hai đầu mút của cần kéo;

\r\n\r\n

8.3  Cần kéo phải được\r\nđánh dấu để nhận biết nó được thiết kế dùng cho loại tàu bay nào.

\r\n\r\n

Phần 26

\r\n\r\n

Xe kéo đẩy càng mũi tàu bay dùng cần kéo

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe kéo đẩy tàu\r\nbay thương mại dùng cần kéo điều khiển càng mũi tàu bay (gọi tắt là Xe kéo đẩy\r\ncàng mũi tàu bay dùng cần kéo).

\r\n\r\n

1.2  Các quy định này bảo\r\nđảm tính tương thích giữa loại xe kéo đẩy tàu bay và loại tàu bay được kéo đẩy.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các loại xe kéo đẩy càng mũi tàu bay vận tải thương mại loại nhỏ\r\ncó dùng cần kéo.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 955 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật Xe kéo đẩy tàu bay càng mũi tàu bay dùng cần kéo.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe kéo đẩy tàu bay\r\ncàng mũi tàu bay dùng cần kéo phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản và yêu cầu về\r\nan toàn, môi trường đối với PTKB có liên quan đã nêu ở Phần 1, Phần 2, Phần 3\r\nvà Phần 4 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Các loại xe kéo đẩy\r\ntàu bay dùng cần kéo được phân thành 05 hạng tương ứng với trọng lượng lớn nhất\r\ncủa tàu bay:

\r\n\r\n

3.2.1  Hạng 1 - tàu bay nhỏ\r\nhơn 50.000 kg (110,000 lb);

\r\n\r\n

3.2.2  Hạng 2 - tàu bay nhỏ\r\nhơn 150.000 kg (330,690 lb);

\r\n\r\n

3.2.3  Hạng 3 - tàu bay nhỏ\r\nhơn 260.000 kg (573,196 lb);

\r\n\r\n

3.2.4  Hạng 4 - tàu bay nhỏ\r\nhơn 400.000 kg (881,600 lb);

\r\n\r\n

3.2.5  Hạng 5 - tàu bay lớn\r\nhơn 400.000 kg (881,600 lb);

\r\n\r\n

3.3  Năm hạng của xe kéo\r\nđẩy tàu bay có một số yêu cầu riêng biệt. Khi không có điểm chung, các điểm khác\r\nbiệt sẽ phải được nêu rõ.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Kích thước tổng thể\r\ncủa xe phải bảo đảm nhỏ nhất tuỳ theo loại tàu bay mà xe có thể kéo, đẩy.

\r\n\r\n

4.2  Kết cấu của xe bao\r\ngồm khung càng trên bốn bánh xe với động cơ chính phù hợp, hệ thống truyền\r\nđộng, hệ thống lái và buồng lái của người vận hành.

\r\n\r\n

4.3  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhông nhỏ hơn 200 mm (8 inch).

\r\n\r\n

4.4  Buồng lái của xe phải\r\nbảo đảm góc quan sát của lái xe là 360 ° khi buồng lái ở trạng thái được nâng\r\ncao.

\r\n\r\n

4.5  Buồng lái phải có hệ\r\nthống thông gió, quạt làm mát hoặc điều hoà nhiệt độ và cách âm, cách nhiệt tốt\r\nđối với các xe kéo/đẩy tàu bay có buồng lái kín.

\r\n\r\n

4.6  Các điểm đặt kích\r\nphải được đánh dấu rõ ràng để dễ nhận biết.

\r\n\r\n

4.7  Các móc kéo tàu bay\r\nphải được lắp cả phía trước và phía sau xe và chúng phải nằm trên đường trục\r\ndọc chính giữa của xe.

\r\n\r\n

4.8  Chốt phải có tay cầm\r\ntrên đỉnh.

\r\n\r\n

5\r\n Khả năng di chuyển

\r\n\r\n

5.1  Xe có khả năng di\r\nchuyển với tốc độ khi không tải có thể đạt được 25 km/h (15,5 mph) và đầy tải\r\n(đang kéo) có thể đạt được 12 km/h (7,5mph).

\r\n\r\n

5.2  Bán kính vòng quay\r\ngiữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

5.3  Cần phải vận hành\r\nviệc kéo / đẩy không bị giật cục khi tàu bay đã được nối.

\r\n\r\n

5.4  Tự trọng khuyến cáo\r\ncủa các loại xe trong mọi điều kiện thời tiết tương ứng với trọng lượng lớn\r\nnhất của các loại tàu bay nêu ở mục 3.2 sẽ là:

\r\n\r\n

5.3.1  Hạng 1: 4 000 kg (8,800lb);

\r\n\r\n

5.3.2  Hạng 2: 12 000 kg (26,455\r\nlb);

\r\n\r\n

5.3.3  Hạng 3: 18 000 kg (39,688\r\nlb);

\r\n\r\n

5.3.4  Hạng 4: 40 000 kg (88,184\r\nlb) - 4 bánh chủ động là bắt buộc.

\r\n\r\n

5.3.5  Hạng 5: 60 000 kg\r\n(132,240 lb) - 4 bánh chủ động là bắt buộc.

\r\n\r\n

Chú ý: Cần phải xem xét đến\r\ncác khuyến cáo của nhà sản xuất chế tạo tàu bay nhất là khi trọng lượng của tàu\r\nbay thấp hơn 50.000 kg thì tự trọng của xe kéo đẩy tàu bay phải đủ để đảm bảo\r\nđủ sức kéo/đẩy tàu bay một cách an toàn phù hợp với tính toán hoặc khuyến cáo\r\ncủa nhà sản xuất hoặc nhà khai thác tàu bay.

\r\n\r\n

6\r\n Buồng lái

\r\n\r\n

6.1  Buồng lái phía trước\r\ncủa người vận hành có ít nhất một ghế cho người điều khiển xe và thêm ghế cho 1\r\nngười nữa.

\r\n\r\n

6.2  Hệ thống gương phải\r\nbảo đảm quan sát tốt cả phía trước và phía sau xe, đặc biệt là móc kéo phía\r\ntrước cũng như phía sau xe.

\r\n\r\n

6.3  Mức tiếng ồn trong\r\nbuồng lái xe phải ở mức tối thiểu và không vượt quá quy định của nhà chức trách\r\nđối với các xe kéo/đẩy tàu bay có buồng lái kín.

\r\n\r\n

7 \r\nHệ thống lái

\r\n\r\n

7.1  Đối với các xe được\r\ntrang bị nhiều hơn một kiểu lái thì phải lắp khoá liên động để chống sự thay\r\nđổi kiểu lái trừ khi tất cả các bánh lái đều ở vị trí thẳng.

\r\n\r\n

7.2  Đối với các xe kéo\r\nđẩy được thiết kế hoạt động dưới bụng tàu bay thì phải được trang bị hệ thống\r\nlái khẩn cấp độc lập với nguồn động lực chính để khi nguồn động lực chính bị\r\nhỏng vẫn có thể điều khiển xe di chuyển tạm thời đến nơi cần thiết.

\r\n\r\n

8\r\n Phanh

\r\n\r\n

8.1  Xe phải có hệ thống\r\nphanh an toàn tin cậy cho cả bốn bánh.

\r\n\r\n

8.2  Phanh khi đỗ xe có\r\ntác động ít nhất lên 2 bánh và có khả năng giữ xe đứng yên ở những khu vực có\r\nđộ dốc tối đa theo quy định tại Phụ ước 14 Sân bay, Tập 1 - Thiết kế và khai\r\nthác sân bay của ICAO.

\r\n\r\n

8.3  Phải có cơ cấu nhả\r\nphanh tay khẩn cấp đối với phanh tay cài và nhả phanh bằng điện hoặc thủy lực.

\r\n\r\n

8.4  Phải có đèn báo khi\r\nphanh.

\r\n\r\n

8.5  Phải có đèn báo khi\r\nphanh hỏng.

\r\n\r\n

Phần 27

\r\n\r\n

Xe kéo đẩy càng chính tàu bay không dùng cần\r\nkéo

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe kéo đẩy tàu\r\nbay không dùng cần kéo, điều khiển càng chính tàu bay (gọi tắt là Xe kéo đẩy\r\ncàng chính tàu bay không dùng cần kéo).

\r\n\r\n

1.2  Các quy định này bảo\r\nđảm tính tương thích giữa loại xe kéo đẩy tàu bay và loại tàu bay được kéo đẩy.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các loại xe kéo đẩy tàu bay vận tải thương mại không dùng cần kéo\r\nmà sử dụng càng chính tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 956 - IATA:\r\nFunctional specification for main gear towbarless tractor - Đặc tính kỹ thuật\r\ncủa xe kéo đẩy càng chính tàu bay không dùng cần kéo.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe kéo đẩy càng chính\r\ntàu bay không dùng cần kéo phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản và yêu cầu về an\r\ntoàn, môi trường đối với PTKB có liên quan đã nêu ở Phần 1, Phần 2, Phần 3 và\r\nPhần 4 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Xe kéo đẩy càng chính\r\ntàu bay không dùng cần kéo loại này có khả năng thao tác đẩy lùi bằng cách sử\r\ndụng một trong hai càng chính của tàu bay.

\r\n\r\n

3.3  Việc đẩy lùi được xác\r\nđịnh là di chuyển tàu bay bắt đầu từ đuôi trước từ vị trí đỗ đến một vị trí\r\nkhác trên khu bay.

\r\n\r\n

4\r\n Nguyên tắc vận hành

\r\n\r\n

4.1  Tàu bay di chuyển\r\nđược nhờ lực quay các bánh của càng chính tàu bay (một bên) bằng truyền động ma\r\nsát của các con lăn .

\r\n\r\n

4.2  Không có lực kéo hoặc\r\nlực nâng của xe tác dụng lên càng chính của tàu bay.

\r\n\r\n

4.3  Tàu bay được lái từ\r\ntrên buồng lái tàu bay theo chỉ dẫn mặt đất.

\r\n\r\n

4.4  Xe có thể được điều\r\nkhiển từ xa trong quá trình vận hành.

\r\n\r\n

5\r\n Kết cấu và các kích thước tổng thể

\r\n\r\n

5.1  Các kích thước tổng\r\nthể của xe được duy trì nhỏ nhất tuỳ theo loại tàu bay mà xe tiến hành đẩy lùi.

\r\n\r\n

5.2  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhông nhỏ hơn 200 mm (8 inch).

\r\n\r\n

5.3  Kết cấu xe phải có ít\r\nnhất 3 khung bàn quay đỡ cơ cấu con lăn ma sát và nguồn động lực phù hợp.

\r\n\r\n

5.4  Phải có móc kéo ở sau\r\nxe.

\r\n\r\n

5.5  Xe được thiết kế sao\r\ncho không gây trở ngại đối với tàu bay khi xảy ra tình trạng khẩn cấp.

\r\n\r\n

6\r\n Vận hành và di chuyển

\r\n\r\n

6.1  Xe có 2 chế độ làm\r\nviệc khác nhau là chạy không và đẩy lùi.

\r\n\r\n

6.2  Chế độ chạy không là\r\nchế độ điều khiển bằng tay để di chuyển. Ở chế độ này:

\r\n\r\n

6.2.1  Xe tự di chuyển về\r\nphía trước hay phía sau với tốc độ lên đến 15 km/h (9,3 mph).

\r\n\r\n

6.2.2  Bán kính vòng quay\r\nđược duy trì nhỏ nhất bảo đảm cho tính cơ động khi tiếp cận với các bánh của\r\ncàng chính tàu bay.

\r\n\r\n

6.2.3  Có hệ thống bổ trợ\r\ntay lái.

\r\n\r\n

6.2.4  Các con lăn ma sát\r\nphải bảo đảm kẹp vững và vào phần giữa các bánh của càng chính tàu bay.

\r\n\r\n

6.3  Ở chế độ đẩy lùi được\r\nđiều khiển từ xa:

\r\n\r\n

6.3.1  Tất cả các chức năng\r\nđược điều khiển từ xa bằng bộ điều khiển cầm tay.

\r\n\r\n

6.3.2  Tàu bay dịch chuyển\r\nêm ái khi điều khiển xe kéo hoặc đẩy.

\r\n\r\n

6.3.3  Tốc độ đẩy lùi của\r\ntàu bay đồng bộ với tốc độ của người điều khiển.

\r\n\r\n

6.3.4  Tất cả các bánh của\r\nxe có khả năng lăn theo sự dịch chuyển của tàu bay trong quá trình xe đẩy lùi\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

7 \r\nNguồn động lực

\r\n\r\n

7.1  Nguồn động lực là\r\nđộng cơ đốt trong hoặc động cơ điện dùng ắc-quy.

\r\n\r\n

7.2  Nguồn động lực với\r\nmức công suất được chọn phù hợp với loại tàu bay mà xe sẽ đẩy.

\r\n\r\n

8\r\n Bộ điều khiển

\r\n\r\n

8.1  Điều khiển từ xa

\r\n\r\n

8.1.1  Hệ thống điều khiển\r\ntừ xa bao gồm hệ thống phát cầm tay chịu đựng mọi thời tiết, có nguồn riêng và\r\nhệ thống thu tương ứng được lắp trên xe.

\r\n\r\n

8.1.2  Phải dùng tín hiệu vô\r\ntuyến hoặc hồng ngoại trong hệ thống điều khiển xa để đạt được tính năng tối ưu\r\nnhất.

\r\n\r\n

8.1.3  Trong mọi điều kiện\r\nvề môi trường, hệ thống thu phải nhận được tín hiệu từ hệ thống phát ở khoảng\r\ncách xa nhất là 80 m (262 ft).

\r\n\r\n

8.1.4  Bộ điều khiển cầm tay\r\ntrục trặc hoặc nhiễu tín hiệu trong quá trình đẩy lùi sẽ là nguyên nhân làm cho\r\ntàu bay dừng lại ngay lập tức.

\r\n\r\n

8.1.5  Bộ điều khiển cầm tay\r\nđể điều khiển tàu bay di chuyển phải thuộc loại có hai nút bấm điều khiển\r\n(deadman - type).

\r\n\r\n

8.1.6  Hệ thống điều khiển\r\ntừ xa phải có khả năng tránh được nhiễu điện từ.

\r\n\r\n

8.1.7  Các thiết bị điều\r\nkhiển xa phải được đánh dấu một cách rõ ràng (số hiệu và mã màu) dễ nhận biết\r\nđể bảo đảm rằng loại tàu bay tương ứng được kích hoạt bởi thiết bị đó.

\r\n\r\n

8.2  Chiếu sáng

\r\n\r\n

8.2.1  Xe kéo đẩy cần được\r\ntrang bị thiết bị chiếu sáng như một chiếc xe bình thường chạy trên đường giao\r\nthông và phải có đèn xoay khi hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

8.2.2  Xe được lắp đầy đủ\r\ncác đèn cảnh báo, nhận biết cho người vận hành.

\r\n\r\n

8.2.3  Các đèn cảnh báo phải\r\nchỉ ra rõ ràng tình trạng hiện tại của xe trong quá trình khai thác cho người\r\nvận hành biết.

\r\n\r\n

8.3  Hệ thống điều\r\nkhiển chạy không và kiểm soát tình trạng khẩn nguy.

\r\n\r\n

8.3.1  Hệ thống điều khiển\r\nbằng tay ở chế độ chạy không phải chịu được mọi điều kiện thời tiết và dễ điều\r\nkhiển từ chỗ ngồi của người lái.

\r\n\r\n

8.3.2  Các núm tắt khẩn cấp\r\nđược bố trí tối thiểu ở cả phía trước, phía sau của xe và cả tại bộ điều khiển\r\ntừ xa.

\r\n\r\n

8.3.3  Xe phải dễ di chuyển thoát\r\nkhỏi tàu bay nếu trục trặc xảy ra trong quá trình vận hành.

\r\n\r\n

Phần 28

\r\n\r\n

Xe kéo đẩy càng mũi tàu bay không dùng cần\r\nkéo

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe kéo đẩy tàu\r\nbay không dùng cần kéo, điều khiển càng mũi tàu bay (gọi tắt là Xe kéo đẩy càng\r\nmũi tàu bay không dùng cần kéo).

\r\n\r\n

1.2  Các quy định này bảo\r\nđảm tính tương thích giữa loại xe kéo đẩy tàu bay và loại tàu bay được kéo đẩy.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các loại xe kéo đẩy tàu bay vận tải thương mại không dùng cần kéo,\r\nđiều khiển càng mũi tàu bay. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe\r\nkéo đẩy tàu bay với mục đích kéo khẩn cấp.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 957  - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của xe kéo đẩy càng mũi tàu bay không dùng cần kéo.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe kéo đẩy càng mũi\r\ntàu bay không dùng cần kéo phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản và yêu cầu về an\r\ntoàn, môi trường đối với PTKB có liên quan đã nêu ở Phần 1, Phần 2, Phần 3 và\r\nPhần 4 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Các yêu cầu này có\r\nliên quan với các phương án mới nhất của các tài liệu của SAE:

\r\n\r\n

3.2.1  SAE ARP 4853: Tính\r\nnăng kỹ thuật của các xe kéo không cần kéo;

\r\n\r\n

3.2.2  SAE ARP 4852: Tính\r\nnăng kỹ thuật của các xe kéo đẩy lùi không cần kéo;

\r\n\r\n

3.2.3  SAE ARP 5283: Các yêu\r\ncầu kiểm tra cơ bản đối với các xe kéo không cần kéo điều khiển càng mũi tàu\r\nbay;

\r\n\r\n

3.2.4  SAE ARP 1330: Các kết\r\ncấu hàn đối với các trang thiết bị mặt đất;

\r\n\r\n

3.2.5  SAE ARP 5284 TLTV Hệ\r\nthống lái NLG của tàu bay và hệ thống bảo vệ lực kéo và thiết bị cảnh báo - Các\r\nyêu cầu thiết bị hiệu chuẩn và kiểm tra bảo dưỡng;

\r\n\r\n

3.3  Xe kéo đẩy tàu bay\r\nphải có tài liệu chứng minh sự tương thích giữa xe kéo đẩy và loại tàu bay được\r\nkéo đẩy.

\r\n\r\n

3.4  Xe được thiết kế cho\r\nmột người điều khiển. Tất cả các chức năng của xe đều do lái xe thực hiện.

\r\n\r\n

3.5  Từ vị trí lái của\r\nmình, người vận hành không bị hạn chế vùng quan sát cơ cấu nâng và khóa giữ.

\r\n\r\n

3.6  Từ vị trí người lái\r\nphải quan sát được góc 360 °.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Kích thước tổng thể\r\ncủa xe phải giữ ở mức nhỏ nhất tùy theo loại tàu bay mà xe kéo đẩy.

\r\n\r\n

4.2  Xe phải được thiết kế\r\nsao cho không được gây trở ngại cho quá trình sơ tán tách ra khỏi tàu bay trong\r\ntrường hợp khẩn cấp.

\r\n\r\n

5\r\n Vận hành và di chuyển

\r\n\r\n

5.1  Lực kéo có thể thay\r\nđổi phụ thuộc vào yêu cầu của từng loại tàu bay. Lực kéo phải đủ để dịch chuyển\r\ntàu bay từ vị trí đỗ ở tất cả các điều kiện bề mặt của sân đỗ và động cơ tàu\r\nbay đang làm việc ở chế độ không tải.

\r\n\r\n

5.2  Các lực tác dụng lên\r\ntàu bay trong suốt quá trình vận hành phải tuân theo quy định của nhà sản xuất\r\ntàu bay. Các lực này được giới hạn bởi thiết bị giới hạn tải.

\r\n\r\n

5.3  Tốc độ lớn nhất đạt\r\nđược càng nhanh càng tốt nhưng lực gia tốc phải nằm trong giới hạn mà nhà chế\r\ntạo tàu bay quy định.

\r\n\r\n

6\r\n Hệ thống lái

\r\n\r\n

6.1  Bán kính vòng quay\r\nphải giữ ở mức nhỏ nhất có thể.

\r\n\r\n

6.2  Xe phải có hệ thống\r\nlái khẩn cấp riêng biệt.

\r\n\r\n

6.3  Thiết bị cảnh báo lái\r\nquá đà càng mũi tàu bay (góc hoặc mômen) phải được trang bị.

\r\n\r\n

6.3.1  Thiết bị cảnh báo bao\r\ngồm:

\r\n\r\n

6.3.1.1  Đèn cảnh báo màu đỏ\r\ntrên buồng lái xe và chuông kêu cho biết đã tới giới hạn an toàn lớn nhất.

\r\n\r\n

6.3.1.2  Thiết bị trước cảnh\r\nbáo trước tác động lên đèn cảnh báo trên buồng lái xe và tín hiệu chuông báo đã\r\nđến giới hạn chuyển động.

\r\n\r\n

6.3.2  Hoạt động của hệ thống\r\ncảnh báo được tự động đưa vào phần mềm hệ thống quản lý của xe. Việc đặt lại dữ\r\nliệu cảnh báo chỉ được tiến hành bởi người có thẩm quyền.

\r\n\r\n

6.3.3  Hệ thống cảnh báo tự\r\nkích hoạt khi tàu bay được kẹp chắc chắn vào xe.

\r\n\r\n

6.3.4  Thiết bị cảnh báo lái\r\nquá đà được thiết kế để bảo vệ tàu bay trong khu vực xe kéo đẩy hoạt động.

\r\n\r\n

7 \r\nPhanh

\r\n\r\n

7.1  Xe được trang bị các\r\nhệ thống phanh có khả năng làm chậm và dừng tàu bay khi cần thiết.

\r\n\r\n

7.2  Phanh khi đỗ xe có\r\ntác động ít nhất là lên 2 bánh và có khả năng giữ xe đứng yên ở những vùng có\r\nđộ dốc tối đa theo quy định tại Phụ ước 14 Sân bay, Tập 1 - Thiết kế và khai\r\nthác sân bay của ICAO.

\r\n\r\n

7.3  Phải có cơ cấu nhả\r\nphanh tay khẩn cấp cho xe.

\r\n\r\n

7.4  Phải có đèn chỉ báo\r\nkhi xe đang sử dụng phanh tay.

\r\n\r\n

7.5  Tác động đồng thời\r\ncủa phanh chân và phanh tay phải không quá lực đã chỉ ra tại mục 5.2.

\r\n\r\n

7.6  Phải có đèn báo khi\r\nphanh hỏng.

\r\n\r\n

8\r\n Hệ thống nâng và khóa giữ

\r\n\r\n

8.1  Cơ cấu nâng và khóa\r\ngiữ phải có khả năng giữ được tàu bay mà xe được thiết kế để kéo đẩy.

\r\n\r\n

8.2  Cơ cấu nâng và khóa\r\ngiữ cho phép khai thác với tất cả các trạng thái trọng tải kể cả trạng thái\r\nkhông cân đối của càng mũi tàu bay.

\r\n\r\n

8.3  Các bánh của càng mũi\r\nchỉ bị giữ chặt tại bề mặt lốp và được giữ ổn định trong cơ cấu giữ dưới tất cả\r\nđiều kiện động lực.

\r\n\r\n

8.4  Càng mũi của tàu bay\r\nvẫn được giữ chặt trong cơ cấu nâng và giữ vững cả khi động cơ / hệ thống thủy\r\nlực của xe bị trục trặc.

\r\n\r\n

8.5  Xe phải có hệ thống\r\nkhẩn cấp độc lập cho phép nhả càng mũi của tàu bay.

\r\n\r\n

8.6  Xe phải có hệ thống\r\nbáo hiệu khi cơ cấu nâng và khóa giữ hoàn thành chức năng của nó.

\r\n\r\n

9\r\n Chiếu sáng

\r\n\r\n

9.1  Hệ thống chiếu sáng\r\nphải bảo đảm ánh sáng đầy đủ cho cả 2 hướng. Đèn chiếu sáng phải có khả năng\r\nbật theo hướng đi được chọn.

\r\n\r\n

9.2  Xe phải được lắp hệ\r\nthống chiếu sáng để làm việc như của một xe ô tô thông thường.

\r\n\r\n

Phần 29

\r\n\r\n

Xe/mooc sàn nâng phục vụ công tác kỹ thuật\r\ntàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu về an toàn, đặc điểm kỹ thuật và môi trường của xe/mooc sàn\r\nnâng phục vụ công tác kỹ thuật cho tàu bay trên mặt đất.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với các loại thiết bị sàn nâng dùng hệ thống thủy lực, kiểu cơ cấu cái\r\nkéo, có thể tự hành được dùng để phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  ISO 3457  Earth\r\nMoving Machinery - Guards - Definitions and Requirements: Tiêu chuẩn che chắn\r\nbảo vệ các chi tiết máy chuyển động trên mặt đất - Định nghĩa và yêu cầu.

\r\n\r\n

2.2.2  B777, B767, A320, F70\r\nAircraft Maintenance Manual: Tài liệu bảo dưỡng các loại tàu bay B777, B767,\r\nA320, F70.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe/mooc sàn nâng kiểu\r\ncơ cấu cái kéo phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay phải đáp ứng những yêu cầu cơ\r\nbản và yêu cầu về an toàn, môi trường đối với PTKB có liên quan đã nêu ở Phần\r\n1, Phần 2 và Phần 4 của tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Toàn bộ thiết bị được\r\nlắp đặt trên xe hoặc khung càng phù hợp, có khả năng di chuyển hoặc kéo đến các\r\nđịa điểm khác nhau trên khu bay.

\r\n\r\n

3.3  Hệ thống thủy lực\r\n(xi-lanh, bơm thủy lực) để thực hiện các di chuyển của sàn nâng. Toàn bộ sàn\r\nđược nâng hạ bằng cơ cấu kiểu cái kéo, hệ thống xi-lanh thủy lực thực hiện việc\r\nco vào - duỗi ra của cơ cấu kéo.

\r\n\r\n

3.4  Để tăng khả năng tiếp\r\ncận vị trí trên tàu bay, một thiết bị trượt dọc và song song với sàn nâng chính\r\nlà sàn nâng phụ. Việc thò ra - thụt vào của sàn phụ được thực hiện bởi xi-lanh thủy\r\nlực.

\r\n\r\n

3.5  Xe có một thang cố\r\nđịnh vào khung bệ xe và có tay vịn hai bên để nhân viên kỹ thuật lên - xuống\r\nsàn nâng.

\r\n\r\n

3.6  Thiết bị được dùng để\r\nnâng hạ nhân viên kỹ thuật và vật tư thiết bị phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay\r\nvới những thông số như sau:

\r\n\r\n

3.6.1  Chiều cao sàn nâng có\r\nthể điều chỉnh được theo yêu cầu và được cố định ở bất cứ độ cao nào trong phạm\r\nvi có thể nâng của sàn.

\r\n\r\n

3.6.2  Khoảng chiều cao nâng\r\nsàn phải lựa chọn phù hợp với chiều cao các loại tàu bay cần phục vụ (trong khoảng\r\n1,7  m - 9,75 m).

\r\n\r\n

3.6.3  Khả năng nâng tải tối\r\nđa của sàn chính và sàn phụ tùy thuộc yêu cầu về tải trọng cần nâng để phục vụ\r\ncác loại tàu bay đã lựa chọn.

\r\n\r\n

3.6.4  Toàn bộ xe có sàn\r\nnâng được cố định vững chắc trên mặt đất bởi các chân chống hoặc bằng một giải\r\npháp kỹ thuật khác.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Mỗi cặp cơ cấu kéo\r\ngồm những thanh chống được ghép nối khớp bản lề với nhau ở phần giao nhau giữa\r\nchữ X.

\r\n\r\n

4.2  Hệ thống nâng sàn gồm\r\ncó từ 04 tới 06 cặp cơ cấu kéo nói trên, chúng nằm trong 2 mặt phẳng thẳng đứng\r\nsong song nhau. Trong mỗi mặt phẳng sẽ có từ 2 tới 3 cặp chữ X nối tiếp nhau\r\nthành chuỗi bằng khớp bản lề ở đầu các thanh liền kề.

\r\n\r\n

4.3  Hai đầu còn lại của\r\nmỗi chuỗi cặp chữ X (gồm 4 đầu của thanh chống bắt chéo) được liên kết với\r\nkhung xe và khung sàn nâng cùng một kiểu như sau:

\r\n\r\n

4.3.1  Một đầu thanh chống\r\nlắp con lăn để trượt dọc rãnh lăn trên khung tương ứng.

\r\n\r\n

4.3.2  Một đầu còn lại nối\r\nghép bản lề với khung tương ứng.

\r\n\r\n

4.4  Rãnh con lăn trượt\r\ntheo chiều dọc sàn:

\r\n\r\n

4.4.1  Phía trên được liên kết\r\nvới khung sườn sàn nâng.

\r\n\r\n

4.4.2  Phía dưới được liên\r\nkết với khung sườn và được cố định chắc chắn với khung bệ của xe cơ sở.

\r\n\r\n

4.5  Chân chống được lắp\r\nđặt ở vị trí phù hợp của khung bệ xe; các chân này trượt dọc trong các ống đỡ\r\nvà vươn ra / thu vào nhờ các xi-lanh thủy lực ở bên trong.

\r\n\r\n

4.6  Việc điều khiển các\r\nchuyển động được thực hiện qua các công tắc điện đóng mở các đường dầu thủy lực\r\nđến mỗi phía tương ứng của từng xi-lanh. Các công tắc được lắp ghép trên cùng\r\nmột khối hộp để có thể điều khiển ở sàn nâng hay ở bảng điều khiển phía dưới\r\nsàn nâng.

\r\n\r\n

4.7  Kích thước tổng thể\r\ncần được thiết kế nhỏ gọn nhất.

\r\n\r\n

4.8  Thiết bị có các thành\r\nphần chính sau:

\r\n\r\n

4.8.1  Xe ô tô cơ sở (hoặc\r\nkhung càng phù hợp với mục đích sử dụng);

\r\n\r\n

4.8.2  Sàn nâng;

\r\n\r\n

4.8.3  Hệ thống thủy lực;

\r\n\r\n

4.8.4  Hệ thống điều khiển,\r\nbảo vệ, an toàn;

\r\n\r\n

4.8.5  Hệ thống đèn chiếu\r\nsáng.

\r\n\r\n

4.9  Sàn nâng

\r\n\r\n

4.9.1  Sàn nâng gồm sàn\r\nchính và sàn phụ được lắp thành 2 mặt phẳng song song nhau và trượt dọc nhau\r\nkhi thay đổi chiều dài sàn nâng.

\r\n\r\n

4.9.2  Bề mặt sàn được chống\r\ntrơn trượt bằng cách lắp ghép các tấm kim loại (nhôm) được làm nhám bề mặt bằng\r\nnhững đường gờ có hướng chéo nhau.

\r\n\r\n

4.9.3  Xung quanh sàn nâng\r\ncó những rào chắn bảo vệ có chiều cao phù hợp. Các rào chắn bảo vệ này cần dễ\r\ndàng tháo, lắp khi cần thiết nhưng phải đảm bảo an toàn cho người làm việc trên\r\nsàn.

\r\n\r\n

4.9.4  Mép ngoài cùng sàn\r\nphía tiếp xúc với tàu bay được lắp các đệm cao su để giảm va đập giữa sàn với\r\ntàu bay.

\r\n\r\n

4.10  Hệ thống thủy lực

\r\n\r\n

4.10.1  Hệ thống được trang\r\nbị bơm một bơm máy, dùng các nguồn động lực động cơ điện hoặc động cơ xe ô tô\r\nvà một bơm tay (nếu cần) để thay thế bơm máy khi không có các nguồn động lực,\r\nđể thu chân chống.

\r\n\r\n

4.10.2  Các loại van:

\r\n\r\n

4.10.2.1  Van điện từ điều\r\nkhiển các đường dầu nhằm điều khiển chiều di chuyển của chân chống xi-lanh nâng\r\n/ hạ sàn và vươn / thu sàn phụ.

\r\n\r\n

4.10.2.2  Van 1 chiều để giữ\r\nnguyên vị trí các xi-lanh ở vị trí mong muốn.

\r\n\r\n

4.10.2.3  Van giảm áp để duy\r\ntrì dải áp suất quy định.

\r\n\r\n

4.10.2.4  Van tiết lưu điều tiết\r\nlưu lượng dầu thủy lực để duy trì tốc độ di chuyển sàn.

\r\n\r\n

4.10.2.5  Van hạ thấp sàn khẩn\r\ncấp.

\r\n\r\n

4.10.3  Các loại lọc:

\r\n\r\n

4.10.3.1  Lọc thô - thường đặt\r\ntrong thùng chứa dầu.

\r\n\r\n

4.10.3.2  Lọc tinh - đặt sau\r\ncác loại bơm và trước khi vào các thiết bị được cung cấp áp lực dầu.

\r\n\r\n

4.10.4  Thùng chứa dầu:

\r\n\r\n

4.10.4.1  Có miệng nạp thêm\r\ndầu, có nắp đậy kín không cho bụi đất vào nhưng thông hơi được.

\r\n\r\n

4.10.4.2  Có thiết bị báo mức\r\ndầu chứa trong thùng.

\r\n\r\n

4.10.5  Các ống dẫn dầu dùng\r\nđể nối nguồn thủy lực với các thiết bị dùng năng lượng thủy lực.

\r\n\r\n

4.10.6  Xi-lanh thủy lực:

\r\n\r\n

4.10.6.1  Thiết bị cần được\r\ntrang bị xi-lanh thủy lực để nâng hạ sàn nâng chính và thò, thụt sàn nâng phụ.

\r\n\r\n

4.10.6.2  Khả năng nâng/đẩy và\r\nhành trình di chuyển của xi-lanh cần tương ứng với nhu cầu nâng / di chuyển của\r\ncác sàn gắn trên nó.

\r\n\r\n

4.10.6.3  Các gioăng/phớt làm\r\nkín dầu cần phù hợp với loại dầu thủy lực dùng trong hệ thống.

\r\n\r\n

4.11  Hệ thống điều khiển\r\nan toàn và bảo vệ.

\r\n\r\n

4.11.1  Tất cả các động tác điều\r\nkhiển được thực hiện bởi một người.

\r\n\r\n

4.11.2  Các điều khiển được\r\nvô hiệu hoá ngay lập tức chỉ bằng một công tắc khẩn cấp lắp trên hộp công tắc điều\r\nkhiển.

\r\n\r\n

4.11.3  Sàn phụ không thể thò\r\nra được nếu sàn chính chưa được nâng cao hơn nóc buồng lái xe.

\r\n\r\n

4.11.4  Sàn chính không thể\r\nnâng lên được nếu chân chống chưa hạ hết.

\r\n\r\n

4.11.5  Sàn chính không thể\r\nhạ hết nếu:

\r\n\r\n

4.11.5.1  Sàn phụ chưa thu hết\r\nvào trong sàn chính.

\r\n\r\n

4.11.5.2  Hai thanh chống cố\r\nđịnh chiều cao sàn khi bảo dưỡng chưa được hạ xuống.

\r\n\r\n

4.11.6  Chân chống không thể\r\nthu về nếu như sàn chính chưa hạ hết.

\r\n\r\n

4.11.7  Động cơ xe sẽ bị tắt\r\nnếu sàn chính chưa hạ xuống thấp hoàn toàn mà cần số chuyển về vị trí di chuyển\r\n(vị trí khác số N).

\r\n\r\n

4.11.8  Xe không thể di\r\nchuyển được nếu các chân chống chưa thu hết.

\r\n\r\n

4.11.9  Các công tắc giới hạn\r\nhành trình di chuyển chiều cao nhất của sàn chính, độ thò ra dài nhất của sàn\r\nphụ.

\r\n\r\n

4.12  Hệ thống đèn chiếu\r\nsáng

\r\n\r\n

4.12.1  Xe phải có 04 đèn\r\nchiếu sáng ở 04 góc sàn nâng: phía trước 02 đèn, phía sau 02 đèn. Đèn dùng điện\r\nắc-quy của xe.

\r\n\r\n

4.12.2  Mỗi đèn có gắn liền\r\n01 công tắc để dễ dàng bật - tắt. Mỗi đèn đều có thể quay xung quanh trụ của nó\r\nđể có thể rọi ánh sáng đến nơi cần thiết.

\r\n\r\n

Phần 30

\r\n\r\n

Xe chữa cháy

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu tính năng kỹ thuật đối với xe chữa cháy chuyên dùng trong\r\nngành Hàng không.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với xe chữa cháy chuyên dùng trong ngành Hàng không. Xe có khả năng\r\nvừa chạy vừa phun bọt để phục vụ công tác chữa cháy trong sân bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  ICAO - ANNEX 14\r\nAerodromes. Volume 1. Aerodrome design and operations - Chapter 9. Emergency\r\nand other services. Article 9.2 Rescue and fire fighting: Phụ ước 14 của ICAO:\r\nSân bay. Tập 1. Thiết kế và khai thác sân bay. Chương 9 Các dịch vụ khác. Mục\r\n9.2 Cứu nạn và chữa cháy.

\r\n\r\n

2.2.2  ICAO Doc 9137  -\r\nAN/898 Airport Services Manual - Part 1: Rescue and fire fighting: Sổ tay dịch\r\nvụ sân bay phần 1: Cứu nạn và chữa cháy.

\r\n\r\n

2.2.3  NFPA 414 Standard for\r\naircraft rescue and fire-fighting vehicles: Tiêu chuẩn xe chữa cháy tàu bay của\r\nMỹ.

\r\n\r\n

2.2.4  EN 1846-3:2013\r\nFirefighting and rescue service vehicles: Quy định về xe chữa cháy của châu Âu.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe chữa cháy phải đáp\r\nứng các yêu cầu có liên quan quy định tại các Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của Tài\r\nliệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Khung xe phải phù hợp\r\nvới tiêu chuẩn thương mại và trên đó được lắp đặt các phần sau:

\r\n\r\n

- Buồng lái;

\r\n\r\n

- Động cơ đốt trong;

\r\n\r\n

- Bộ truyền động;

\r\n\r\n

- Bơm thủy lực;

\r\n\r\n

- Thùng chứa nước;

\r\n\r\n

- Thùng chứa bọt;

\r\n\r\n

- Bình đựng bột khô;

\r\n\r\n

- Hệ thống súng phun\r\n(trên nóc xe, trước xe);

\r\n\r\n

- Hệ thống vòi hút\r\nnước (ở các họng nước cứu hoả và ao hồ);

\r\n\r\n

- Hệ thống chống cháy\r\nlan;

\r\n\r\n

- Hệ thống điều\r\nkhiển, các van, đồng hồ;

\r\n\r\n

- Hệ thống an toàn;

\r\n\r\n

4.2  Các kích thước khuôn\r\nkhổ cửa và trọng lượng của xe phải thỏa mãn các yêu cầu của Luật giao thông\r\nđường bộ Việt Nam.

\r\n\r\n

5\r\n Các yêu cầu kỹ thuật

\r\n\r\n

5.1  Xe phải có khả năng\r\nvừa chạy vừa phun bọt theo yêu cầu chữa cháy, khẩn nguy sân bay.

\r\n\r\n

5.2  Xe phải có khả năng\r\nleo lên / xuống dốc có độ dốc ít nhất là 50 % trong điều kiện chất đầy tải.

\r\n\r\n

5.3  Xe phải có khả năng\r\ntăng tốc từ 0 đến 80 km trong khoảng thời gian từ 25 đến 40 s; tốc độ tối đa\r\ntrên nền đường tiêu chuẩn đạt ít nhất là 100 km/h. Đường kính vòng quay ngoài\r\nphải nhỏ hơn 3 lần chiều dài của xe.

\r\n\r\n

5.4  Xe phải bảo đảm lượng\r\nnước, bọt, bột hoá chất khô theo đúng yêu cầu của người khai thác. Lượng nước,\r\nbọt, bột khô cần phải cung cấp tuân theo quy định của ICAO cho từng cấp khẩn\r\nnguy và chữa cháy của sân bay theo quy định của mục 9.2. (Annex 14).

\r\n\r\n

5.5  Động cơ và bơm thủy\r\nlực phải có công suất đủ theo yêu cầu tác nghiệp.

\r\n\r\n

5.6  Công suất máy bơm\r\nphải đạt tối thiểu là 3.000 lít/min. Chiều cao cột hút ít nhất là 6 m.

\r\n\r\n

5.7  Súng phun chính (trên\r\nnóc xe) phải bảo đảm:

\r\n\r\n

- Lưu lượng phun đạt\r\ntối thiểu 1.400 lít/min với áp suất là 10 bar;

\r\n\r\n

- Tầm phun xa từ 58 m\r\nđến 70 m;

\r\n\r\n

- Góc quay ngang ít\r\nnhất 230 °, góc quay thẳng đứng từ - 20 ° đến + 45 °;

\r\n\r\n

- Có thể phun tự động\r\nhoặc bán tự động, phun tập trung hoặc phun rộng.

\r\n\r\n

5.8  Súng phun phụ trước\r\nxe phải bảo đảm:

\r\n\r\n

- Lưu lượng phun ít\r\nnhất là 1.000 lít/min với áp suất 10 bar;

\r\n\r\n

- Tầm phun ít nhất là\r\n46 m;

\r\n\r\n

- Góc quay ngang là\r\n180 °, góc quay thẳng đứng từ - 20 ° đến + 45 °.

\r\n\r\n

- Có thể phun tập\r\ntrung hoặc phun rộng.

\r\n\r\n

5.9  Xe phải có hệ thống\r\nchống cháy lan gầm và lốp xe để chống cháy khi xe hoạt động trong vùng nóng,\r\nlửa cháy. Có ít nhất 4 vòi đặt ở gầm xe để phun với công suất từ 57  lít/min\r\nđến 200 lít/min cho mỗi vòi và được điều khiển từ xa tại bảng điều khiển trung\r\ntâm.

\r\n\r\n

5.10  Hệ thống trộn bọt của\r\nxe phải tự động điều chỉnh và ổn định mức pha trộn theo tỷ lệ quy định từ 0 đến\r\n12 % hoặc theo tỷ lệ đặt trước 1%, 3%, 6% … 12%. Công suất pha trộn từ 2.000\r\nđến 4.000 lít hỗn hợp / min (sai số ± 5 %).

\r\n\r\n

5.11  Xe phải có tối thiểu\r\n2 cuộn ống để phun nước hoặc bọt, chiều dài ít nhất là 40 m/cuộn với đường kính\r\ntrong ít nhất là 38 mm. Mỗi bên xe có 1 cuộn ống này và kèm theo:

\r\n\r\n

- 01 van quay 1/4 vòng\r\nđể nối ghép;

\r\n\r\n

- 40 m ống không bẹp\r\ncó đường kính trong ít nhất là 38 mm;

\r\n\r\n

- Tang trống cuộn ống\r\nđể lăn về mọi phía;

\r\n\r\n

- Đầu phun.

\r\n\r\n

5.12  Với bột hoá chất khô\r\nphải có hệ thống vòi bắn riêng, dài ít nhất 20 m với súng bắn áp suất 14 bar\r\ncông suất từ 3 kg/s đến 5 kg/s.

\r\n\r\n

5.13  Dung tích các thùng\r\nchứa tuỳ theo yêu cầu nhưng ít nhất phải bảo đảm đáp ứng Bảng 30.1 Dung\r\ntích chất chữa cháy tối thiểu sử dụng được.

\r\n\r\n

Bảng\r\n30.1 Dung tích chất chữa cháy tối thiểu sử dụng được

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Bọt\r\n đáp ứng yêu cầu mức A

\r\n
\r\n

Bọt\r\n đáp ứng yêu cầu mức B

\r\n
\r\n

Bổ\r\n sung thêm

\r\n
\r\n

Cấp\r\n sân bay

\r\n
\r\n

Nước\r\n (L)

\r\n
\r\n

Tốc\r\n độ phun bọt / phút (L)

\r\n
\r\n

Nước\r\n (L)

\r\n
\r\n

Tốc\r\n độ phun bọt / phút (L)

\r\n
\r\n

Bột\r\n hóa chất khô (kg)

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

350

\r\n
\r\n

350

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

1.000

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

670

\r\n
\r\n

550

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1.800

\r\n
\r\n

1.300

\r\n
\r\n

1.200

\r\n
\r\n

900

\r\n
\r\n

135

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

3.600

\r\n
\r\n

2.600

\r\n
\r\n

2.400

\r\n
\r\n

1.800

\r\n
\r\n

135

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

8.100

\r\n
\r\n

4.500

\r\n
\r\n

5.400

\r\n
\r\n

3.000

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

11.800

\r\n
\r\n

6.000

\r\n
\r\n

7.900

\r\n
\r\n

4.000

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

18.200

\r\n
\r\n

7.900

\r\n
\r\n

12.100

\r\n
\r\n

5.300

\r\n
\r\n

225

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

27.300

\r\n
\r\n

10.800

\r\n
\r\n

18.200

\r\n
\r\n

7.200

\r\n
\r\n

450

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

36.400

\r\n
\r\n

13.500

\r\n
\r\n

24.300

\r\n
\r\n

9.000

\r\n
\r\n

450

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

48.200

\r\n
\r\n

16.600

\r\n
\r\n

32.300

\r\n
\r\n

11.200

\r\n
\r\n

450

\r\n
\r\n\r\n

5.14  Thùng chứa nước và\r\nbọt phải được làm bằng vật liệu không gỉ hoặc bề mặt được xử lý bảo đảm không\r\ngỉ. Thùng chứa phải bảo đảm độ bền khi xe hoạt động ở địa hình xấu, phức tạp.\r\nThùng chứa nước phải có hệ thống báo đo mức nước, tự động khóa khi nước nạp\r\nđầy.

\r\n\r\n

5.15  Bình chứa bột hoá\r\nchất khô phải làm bằng vật liệu không gỉ, chống ăn mòn do hoá chất. Các đầu\r\nphun phải được làm bằng thép hoặc hợp kim không gỉ, nhẹ.

\r\n\r\n

5.16  Buồng lái phải bảo\r\nđảm:

\r\n\r\n

- Quan sát tốt, dễ ra\r\nvào, chống ồn, bức xạ, phản quang, có lắp điều hoà nhiệt độ;

\r\n\r\n

- Chứa được ít nhất 5\r\nngười; ghế lái xe điều chỉnh được.

\r\n\r\n

5.17  Bảng điều khiển bố\r\ntrí hợp lý, dễ sử dụng. Hệ thống điều khiển phun, hút từ xa đặt trong buồng\r\nlái. Có đủ các đồng hồ, đèn báo thể hiện các thông số kỹ thuật cần thiết cũng\r\nnhư báo lỗi các hệ thống.

\r\n\r\n

5.18  Xe phải bảo đảm các\r\nloại đèn theo Luật giao thông đường bộ, ngoài ra còn phải có đèn quay và còi,\r\nđèn tìm kiếm chuyên dùng cho xe chữa cháy, đèn tìm kiếm chuyên dùng cầm tay. Xe\r\nphải có khoá mát.

\r\n\r\n

5.19  Xe phải có hệ thống\r\nliên lạc tốt để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất, hiệu quả nhất.

\r\n\r\n

5.20  Các trang bị kèm theo\r\nxe:

\r\n\r\n

- Ít nhất là 04 bộ đồ\r\ncứu hỏa chuyên dùng (quần áo, mũ, giày, mặt nạ, găng tay, bình ô xy);

\r\n\r\n

- Bộ dụng cụ chữa\r\ncháy gồm cưa máy cứu nạn, kéo cắt thủy lực, kích, thang nhôm gấp (từ 8 m đến 10\r\nm), bơm thủy lực cầm tay, banh thủy lực;

\r\n\r\n

- Lốp dự phòng;

\r\n\r\n

- 04 cuộn vòi phun\r\nnhẵn mỗi cuộn dài ít nhất 30 m kèm các đầu nối .

\r\n\r\n

- Đèn tìm kiếm dự\r\nphòng;

\r\n\r\n

- Máy nạp ắc-quy;

\r\n\r\n

- Bộ dụng cụ đồ nghề;

\r\n\r\n

- Bình chữa cháy.

\r\n\r\n

Phần 31

\r\n\r\n

Thiết bị tẩy vệt cao su và vệt sơn

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra các yêu\r\ncầu tính năng kỹ thuật đối với thiết bị (xe/mooc) tẩy vệt cao su và vệt sơn\r\nhoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với thiết bị tẩy vệt cao su và vệt sơn hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

3  Yêu cầu chung

\r\n\r\n

Thiết bị tẩy vệt cao\r\nsu và vệt sơn hoạt động trên khu bay phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy\r\nđịnh tại các Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Các kích thước khuôn\r\nkhổ và trọng lượng của xe/mooc đặt thiết bị phải thoả mãn các yêu cầu của Luật\r\nGiao thông đường bộ của Việt Nam. Các kích thước khuôn khổ này bảo đảm ở mức\r\ngọn nhất phù hợp với điều kiện hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

4.2  Khung càng xe/mooc\r\nphải phù hợp với tiêu chuẩn thương mại và trên nó được lắp đặt các bộ phận sau:

\r\n\r\n

- Khung xe;

\r\n\r\n

- Buồng lái;

\r\n\r\n

- Động cơ đốt trong;

\r\n\r\n

- Bộ truyền động;

\r\n\r\n

- Bơm thủy lực;

\r\n\r\n

- Thiết bị tẩy vệt\r\ncao su / vệt sơn;

\r\n\r\n

5\r\n Các yêu cầu kỹ thuật

\r\n\r\n

5.1  Công suất của động cơ\r\nphải đạt từ 120 mã lực trở lên.

\r\n\r\n

5.2  Các yêu cầu đối với\r\nthiết bị tẩy vệt cao su / vệt sơn:

\r\n\r\n

5.2.1  Tẩy được vệt cao su\r\ncủa lốp tàu bay dính bám trên đường cất hạ cánh của tàu bay.

\r\n\r\n

5.2.2  Tẩy được vệt cao su\r\ndày trên 3 mm.

\r\n\r\n

5.2.3  Khi tẩy vệt cao su /\r\nvệt sơn không được làm sứt mẻ khe, không ảnh hưởng đến cường độ bê tông, không\r\nmất độ nhám mặt bê tông, không gây việc thẩm thấu chất liệu tẩy vào bê tông và\r\nkhông gây ô nhiễm môi trường.

\r\n\r\n

5.2.4  Sau khi tẩy phải bảo\r\nđảm vệ sinh sạch sẽ để khỏi ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại khu bay.

\r\n\r\n

5.2.5  Thiết bị tẩy vệt cao\r\nsu / vệt sơn được lắp vào xe/mooc một cách dễ dàng, thao tác đơn giản.

\r\n\r\n

Phần 32

\r\n\r\n

Đô-ly mâm xoay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu đặc tính kỹ thuật đối với mooc chuyên chở thùng hàng chuyên dùng hàng\r\nkhông có kích thước và tải trọng đã được liệt kê tại Tài liệu AHM 909 và với\r\nkhả năng mang tải tối đa đến 1.588 kg (3.500 lb) (gọi tắt là Đô-ly mâm xoay).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này được\r\náp dụng cho đô-ly được kéo có khả năng chuyên chở mâm / thùng hàng hàng không\r\n(gọi chung là ULD) trên đô-ly có kích thước và trọng lượng tiêu chuẩn đã được\r\nliệt kê ở tài liệu AHM 909 - IATA và với khả năng mang tối đa 1.588 kg (3.500\r\nlb).

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 965 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của đô-ly mâm xoay;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề các kích thước và trọng lượng của ULD;

\r\n\r\n

2.2.3  AHM 911 - IATA: Các\r\nyêu cầu về tính tương thích của thiết bị mặt đất đối với các ULD.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Đô-ly mâm xoay phải\r\nđáp ứng các yêu cầu liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 5 của Tài\r\nliệu này.

\r\n\r\n

3.2  Đô-ly mâm xoay được\r\nthiết kế sao cho có thể kéo chúng thành đoàn.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Trên khung xe thích\r\nhợp phải có sàn con lăn để chuyển được 1 ULD.

\r\n\r\n

4.2  Kiểu dáng của hệ\r\nthống lái phải đảm bảo rằng khi các đô-ly mâm xoay được kéo thành đoàn thì\r\nchúng phải đi theo cùng một quỹ đạo.

\r\n\r\n

4.3  Chiều cao sàn con lăn\r\nlà 508 mm (20 inch) (đỉnh của các con lăn) so với mặt đất.

\r\n\r\n

4.4  Kích thước tổng thể\r\ncủa đô-ly mâm xoay được giữ ở mức nhỏ nhất. Chiều dài của đô-ly mâm xoay phải\r\nđủ để các ULD trên 2 đô-ly mâm xoay cạnh nhau không va chạm nhau.

\r\n\r\n

4.5  Đô-ly mâm xoay phải\r\ncó cần kéo lắp phía trước và móc kéo lắp phía sau có độ dài vừa đủ để cho phép\r\n04 đô-ly chất đầy hàng hóa được kéo thành đoàn. Cần kéo phải đủ dài để tránh sự\r\nva chạm giữa 2 đô-ly trong đoàn với nhau khi quay với bán kính vòng quay nhỏ\r\nnhất đã được xác định.

\r\n\r\n

4.7  Đô-ly phải có phanh\r\nđỗ.

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế sàn, các thành dẫn hướng và chốt

\r\n\r\n

5.1  Sàn có mặt phẳng đặt\r\nULD với các con lăn cho phép dịch chuyển ULD trên đó dọc theo hai hướng.

\r\n\r\n

5.2  Mâm xoay đặt ULD có\r\nthể xoay được 360 ° trên mặt phẳng nằm ngang về bất cứ hướng nào. Mâm có 4 vị\r\ntrí chốt dừng cách nhau 90 ° tính từ vị trí chuẩn theo chiều dọc và chuyển được\r\nULD đi các hướng khác nhau. Chỉ cần 1 người có thể xoay ULD đầy tải để chuyển\r\nđi hoặc nhận đến từ bất kỳ hướng nào.

\r\n\r\n

5.3  Để dễ dàng chuyển các\r\nULD ra/vào sàn đô-ly, chịu lực va chạm ban đầu, các con lăn đầu sàn phải có\r\nđường kính lớn nhất có thể, phù hợp với thiết kế của đô-ly.

\r\n\r\n

5.4  Các thành dẫn hướng\r\ncao 50 mm (2 inch) dọc theo cả hai bên sàn.

\r\n\r\n

5.5  Các chốt khóa ULD có\r\nthể nâng lên hoặc hạ xuống được lắp tại từng mép cuối của sàn con lăn để giữ\r\nchặt ULD trên sàn.

\r\n\r\n

5.6  Các chốt ULD được điều\r\nkhiển bằng một người từ cả hai phía của đô-ly.

\r\n\r\n

5.7  Các chốt được thiết\r\nkế để đảm bảo giữ ULD an toàn khi đô-ly di chuyển với tốc độ tối đa cho phép.

\r\n\r\n

5.8  Phải có chốt chặn\r\ntheo phương thẳng đứng.

\r\n\r\n

6\r\n Tính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

6.1  Đô-ly được kéo chạy\r\nổn định với tốc độ tới 15 km/h (9 mph).

\r\n\r\n

6.2  Bán kính vòng quay\r\ncủa một đoàn 4 đô-ly không được vượt quá 5,2 m (16 ft).

\r\n\r\n

Phần 33

\r\n\r\n

Đô-ly hàng hóa 10 ft

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu đặc tính kỹ thuật đối với mooc chuyên chở mâm / thùng hàng chuyên dùng\r\nhàng không với kích thước đáy từ 10 ft trở xuống (gọi tắt là Đô-ly hàng hóa 10\r\nft).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này được\r\náp dụng cho đô-ly được kéo có khả năng di chuyển trên đô-ly mâm / thùng hàng\r\n(viết tắt là ULD) có kích thước và trọng lượng tiêu chuẩn đã được liệt kê ở tài\r\nliệu AHM 909 - IATA.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 966 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của đô-ly mâm;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề các kích thước và trọng lượng của ULD;

\r\n\r\n

2.2.3  AHM 911 - IATA: Các\r\nyêu cầu về tính tương thích của thiết bị mặt đất đối với các ULD.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Đô-ly phải đáp ứng\r\ncác yêu cầu liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 5 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Đô-ly hàng hóa được\r\nthiết kế sao cho có thể kéo chúng nối nhau thành đoàn.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Trên khung xe thích\r\nhợp phải có sàn con lăn để chuyển các ULD.

\r\n\r\n

4.2  Trên khung xe có lắp\r\nbánh xe sau cố định và bánh lái phía trước.

\r\n\r\n

4.3  Chiều cao sàn con lăn\r\nlà 508 mm (20 inch) (đỉnh của các con lăn).

\r\n\r\n

4.4  Kích thước tổng thể\r\ncủa đô-ly phải giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

4.5  Đô-ly phải có cần kéo\r\nlắp phía trước và móc kéo lắp phía sau, cả hai đều phải chắc chắn để cho phép\r\n05 đô-ly chất đầy hàng hóa được kéo thành đoàn.

\r\n\r\n

4.6  Cần kéo phải đủ dài\r\nđể tránh sự va chạm giữa các đô-ly trong đoàn với nhau khi quay với bán kính\r\nvòng quay nhỏ nhất đã được xác định.

\r\n\r\n

4.7  Đô-ly phải có phanh\r\nđỗ hoặc bộ phận tương đương bảo đảm nó không bị tự trôi khi chất đầy tải ở giữa\r\ndốc 7  %.

\r\n\r\n

5 \r\nThiết kế sàn, các thành dẫn hướng và chốt

\r\n\r\n

5.1  Mặt sàn với các con\r\nlăn cho phép các ULD dịch chuyển trên đó.

\r\n\r\n

5.2  Sàn được thiết kế để\r\ncó thể chuyển ULD từ đô-ly này qua đô-ly khác từ cạnh bên hoặc dọc theo chiều\r\nchuyển động của đô-ly.

\r\n\r\n

5.3  Các chốt khóa ULD có\r\nthể nâng lên hoặc hạ xuống được lắp tại từng mép cuối của sàn con lăn để giữ\r\nchặt ULD khi di chuyển.

\r\n\r\n

5.4  Các chốt ULD được vận\r\nhành bởi một người.

\r\n\r\n

5.5  Sàn được thiết kế để\r\ncó thể dịch chuyển bằng tay các ULD và phải có lối đi để dịch chuyển hàng. Lối\r\nđi phải thiết kế cho 2 người, mỗi lối đi phải rộng ít nhất 305 mm (12 inch) và\r\nđược làm bằng vật liệu chống trơn, trượt.

\r\n\r\n

5.6  Để dễ dàng khi chuyển\r\ncác ULD ra/vào sàn và để tránh tác động làm hỏng đầu thành ULD thì các con lăn\r\nđầu sàn có đường kính lớn nhất có thể.

\r\n\r\n

6\r\n Tính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

6.1  Đô-ly (một hoặc nhiều\r\ncái) được kéo chạy ổn định khi chất đầy tải hoặc rỗng với tốc độ đạt tới 32\r\nkm/h (20 mph).

\r\n\r\n

6.2  Bán kính vòng quay\r\ncủa đoàn đô-ly kéo nối nhau phải được giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

Phần 34

\r\n\r\n

Đô-ly hàng hóa 20 ft

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu đặc tính kỹ thuật đối với mooc chuyên chở ULD có kích thước đáy tới 20\r\nft (gọi tắt là Đô-ly hàng hóa 20 ft).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này áp\r\ndụng đối với đô-ly hàng hóa 20 ft để chuyên chở các ULD có kích thước và trọng\r\nlượng tiêu chuẩn đã được liệt kê tại tài liệu AHM 909 - IATA và với khả năng\r\nlớn nhất đến 13.608 kg (30.000 lb). Các tải trọng lớn hơn cũng được chấp nhận\r\ntheo yêu cầu của người sử dụng.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 967  - IATA: Đặc\r\ntính kỹ thuật của đô-ly 20 ft;

\r\n\r\n

2.2.2  AHM 909 - IATA: Tóm tắt\r\nvề các kích thước và trọng lượng của ULD;

\r\n\r\n

2.2.3  AHM 911 - IATA: Các\r\nyêu cầu về tính tương thích của thiết bị mặt đất đối với các ULD.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Đô-ly phải đáp ứng\r\ncác yêu cầu liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2 và Phần 5 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Đô-ly được thiết kế\r\nsao cho có thể kéo chúng nối nhau thành đoàn.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Trên khung xe thích\r\nhợp phải có sàn con lăn để chuyển các ULD.

\r\n\r\n

4.2  Trên khung xe có lắp\r\ncầu thích hợp.

\r\n\r\n

4.3  Chiều cao sàn con lăn\r\nlà 508 mm (20 inch) (đỉnh của các con lăn) so với mặt đất.

\r\n\r\n

4.4  Kích thước tổng thể\r\ncủa đô-ly bao gồm cả cần kéo phải giữ ở mức nhỏ nhất và không vượt quá 8,5 m\r\n(335 inch) dài và 2,7  m (106 inch) rộng đối với xe có tải trọng đến 13.608 kg\r\n(30.000 lb).

\r\n\r\n

4.5  Đô-ly phải có cần kéo\r\nđủ dài lắp ở phía trước. Cần kéo phải đủ dài để tránh sự va chạm giữa các đô-ly\r\ntrong đoàn 2 cái nối với nhau để khi quay với bán kính vòng quay nhỏ nhất đã\r\nđược xác định.

\r\n\r\n

4.6  Đô-ly phải có phanh\r\nđỗ.

\r\n\r\n

5\r\n Thiết kế sàn, các thành dẫn hướng và chốt dừng

\r\n\r\n

5.1  Mặt sàn với các con\r\nlăn cho phép các ULD dịch chuyển theo chiều dọc hoặc ngang (theo yêu cầu khách\r\nhàng).

\r\n\r\n

5.2  Sàn được thiết kế để\r\ncó thể chuyển ULD từ đô-ly này qua đô-ly khác từ phía cuối hoặc bên hông (theo\r\nyêu cầu khách hàng).

\r\n\r\n

5.3  Các thành dẫn hướng\r\nhoặc chốt cạnh được lắp dọc theo 2 bên thành của đô-ly.

\r\n\r\n

5.4  Các chốt khóa ULD có\r\nthể nâng lên hoặc hạ xuống được lắp ở các vị trí phù hợp để giữ chắc các thùng\r\nhàng có kích thước 6.058 mm (238,5 inch).

\r\n\r\n

5.5  Các chốt khóa ULD\r\nđược vận hành bởi một người.

\r\n\r\n

5.6  Sàn được thiết kế để\r\ncó thể dịch chuyển các ULD bằng phương tiện hoặc bằng tay và đảm bảo tránh cho\r\nngười vận hành bị thương khi di chuyển các ULD đi hoặc đến từ các phương tiện\r\ncơ giới có tốc độ lớn hơn.

\r\n\r\n

5.7  Sàn được thiết kế để\r\ncó thể dịch chuyển các ULD bằng tay khi kéo hoặc đẩy. Để thực hiện việc này\r\nphải có lối đi phù hợp làm bằng vật liệu chống trơn trượt.

\r\n\r\n

5.8  Để dễ dàng khi chuyển\r\ncác ULD ra/vào sàn và để tránh tác động làm hỏng đầu thành ULD thì các con lăn\r\nđầu sàn có đường kính lớn nhất có thể.

\r\n\r\n

6\r\n Tính di chuyển và độ ổn định

\r\n\r\n

6.1  Đô-ly khi chất đầy\r\ntải phải có khả năng được kéo chạy với tốc độ đạt tới 15 km/h (9 mph).

\r\n\r\n

6.2  Bán kính vòng quay\r\ntối thiểu của đô-ly không được vượt quá 7  m (23 ft).

\r\n\r\n

Phần 35

\r\n\r\n

Mooc chở hàng hóa

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nyêu cầu đặc tính kỹ thuật tối thiểu đối với mooc kéo chuyên chở hàng hóa / hành\r\nlý rời (gọi tắt là Mooc chở hàng hóa).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này được\r\náp dụng cho các mooc kéo dùng để chuyên chở hàng hóa / hành lý rời, mooc chở\r\nlốp tàu bay, kích, bình ni tơ, thùng chứa dầu thải, chóp, chèn…

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 963 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của Mooc chở hàng hóa.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Mooc chở hàng hóa /\r\nhành lý rời phải đáp ứng các yêu cầu có liên quan quy định tại Phần 1, Phần 2,\r\nPhần 4 và Phần 5 của tài liệu này.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Sàn mooc kéo phải\r\nthích ứng để chất hàng với tổng trọng lượng không nhỏ hơn 1.500 kg (3,300 lb).\r\nSàn được lắp đặt bằng các vật liệu sao cho bảo đảm chắc chắn, an toàn khi hàng\r\nhóa đã được chất lên sàn.

\r\n\r\n

4.2  Tự trọng của mooc kéo\r\ncần giữ ở mức thấp hợp lý. Mooc kéo phải được thiết kế phù hợp cho một người\r\nvận hành.

\r\n\r\n

4.3  Mooc chở hàng hóa cần\r\nđược thiết kế để chịu được tác động mạnh bằng tay.

\r\n\r\n

4.4  Thanh kéo được nối ở\r\nphía trước và móc kéo phía sau mooc kéo, cả hai vị trí này phải đảm bảo độ cứng\r\nvững để ít nhất 05 mooc kéo chất đầy hàng hóa được kéo nối nhau thành đoàn.

\r\n\r\n

4.5  Thanh kéo phải đủ dài\r\nđể các mooc kéo không va chạm với nhau khi quay ở bán kính vòng quay nhỏ nhất\r\nđã quy định.

\r\n\r\n

4.6  Mooc chở hàng hóa\r\nphải có phanh đỗ hoặc bộ phận tương đương để bảo đảm nó không bị trôi khi chất\r\ntải trọng lớn nhất ở giữa dốc ít nhất là 7  %.

\r\n\r\n

4.7  Sàn mooc kéo phải\r\nthoát nước tốt, không được để nước tích tụ trên sàn.

\r\n\r\n

4.8  Chiều cao của sàn so\r\nvới mặt đất không được vượt quá 600 mm (24 inch) khi chất xếp / dỡ tải từ mặt\r\nđất.

\r\n\r\n

4.9  Mặt trong của sàn và\r\ncác mặt bên phải phẳng và nhẵn để tránh làm hỏng hàng.

\r\n\r\n

5\r\n Tính di chuyển

\r\n\r\n

5.1  Độ ổn định của mooc\r\nchở hàng hóa (một hoặc nhiều cái nối thành đoàn) chất đầy tải có thể được kéo\r\nđi với tốc độ lên đến 32 km/h (20 mph) mà không bị rung, lắc, nguy hiểm.

\r\n\r\n

5.2  Bán kính vòng quay\r\ncủa đoàn mooc chở hàng hóa phải giữ ở mức nhỏ nhất.

\r\n\r\n

Phần 36

\r\n\r\n

Xe tra nạp nhiên liệu cho các phương tiện\r\nhoạt động trên khu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu kỹ thuật đối với xe tra nạp nhiên liệu tự hành cho các phương\r\ntiện khu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

Các quy định này chỉ\r\náp dụng đối với xe tra nạp nhiên liệu tự hành dùng để tra nạp nhiên liệu cho\r\ncác phương tiện khu bay và các xe loại xe khác trong khu vực sân bay mà không\r\náp dụng đối với xe tra nạp nhiên liệu cho tàu bay.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  AHM 980 - IATA: Đặc tính\r\nkỹ thuật của xe tra nạp nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động trên khu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Xe tra nạp nhiên liệu\r\ncho các phương tiện hoạt động trên khu bay phải đáp ứng các yêu cầu có liên\r\nquan quy định tại các Phần 1, Phần 2 và Phần 4 của Tài liệu này.

\r\n\r\n

3.2  Việc in sơn bên ngoài\r\nthành xe và các dấu hiệu để dễ nhận biết loại nhiên liệu phải tuân thủ theo quy\r\nđịnh của văn bản QPPL.

\r\n\r\n

4 \r\nKết cấu và kích thước tổng thể

\r\n\r\n

4.1  Khung càng xe phải phù\r\nhợp với tiêu chuẩn thương mại và trên nó được lắp đặt một cách phù hợp các phần\r\nsau:

\r\n\r\n

- Thùng chứa nhiên\r\nliệu;

\r\n\r\n

- Hệ thống cung cấp\r\nnhiên liệu (bơm, vòi, tang cuộn vòi, đầu tra nạp,...);

\r\n\r\n

- Hệ thống điều\r\nkhiển, các van, đồng hồ;

\r\n\r\n

- Các bộ lọc;

\r\n\r\n

- Van xả;

\r\n\r\n

- Các hệ thống an\r\ntoàn.

\r\n\r\n

4.2  Khoảng sáng gầm xe\r\nkhông được nhỏ hơn 0,2 m (8 inch).

\r\n\r\n

4.3  Bán kính vòng quay\r\nnhỏ hơn 12 m (40 ft).

\r\n\r\n

4.4  Xe cần làm bằng vật\r\nliệu chống ăn mòn hoặc được xử lý chống ăn mòn ở những nơi được yêu cầu.

\r\n\r\n

4.5  Các móc kéo được lắp\r\nở trước và sau xe để có thể kéo xe đi khi xe bị hỏng.

\r\n\r\n

4.6  Phải lắp các khung\r\nđệm chống va chạm để bảo vệ xe cũng như thùng chứa nhiên liệu.

\r\n\r\n

5\r\n Thùng chứa nhiên liệu

\r\n\r\n

5.1  Xe phải có 1 thùng\r\nchứa cho mỗi loại nhiên liệu để vận chuyển và cấp nhiên liệu.

\r\n\r\n

5.2  Thùng nhiên liệu phải\r\ncó những đặc điểm sau:

\r\n\r\n

5.2.1  Dễ làm sạch;

\r\n\r\n

5.2.2  Các mối lắp ráp, hàn,\r\ntán phải bằng phẳng, nhẵn để tránh chất bẩn tích tụ;

\r\n\r\n

5.2.3  Các góc thùng phải\r\nđược bo tròn với bán kính ít nhất là 75 mm (3 inch);

\r\n\r\n

5.2.4  Đáy thùng phải dốc là\r\n5 ° về phía van xả;

\r\n\r\n

5.2.5  Trong thùng phải lắp\r\ncác vách ngăn;

\r\n\r\n

5.2.6  Đỉnh thùng phải có lỗ\r\n(cửa) với đường kính ít nhất là 0,5 m (20 inch) để có thể vào trong thùng kiểm\r\ntra và làm sạch;

\r\n\r\n

5.2.7  Thùng phải có lỗ\r\nthông hơi cùng với bộ phận chống bắt lửa;

\r\n\r\n

5.2.8  Các thùng nhiên liệu\r\nkhông được lắp theo kiểu lắp cứng trên thân xe để tránh rung lắc khi vận hành;

\r\n\r\n

5.2.9  Trên đỉnh xe phải có\r\nlối đi rộng ít nhất là 0,5 m (20 inch);

\r\n\r\n

5.2.10  Phải có chỗ đứng để\r\nlàm việc quanh lỗ vào/ra thùng hoặc lỗ nạp nhiên liệu;

\r\n\r\n

5.2.11  Phải có thang lắp sau\r\nxe để có thể trèo lên đỉnh thùng nhiên liệu;

\r\n\r\n

5.2.12  Lỗ nạp nhiên liệu và\r\nlỗ vào/ra thùng nhiên liệu phải có hệ thống nắp đậy bịt kín kép và khoá an\r\ntoàn.

\r\n\r\n

5.2.13  Dung tích thùng nhiên\r\nliệu được thiết kế tuỳ theo loại xe.

\r\n\r\n

Khuyến cáo: Dung tích ít nhất là\r\n2.000 lít (440 imp. gal).

\r\n\r\n

6\r\n Bơm

\r\n\r\n

6.1  Các bơm nhiên liệu\r\nđược truyền động bởi nguồn động lực của xe (động cơ chính) hoặc bởi nguồn động\r\nlực phụ.

\r\n\r\n

6.2  Nếu bơm được truyền\r\nđộng bởi động cơ chính thì sự truyền động đó chỉ có thể tiến hành khi cần số ở\r\nvị trí trung gian hoặc vị trí đỗ và đang kéo phanh tay.

\r\n\r\n

6.3  Bơm phải có khả năng\r\ncung cấp lưu lượng tối thiểu là 30 lít nhiên liệu (6.6 imp.gal) / min.

\r\n\r\n

7 \r\nHệ thống cấp phát nhiên liệu

\r\n\r\n

7.1  Vòi cấp nhiên liệu\r\nphải mềm, làm bằng vật liệu chống gập và phù hợp với loại nhiên liệu chứa trong\r\nthùng.

\r\n\r\n

7.2  Màu sắc của nắp thùng\r\nchứa và đầu vòi cấp nhiên liệu phải tuân thủ theo quy định.

\r\n\r\n

7.3  Vòi cấp và đầu cấp\r\nnhiên liệu phải được chế tạo theo tiêu chuẩn quốc tế. Chiều dài của vòi cấp ít\r\nnhất phải là 5 m (16 ft).

\r\n\r\n

7.4  Đầu tra nạp ở cuối\r\nvòi phải có khả năng tự động đóng, mở.

\r\n\r\n

7.5  Mỗi vòi phải được\r\ntrang bị dụng cụ tự cuốn vòi.

\r\n\r\n

7.6  Ngăn chứa cho mỗi đầu\r\ncấp nhiên liệu phải bố trí hợp lý.

\r\n\r\n

7.7  Đồng hồ đo đếm phải\r\nđược kiểm định theo các quy định của văn bản QPPL.

\r\n\r\n

8\r\n Các hệ thống an toàn

\r\n\r\n

8.1  Hệ thống điện phải\r\nđược sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế dành cho các xe vận chuyển nhiên liệu.

\r\n\r\n

8.2  Phải có dây kim loại\r\ntiếp đất.

\r\n\r\n

8.3  Các bình chữa cháy\r\nphù hợp phải được cung cấp cho xe theo quy định của văn bản QPPL.

\r\n\r\n

8.4  Hệ thống xả của động\r\ncơ phải được lắp đặt đúng cách phù hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên\r\nquan.

\r\n\r\n

9\r\n Hệ thống điều khiển

\r\n\r\n

Hệ thống điều khiển\r\ncấp nhiên liệu phải dễ với tay đến khi người thao tác vận hành ở dưới đất.

\r\n\r\n

Phần 37

\r\n\r\n

Yêu cầu chung đối với phương tiện tra nạp\r\nnhiên liệu hàng không

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu kỹ thuật chung đối với phương tiện tra nạp nhiên liệu hàng\r\nkhông nói chung, trong đó có xe tra nạp nhiên liệu tàu bay và xe truyền tiếp\r\nnhiên liệu tại sân bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng đối với xe tra nạp nhiên liệu tự hành dùng để tra nạp nhiên liệu cho tàu\r\nbay và truyền tiếp nhiên liệu tại sân bay.

\r\n\r\n

2.1.2  Phương tiện tra nạp\r\nnhiên liệu trong ngành hàng không phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu\r\nchuẩn này và các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng (quốc gia hoặc khu vực).\r\nChỗ nào có sự khác biệt giữa tiêu chuẩn và luật áp dụng thì sự khác biệt đó\r\nphải được hướng dẫn bằng văn bản.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  Các tiêu chuẩn về\r\nkiểm soát chất lượng nhiên liệu hàng không và thực hiện dịch vụ tra nạp nhiên\r\nliệu cho tàu bay JIG 1 của Tổ chức kiểm tra chung Phiên bản 11 xuất bản tháng 01/2012.

\r\n\r\n

2.2.2  Thông tin bổ sung có\r\nthể tham khảo theo tiêu chuẩn EN12312-5 “Phương tiện phục vụ mặt đất cho tàu\r\nbay” - Phần 5: Phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

3.1  Tổng quát

\r\n\r\n

Việc chấp hành của\r\nmột số qui trình kỹ thuật cơ bản trong việc thiết kế các phương tiện tra nạp\r\nnhiên liệu cho tàu bay và các kho xăng dầu được coi là thiết yếu để đảm bảo\r\nrằng chất lượng sản phẩm được duy trì, an toàn và đáp ứng các yêu cầu về môi\r\ntrường.

\r\n\r\n

3.2  Các tiêu chuẩn thiết\r\nkế và lắp đặt

\r\n\r\n

Phương tiện tra nạp\r\nnhiên liệu được thiết kế với mục đích sử dụng các sản phẩm dầu mỏ và có cấu tạo\r\nphù hợp với các tiêu chuẩn an toàn; có bố trí lắp van thông khí cho xi téc, có\r\ncác van điều áp thích hợp, bơm tuần hoàn để kiểm tra áp suất thủy tĩnh, hệ\r\nthống điện phù hợp với yêu cầu của từng vị trí, có hệ thống phanh khí an toàn,\r\ncó các công tắc ngắt khẩn cấp ở bên ngoài xe... Tất cả các xe tra nạp nhiên\r\nliệu mới phải lắp động cơ diesel hoặc động cơ điện. Tất cả phương tiện tra nạp\r\nmới và các phụ tùng thay thế tương thích cho các thiết bị hiện có, phải phù hợp\r\ncác yêu cầu hiện hành của các tiêu chuẩn thích hợp.

\r\n\r\n

3.3  Phân biệt chủng loại\r\nphương tiện

\r\n\r\n

Mỗi phương tiện tra\r\nnạp nhiên liệu hàng không chỉ được sử dụng để tra nạp một loại nhiên liệu và\r\nphải có ký hiệu phân biệt chủng loại (theo mã màu EI) được niêm yết ở hai bên\r\nthành xe, trên bảng điều khiển và tại các họng nhập nhiên liệu vào xe.

\r\n\r\n

3.4  Các vật liệu lắp đặt

\r\n\r\n

Toàn bộ đường ống\r\ncông nghệ và các phụ kiện phải được làm bằng hợp kim nhôm, thép không gỉ hoặc\r\nthép thường. Thép thường phải được bảo vệ bề mặt bên trong bằng cách tráng\r\nthiếc nóng hoặc bằng lớp phủ epoxy phù hợp với nhiên liệu hàng không. Không\r\ndùng hợp kim đồng, mạ cadimi hoặc thép được mạ kẽm hoặc vật liệu bằng nhựa\r\ntrong toàn bộ đường ống. Phải giảm tối thiểu việc sử dụng vật liệu có chứa đồng\r\nở những bộ phận khác có tiếp xúc với nhiên liệu và không được sử dụng kẽm hoặc\r\nhợp kim chứa nhiều hơn 5 % kẽm hoặc cadimi.

\r\n\r\n

3.5  Thiết bị lọc

\r\n\r\n

Tất cả các phương\r\ntiện tra nạp phải được lắp đặt các thiết bị lọc. Yêu cầu về kiểm tra, bảo dưỡng\r\nthiết bị lọc, thay lõi lọc được áp dụng theo quy định.

\r\n\r\n

a) Đối với nhiên liệu\r\nphản lực: Sử dụng thiết bị lọc hấp thụ (filter monitor) hoặc thiết bị lọc, tách\r\n(filter/separator).

\r\n\r\n

b) Đối với xăng tàu\r\nbay (Avgas): Sử dụng thiết bị lọc tinh (microfilter), thiết bị lọc hấp thụ\r\n(filter monitor) hoặc thiết bị lọc, tách (filter/separator).

\r\n\r\n

3.6  Đường ống và khớp nối\r\ntra nạp:

\r\n\r\n

3.6.1  Tất cả các ống mềm\r\nphải có chiều dài liên tục (không đấu, nối ống), nhẵn và được sản xuất bằng cao\r\nsu tổng hợp phù hợp tiêu chuẩn được áp dụng hiện hành quy định.

\r\n\r\n

3.6.2  Các đầu nối ống nhập\r\nvà ống xuất phải được gắn vào ống tại nhà máy và cho phép nhân viên đã được\r\nhuấn luyện và có chứng chỉ được gắn, nối lại đầu ống tại đơn vị tra nạp. Trong\r\ntrường hợp này, phải thực hiện kiểm tra thử áp lực ống theo quy định trước khi\r\nđưa vào sử dụng.

\r\n\r\n

3.6.3  Thời gian bảo quản\r\nống mềm trong kho không quá 2 năm, kể từ ngày sản xuất và thời gian sử dụng ống\r\nmềm không quá 10 năm, kể từ ngày sản xuất.

\r\n\r\n

3.7  Lưới lọc đầu ống tra\r\nnạp

\r\n\r\n

Lọc đầu ống tra nạp\r\ncó không ít hơn 60 mắt/inch2 (60 mắt/6,4516 cm2) phù hợp với áp lực\r\nnhiên liệu khi nạp ở đầu ống nạp và cò nạp nhiên liệu trên cánh.

\r\n\r\n

3.8  Hệ thống khóa liên\r\nđộng (Interlock): tất cả các xe tra nạp phải được trang bị hệ thống khóa liên\r\nđộng để ngăn không cho xe dịch chuyển khi các đầu tra nạp và các bộ phận quan\r\ntrọng khác không được đặt tại vị trí cất giữ một cách chắc chắn.

\r\n\r\n

3.8.1  Hệ thống giải thoát\r\nkhóa liên động (interlock override): hệ thống giải thoát khóa liên động được\r\nthiết kế cho phép xe có thể di chuyển ra khỏi tàu bay khi hệ thống phanh liên\r\nđộng bị hỏng hoặc chưa kịp về đúng vị trí khi tình huống khẩn cấp xảy ra.

\r\n\r\n

3.8.2  Đèn cảnh báo: khi các\r\nhệ thống khóa liên động và hệ thống giải thoát khóa liên động hoạt động, các\r\nđèn cảnh báo tương ứng phải được bật sáng.

\r\n\r\n

3.9  Họng nạp nhiên liệu\r\ntrên cánh tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

\r\n\r\n

3.9.1  Họng nạp nhiên liệu\r\ntrên cánh phải là dạng không có chốt cài, phải ghi rõ chủng loại và mã màu\r\nchuẩn (Màu đen với Jet A-1 và màu đỏ với Avgas). Cò tra (nozzle spout) không\r\nđược sơn hoặc phủ các vật liệu khác. Cò tra (nozzle spout) Jet A-1 trên cánh\r\ntàu bay có đường kính không nhỏ hơn 67  mm.

\r\n\r\n

3.9.2  Trường hợp tàu bay có\r\nmiệng nạp nhiên liệu không đủ lớn để lắp cò tra (nozzle spout) Jet A-1: Phải sử\r\ndụng cò tra có miệng nhỏ hơn để nạp Jet A-1 cho tàu bay, việc này phải được\r\ntiến hành trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ và đảm bảo miệng cò tra nhỏ này\r\nphải được thay thế bằng miệng cò tra lớn hơn ngay sau khi sử dụng xong.

\r\n\r\n

3.9.3  Tại một số vị trí cần\r\nlắp cò tra (nozzle spout) loại nhỏ trên cánh, phải sắp xếp các ống mềm sao cho\r\nhệ thống khóa liên động sẽ không cho xe di chuyển, trừ khi tất cả các ống mềm\r\nđã được đặt đúng vị trí, đầu tra loại lớn hơn được sử dụng để nạp nhiên liệu và\r\nvòi nhỏ hơn được đặt cố định tại một vị trí trên phương tiện.

\r\n\r\n

3.10  Hệ thống kiểm soát áp\r\nsuất

\r\n\r\n

3.10.1  Tất cả các phương\r\ntiện tra nạp nhiên liệu hàng không (xe truyền tiếp nhiên liệu hoặc xe tra nạp)\r\nphải có hệ thống kiểm soát áp suất để đảm bảo hệ thống tiếp nhận nhiên liệu\r\ntrên tàu bay không bị quá áp suất quy định.

\r\n\r\n

3.10.2  Thiết bị kiểm soát áp\r\nsuất phải có kiểu loại và thiết kế đáp ứng được quy trình thử nghiệm được công\r\nnhận.

\r\n\r\n

3.10.3  Hệ thống kiểm soát áp\r\nsuất của phương tiện tra nạp nhiên liệu phải được kiểm tra định kỳ. Quy trình\r\nkiểm tra các van kiểm soát áp suất phải được thực hiện theo quy định.

\r\n\r\n

3.11  Bình chữa cháy

\r\n\r\n

Phương tiện tra nạp\r\nnhiên liệu phải có ít nhất hai bình hóa chất khô chữa cháy (loại BC khối lượng\r\n9 kg) luôn đặt ở vị trí dễ lấy, tại mỗi bên của xe. Bình chữa cháy phải còn\r\nthời hạn sử dụng theo quy định, có tem, nhãn thể hiện ngày kiểm tra, bảo dưỡng\r\nvà thời hạn sử dụng theo quy định.

\r\n\r\n

3.12  Phải có ru lô và cáp\r\ntruyền tĩnh điện với kẹp thích hợp, đảm bảo thông điện với khung xe. Điện trở\r\ngiữa kẹp và khung gầm không được lớn hơn 25 Ohm.

\r\n\r\n

3.13  Tắt động cơ khẩn cấp

\r\n\r\n

3.13.1  Tất cả các xe tra nạp\r\nphải có các công tắc tắt động cơ khẩn cấp (Màu đỏ) ở bên ngoài của xe và phải ở\r\nvị trí dễ tiếp cận từ cả hai phía của xe, phải có nhận dạng rõ ràng và có biển\r\nbáo giải thích mục đích. Phải lắp thêm một công tắc tắt động cơ khẩn cấp trên\r\ngiàn nâng của xe.

\r\n\r\n

3.13.2  Công tắc ngắt động cơ\r\nkhẩn cấp trên các phương tiện tra nạp nhiên liệu di động cũng phải đồng thời\r\nngắt dòng nhiên liệu đang được bơm chuyển. Nếu bơm được kích hoạt bằng một\r\nnguồn dẫn động độc lập như môtơ điện hay động cơ Diesel khác, cần tách riêng hệ\r\nthống ngắt động cơ.

\r\n\r\n

3.14  Hệ thống điều khiển\r\nbằng bộ điều khiển cầm tay (Deadman)

\r\n\r\n

3.14.1  Tất cả các xe tra nạp\r\nnhiên liệu phải có hệ thống điều khiển bằng bộ điều khiển cầm tay để nhân viên\r\ntra nạp có thể nhanh chóng và dễ dàng ngắt dòng nhiên liệu trong trường hợp\r\nkhẩn cấp.

\r\n\r\n

3.14.2  Trên các xe tra nạp,\r\nhệ thống điều khiển bằng bộ điều khiển cầm tay phải tác động vào phía sau bơm\r\nnhiên liệu.

\r\n\r\n

3.14.3  Khi tra nạp bằng hệ\r\nthống tra nạp ngầm, hệ thống điều khiển bằng bộ điều khiển cầm tay phải tác\r\nđộng vào dòng nhiên liệu tại đường ống nhập của xe truyền tiếp liệu.

\r\n\r\n

3.14.4  Nhân viên tra nạp\r\nnhiên liệu phải đảm bảo kiểm soát được bộ điều khiển cầm tay trong suốt quá\r\ntrình thực hiện tra nạp nhiên liệu tại sân đỗ.

\r\n\r\n

3.15  Hệ thống đường ống\r\ntra nạp

\r\n\r\n

Hệ thống đường ống\r\ntra nạp: hệ thống đường ống tra nạp nhiên liệu phải được bảo đảm để tất cả\r\nnhiên liệu khi qua đồng hồ lưu lượng chỉ đi vào tàu bay mà không đi theo các\r\nhướng khác.

\r\n\r\n

3.16  Lưu lượng kế (đồng hồ\r\nđo lưu lượng):

\r\n\r\n

Tất cả các phương\r\ntiện tra nạp nhiên liệu phải lắp đồng hồ đo lưu lượng. Đồng hồ phải có Chứng\r\nnhận hiệu chuẩn còn hiệu lực theo quy định.

\r\n\r\n

3.17  Sàn công tác

\r\n\r\n

3.17.1  Thiết kế sàn công tác\r\nphải tính đến các thông số sau: Tải trọng của sàn công tác; độ ổn định của các\r\nthiết bị lắp trên sàn công tác và tác động của gió; độ an toàn của cầu thang\r\nlên và xuống; độ cao của bảng điều khiển và cửa nạp nhiên liệu trên tàu bay.\r\nLưu ý đến các thiết bị cầm tay (ống tra nạp, giá đỡ ống, các đối trọng).

\r\n\r\n

3.17.2  Sàn công tác phải\r\nđược trang bị tối thiểu các thiết bị sau: Công tắc ngắt động cơ, ngắt dòng\r\nnhiên liệu; thiết bị kích hoạt từ dưới đất khi sàn công tác đã được nâng hết cỡ\r\nhoặc khả năng hạ thấp trong trường hợp khẩn cấp, đường giảm áp dành riêng và\r\nnối trực tiếp tới thùng chứa dầu thủy lực, không qua thiết bị lọc (trong trường\r\nhợp sàn công tác có sử dụng hệ thống thủy lực); bộ phận chống hạ sàn công tác\r\nđột ngột trong trường hợp hệ thống dầu thủy lực bị rò (ví dụ trường hợp nổ\r\nđường ống dẫn dầu thủy lực); hệ thống cảm biến chống va chạm với tàu bay khi\r\nnâng sàn công tác lên; cảm biến kiểu “bút điện” (bố trí ở vị trí cao nhất của\r\nsàn công tác) để phát hiện và dừng chuyển động của sàn công tác nếu có bất kỳ\r\nbộ phận nào trên sàn công tác quá gần với tàu bay thì sàn công tác phải hạ\r\nxuống, chức năng này phải được trang bị trên tất cả các xe tra nạp mới và phải\r\nlắp bổ sung cho các xe tra nạp hiện có; có thế lắp thay thế bằng các thiết bị\r\ncảm biến tương đương như “mắt thần” có mức độ bảo vệ tương tự; có chốt gài cửa sàn\r\ncông tác khi sàn công tác được nâng lên.

\r\n\r\n

3.18  Bộ điều khiển Logic\r\nđược lập trình (PLC)

\r\n\r\n

3.18.1  Đối với xe tra nạp có\r\ntrang bị hệ thống Logic được lập trình để kiểm soát áp suất và dòng nhiên liệu\r\nở các trạng thái đặt trước: Phải niêm yết cố định bên ngoài xe nội dung thông\r\ntin về áp suất, tốc độ dòng nhiên liệu khi tra nạp và hướng dẫn sử dụng màn\r\nhình hiển thị điện tử.

\r\n\r\n

3.18.2  Các xe tra nạp, kể cả\r\nxe được lắp hệ thống kiểm soát áp suất thông dụng hoặc hệ thống PLC, phải niêm\r\nyết cố định các thông tin tối thiểu sau: Chênh lệch áp suất qua thiết bị lọc;\r\ntốc độ dòng chảy; áp suất đầu ra (áp suất bơm hoặc Venturi).

\r\n\r\n

3.19  Bộ dụng cụ ngăn chặn\r\nnhiên liệu tràn

\r\n\r\n

Tất cả các xe tra nạp\r\ncần được trang bị bộ dụng cụ ngăn chặn nhiên liệu tràn để thực hiện các xử lý\r\nban đầu khi nhiên liệu tràn trên sân đỗ. Các dụng cụ cần thiết tuỳ thuộc vào\r\nquy định của nhà chức trách hàng không và phải có các miếng mút để hút nhiên\r\nliệu. Các miếng mút đã sử dụng này được loại bỏ theo qui định loại bỏ chất thải\r\nđược áp dụng.

\r\n\r\n

3.20  Đồng hồ áp suất

\r\n\r\n

3.20.1  Các đồng hồ áp suất\r\ngồm: đồng hồ áp suất venturi, đồng hồ áp suất tra nạp, đồng hồ chênh lệch áp\r\nsuất lọc phải được kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ 6 tháng một lần theo đồng hồ áp\r\nsuất chuẩn. Các đồng áp suất chuẩn phải có chứng nhận hiệu chuẩn còn hiệu lực.

\r\n\r\n

3.20.2  Đồng hồ chênh lệch áp\r\nsuất loại pit tông (loại Haar hoặc Gammon) phải được kiểm tra định kỳ 6 tháng\r\nmột lần về sự dịch chuyển tự do của pit tông và quan sát khi pit tông về vị trí\r\n“0”. Phải ghi lại ngày và các kết quả kiểm tra.

\r\n\r\n

Phần 38

\r\n\r\n

Xe tra nạp nhiên liệu tàu bay

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu kỹ thuật đối với xe tra nạp nhiên liệu tàu bay.

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này áp\r\ndụng đối với xe tra nạp nhiên liệu tự hành dùng để tra nạp nhiên liệu cho tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

2.1.2  Phương tiện tra nạp\r\nnhiên liệu cho tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn này\r\nvà các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng (quốc gia hoặc khu vực). Chỗ nào có\r\nsự khác biệt giữa tiêu chuẩn và luật áp dụng thì sự khác biệt đó phải được\r\nhướng dẫn bằng văn bản.

\r\n\r\n

2.1.3  Bất cứ xe mới hoặc xe\r\nđể thay thế xe hiện tại phải được sự chấp thuận của các thành viên tại kho. Các\r\nqui trình vận hành phải phù hợp với các tiêu chuẩn công nghiệp đã được đăng ký.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  Các tiêu chuẩn về\r\nkiểm soát chất lượng nhiên liệu hàng không và thực hiện dịch vụ tra nạp nhiên\r\nliệu cho tàu bay JIG 1 của Tổ chức kiểm tra chung Phiên bản 11 xuất bản tháng 01/2012.

\r\n\r\n

2.2.2  Thông tin bổ sung có\r\nthể tham khảo theo tiêu chuẩn EN12312-5 “Phương tiện phục vụ mặt đất cho tàu\r\nbay” - Phần 5: Phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe tra nạp nhiên liệu\r\ntrên khu bay phải đáp ứng các yêu cầu chung đã nêu tại Mục 3 Phần 37 của Tài\r\nliệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Xe tra nạp nhiên liệu tàu bay

\r\n\r\n

4.1  Xi téc làm bằng thép\r\ncác bon được phủ bên trong bằng vật liệu epoxy sáng màu được chứng nhận là phù\r\nhợp với nhiên liệu hàng không, hoặc bằng hợp kim nhôm hoặc thép không gỉ.

\r\n\r\n

4.2  Xi téc phải có rốn xả\r\nđáy ở vị trí thấp nhất, được trang bị kèm với ống xả và van xả. Thông thường,\r\nxi téc có một ngăn, nhưng nếu xi téc có nhiều ngăn thì mỗi ngăn phải có ống xả\r\nđáy riêng không nối với nhau. Tất cả các đường xả đáy phải có một góc dốc cố\r\nđịnh.

\r\n\r\n

4.3  Các xi téc phải được\r\nthông hơi bằng một hệ thống thích hợp.

\r\n\r\n

4.4  Tất cả các xe tra nạp\r\nnhiên liệu hàng không đều nạp nhiên liệu vào xi téc từ đáy bằng họng nạp kín.

\r\n\r\n

4.5  Xe tra nạp sử dụng hệ\r\nthống nạp đáy phải có hệ thống tự động chống tràn nhiên liệu theo mức đặt\r\ntrước, kết hợp với bộ phận kiểm tra trước (pre-check). Tại nơi sử dụng phương\r\npháp nhập đáy có nhiều chủng loại nhiên liệu, phải lựa chọn và phân loại kích\r\nthước các đầu nối ống phù hợp với từng loại nhiên liệu.

\r\n\r\n

4.6  Các thiết bị bảo vệ\r\nchống tràn độc lập phải thiết lập các mức an toàn, có tính đến dòng chảy tối đa\r\ncó thể đạt được trong quá trình nạp nhiên liệu vào xe và thời gian để dừng dòng\r\nchảy.

\r\n\r\n

4.7  Xe tra nạp được lấy\r\nnhiên liệu trên sân đỗ từ hệ thống đường ống nạp ngầm phải được lắp đặt hai\r\nthiết bị ngắt khẩn cấp độc lập. Theo yêu cầu tối thiểu, đối với các xe tra nạp\r\nđã có sẵn một thiết bị ngắt mức cao thì có thể chấp nhận, thiết bị thứ hai được\r\nlắp vào hệ thống đường ống nạp ngầm thông qua việc cài đặt đồng hồ lưu lượng.

\r\n\r\n

4.8  Tại những nơi có\r\nnhiều chủng loại nhiên liệu được nạp vào xe tra nạp, các đầu nối ống (coupling)\r\nphải được lựa chọn đúng loại nhiên liệu phù hợp.

\r\n\r\n

4.9  Tất cả các đường ống\r\nchính dẫn sản phẩm phải được lắp van xả ở vị trí thấp để có thể xả

\r\n\r\n

toàn bộ sản phẩm.

\r\n\r\n

4.10  Phải lắp van xi téc,\r\nloại van có khả năng đóng nhanh trong trường hợp khẩn cấp tại đường ống chính\r\ndẫn nhiên liệu từ xi téc. Van xi téc phải được thiết kế để có thể tự động đóng\r\ntrong trường hợp khẩn cấp.

\r\n\r\n

4.10  Tên nhiên liệu phải\r\nđược niêm yết hai bên thành xe, tại bảng điều khiển và các điểm nạp nhiên liệu.\r\nCác biển báo như: “Cấm hút thuốc”, “Cấm sử dụng điện thoại di động”, “Ngắt khẩn\r\ncấp”, “Số hotline”, “Cấm lửa” và “Tên công ty” phải được niêm yết cố định trên\r\nthành xe.

\r\n\r\n

4.11  Kiểm tra, vệ sinh xi\r\ntéc

\r\n\r\n

4.11.1  Kiểm tra độ sạch và\r\ntình trạng của xi téc: đối với xi téc nạp nhiên liệu vào từ đỉnh, phải thực\r\nhiện kiểm tra hàng quý; đối với các xi téc nạp nhiên liệu vào từ đáy: phải thực\r\nhiện kiểm tra hàng năm: hàng tháng phải kiểm tra ống xả nước mưa trên mái xi\r\ntéc để đảm bảo ống xả không bị tắc; kiểm tra vị trí gắn dây niêm phong miệng xi\r\ntéc để đảm bảo xi téc được gắn niêm phong trong khi vận chuyển.

\r\n\r\n

4.11.2  Vệ sinh xi téc: đối\r\nvới xi téc nạp nhiên liệu vào từ đỉnh, phải thực hiện vệ sinh xi téc theo định\r\nkỳ 12 tháng một lần; đối với xi téc nạp nhiên liệu vào từ đáy, chu kỳ giữa hai\r\nlần xi téc vào kiểm tra và làm vệ sinh là 2 năm, có thể kéo dài hơn nhưng không\r\nquá 5 năm.

\r\n\r\n

4.12  Đối với xe tra nạp\r\nmới, xe tra nạp sau khi sửa chữa bảo dưỡng, trước khi đưa xe tra nạp vào hoạt\r\nđộng thì xi téc và hệ thống công nghệ của xe phải được ngâm, thử nghiệm theo\r\nquy trình quy định.

\r\n\r\n

Phần 39

\r\n\r\n

Xe truyền tiếp nhiên liệu

\r\n\r\n

1 \r\nMục đích

\r\n\r\n

1.1  Mục đích của phần này là đưa ra những\r\nquy định yêu cầu kỹ thuật đối với xe hút nhiên liệu từ hệ thống tra nạp nhiên\r\nliệu ngầm tại khu bay để tra nạp tiếp cho tàu bay (gọi tắt là Xe truyền tiếp\r\nnhiên liệu).

\r\n\r\n

2 \r\nPhạm vi và Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.1  Phạm vi

\r\n\r\n

2.1.1  Các quy định này chỉ\r\náp dụng đối với xe truyền tiếp nhiên liệu trên khu bay.

\r\n\r\n

2.1.2  Phương tiện truyền\r\ntiếp nhiên liệu tại khu bay phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn\r\nnày và luật định áp dụng (quốc gia hoặc khu vực). Nếu có sự khác biệt giữa tiêu\r\nchuẩn và luật áp dụng thì sự khác biệt đó phải được viết ra bằng văn bản.

\r\n\r\n

2.1.3  Bất cứ xe mới hoặc xe\r\nhiện tại được thay thế nào trước đó phải được sự chấp thuận của các thành viên\r\ntại kho. Các qui trình vận hành phải phù hợp với các tiêu chuẩn công nghiệp đã\r\nđược đăng ký.

\r\n\r\n

2.2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

2.2.1  Các tiêu chuẩn về\r\nkiểm soát chất lượng nhiên liệu hàng không và thực hiện dịch vụ tra nạp nhiên\r\nliệu cho tàu bay JIG 1 của Tổ chức kiểm tra chung Phiên bản 11 xuất bản tháng 01/2012.

\r\n\r\n

2.2.2  Tiêu chuẩn EN12312-5 “Phương\r\ntiện phục vụ mặt đất cho tàu bay” - Phần 5: Phương tiện tra nạp nhiên liệu tàu\r\nbay.

\r\n\r\n

3 \r\nYêu cầu chung

\r\n\r\n

Xe truyền tiếp nhiên\r\nliệu trên khu bay phải đáp ứng các yêu cầu chung đã nêu tại Mục 3 Phần 37  của\r\nTài liệu này.

\r\n\r\n

4\r\n Xe truyền tiếp nhiên liệu

\r\n\r\n

Ngoài các yêu cầu\r\nchung đã nêu ở phần trên, xe truyền tiếp nhiên liệu trên khu bay còn phải đáp\r\nứng các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

4.1  Ở vị trí có nhiều\r\nchủng loại nhiên liệu được tra nạp qua hệ thống tra nạp ngầm, tất cả các ống\r\nxuất và hố van phải được lắp đầu nối ống (coupling) phù hợp.

\r\n\r\n

4.2  Các dây giật của van\r\ntại hố van cấp phát phải được chế tạo từ vật liệu chịu lửa có đủ độ bền (ví dụ\r\ncó lõi thép bên trong) và đáp ứng các yêu cầu sau:

\r\n\r\n

4.2.1  Các dây này phải có\r\nmàu rất dễ thấy ví dụ như màu đỏ. Các màu sắc được lựa chọn nên phù hợp với quy\r\nđịnh của địa phương liên quan và màu sắc của các hệ thống khẩn cấp phải khác\r\nvới màu của cáp dây truyền tĩnh điện xe truyền tiếp nhiên liệu.

\r\n\r\n

4.2.2  Xe truyền tiếp nhiên\r\nliệu và hố van cấp phát không được có sự liên kết điện. Nếu có các dây giật\r\nđược gắn vào tang cuộn đặt trên xe, các tang cuộn này phải được cách điện với\r\nxe. Phải kiểm tra hàng tuần cách điện của tang cuộn bằng đồng hồ đo điện trở.

\r\n\r\n

4.3  Vị trí sắp xếp khớp\r\nnối ống xuất (coupling) phải được thiết kế để giảm tối thiểu khớp nối bị nhiễm\r\nbẩn (ví dụ: bẩn bề mặt và nước từ đất hoặc lốp xe).

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục A

\r\n\r\n

(Tham\r\nkhảo)

\r\n\r\n

Danh mục phương tiện kỹ thuật và thiết bị\r\nchuyên dùng trong ngành hàng không hoạt động trên khu bay

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Phương\r\n tiện kỹ thuật và thiết bị hàng không hoạt động trên khu bay

\r\n
\r\n

Ground\r\n Support Equipment

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Xe/mooc băng chuyền

\r\n
\r\n

Conveyor Belt\r\n Loader / Towed Conveyor Belt Loader

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Xe chở khách trên\r\n khu bay

\r\n
\r\n

Airport Passenger\r\n Bus

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Xe suất ăn

\r\n
\r\n

Catering Vehicle

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Xe cấp nước uống

\r\n
\r\n

Potable Water\r\n Vehicle

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Xe chữa cháy

\r\n
\r\n

Fire engines, Fire\r\n fighter.

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Xe đầu kéo

\r\n
\r\n

Ramp Equipment\r\n Tractor

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Xe kéo đẩy tàu bay

\r\n
\r\n

Aircraft Towbar\r\n (Towbarless) Tractor

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Xe nâng hàng

\r\n
\r\n

Container/Pallet\r\n Loader

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Xe xúc nâng

\r\n
\r\n

Fork Lift

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Xe phục vụ người\r\n khuyết tật

\r\n
\r\n

Boarding/De-Boarding\r\n Vehicle for Passenger with Reduced Mobility (PRM)

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Xe/Mooc phun sơn

\r\n
\r\n

Paint Spray, Sign\r\n Marking.

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Xe thang

\r\n
\r\n

Self-Propelled Telescopic\r\n Passenger Stairs

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Thang kéo đẩy tay

\r\n
\r\n

Towed Passenger\r\n Stairs

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

Xe trung chuyển\r\n thùng hàng

\r\n
\r\n

Container Loader\r\n Transporter

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

Xe tẩy vệt cao su\r\n và vệt sơn

\r\n
\r\n

Rubber streak\r\n remover / Rubber and Paint Removal

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

Xe hút vệ sinh

\r\n
\r\n

Lavatory Aircraft\r\n Service Vehicle

\r\n
\r\n

17

\r\n
\r\n

Xe tra nạp nhiên\r\n liệu cho các phương tiện hoạt động trên khu bay

\r\n
\r\n

Petro/Diesel Refuelling\r\n for Ground Support Equipment

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

Xe tra nạp nhiên\r\n liệu tàu bay

\r\n
\r\n

Refuelling\r\n Equipment

\r\n
\r\n

19

\r\n
\r\n

Xe truyền tiếp\r\n nhiên liệu

\r\n
\r\n

Hydrant Dispenser

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

Xe cần cẩu

\r\n
\r\n

Cranes

\r\n
\r\n

21

\r\n
\r\n

Cầu hành khách

\r\n
\r\n

Passenger Boarding\r\n Bridge

\r\n
\r\n

22

\r\n
\r\n

Thiết bị cấp điện

\r\n
\r\n

Ground Power Unit\r\n for Aircraft Electrical System

\r\n
\r\n

23

\r\n
\r\n

Thiết bị cấp khí\r\n khởi động tàu bay

\r\n
\r\n

Air Start Unit

\r\n
\r\n

24

\r\n
\r\n

Thiết bị tra nạp\r\n nhiên liệu

\r\n
\r\n

Refuelling\r\n Equipment

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

Thiết bị thủy lực phục\r\n vụ công tác kỹ thuật tàu bay

\r\n
\r\n

Hydraulic Power\r\n Cart for aircraft technical service

\r\n
\r\n

26

\r\n
\r\n

Thiết bị điều hòa\r\n không khí

\r\n
\r\n

Aircraft Air\r\n Conditioning (Cooling) Unit

\r\n
\r\n

27

\r\n
\r\n

Thiết bị chiếu sáng\r\n di động

\r\n
\r\n

Mobile Lighting\r\n Cart

\r\n
\r\n

28

\r\n
\r\n

Thiết bị cấp khí\r\n nén, khí ôxy, khí nitơ…

\r\n
\r\n

Equipment for compressed\r\n air, oxygen, nitrogen…

\r\n
\r\n

29

\r\n
\r\n

Xe / mooc sàn nâng\r\n phục vụ kỹ thuật tàu bay”

\r\n
\r\n

High Lift Truck

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

Đô-ly hàng hóa

\r\n
\r\n

Đô-ly mâm xoay:\r\n Container Turnable Dolly

\r\n

Đô-ly hàng hóa 10\r\n ft: Pallet Dolly

\r\n

Đô-ly hàng hóa 20 ft:\r\n 20 ft Unit Load Device Dolly

\r\n
\r\n

31

\r\n
\r\n

Mooc chở hàng hóa

\r\n
\r\n

Baggage/Cargo Cart

\r\n
\r\n

32

\r\n
\r\n

Các loại phương\r\n tiện, thiết bị khác hoạt động phục vụ trên khu bay.

\r\n
\r\n

Others...

\r\n
\r\n\r\n

Lưu ý:

\r\n\r\n

1. Trong bảng danh mục\r\ntrên có phân biệt giữa xe và thiết bị riêng (trong khi thiết bị cũng có thể đặt\r\ntrên xe hoặc mooc) vì liên quan đến yêu cầu thi cấp giấy phép khai thác (năng\r\nđịnh) đối với nhân viên hàng không.

\r\n\r\n

2. Những phương tiện\r\nchưa được nêu trong tiêu chuẩn và Danh mục này sẽ được cập nhật theo thời gian\r\ntrong các phiên bản tới vì còn có những phương tiện thực tế đã có và sẽ có.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục B

\r\n\r\n

(Quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Các ký hiệu hình tượng của hệ thống điều\r\nkhiển các phương tiện hoạt động trên khu bay

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Các\r\n ký hiệu điều khiển trên xe ô tô tiêu chuẩn

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n pha

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n công tác xoay (Điều chỉnh được hướng chiếu sáng)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hỏng\r\n phanh

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n cốt

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n công tác (không điều chỉnh được hướng chiếu sáng)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Kéo\r\n phanh tay

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n kích thước

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n lùi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nhả\r\n phanh tay

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n nhận biết

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Kéo\r\n phanh

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Quạt\r\n thông gió

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n đỗ

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nhả\r\n phanh

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thổi\r\n kính trước (chống sương mù cho kính trước)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n chống mù trước

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Phanh\r\n (chung)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thổi\r\n kính sau (chống sương mù cho kính sau)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n chống mù sau

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Phanh\r\n tay

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Ca-pô\r\n sau

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Còi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Phun\r\n nước và gạt nước

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Gạt\r\n nước rửa kính không liên tục

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nhiên\r\n liệu

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Phun\r\n nước rửa kính

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nâng/hạ\r\n cửa kính (bằng động cơ điện)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nhiệt\r\n độ làm mát

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n xi nhan

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Sấy\r\n ghế ngồi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thắt\r\n dây an toàn

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n báo nguy hiểm

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Sấy\r\n trước động cơ diesel

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Bướm\r\n gió

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Tắt\r\n động cơ

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Sưởi\r\n bên trong khoang

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Lau\r\n đèn trước

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hệ\r\n thống bôi trơn bằng dầu nhớt điều khiển bằng tay

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nhớt\r\n động cơ

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Ca\r\n pô trước

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động tiến (về phía trước người điều khiển)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hệ\r\n thống bôi trơn bằng mỡ điều khiển bằng tay

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Gạt\r\n nước

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hệ\r\n thống điều hòa

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động lùi (về phía sau người điều khiển)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Tắt\r\n (nguồn chính)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đầu\r\n nối phích cắm điện

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Số\r\n trung hòa (N)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Bật\r\n (nguồn chính)

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Công\r\n tắc đèn

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hạ\r\n chân chống

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Điện\r\n - nguy hiểm

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đóng\r\n truyền lực

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thu\r\n chân chống

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Báo\r\n nạp ắc- quy

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Ngắt\r\n truyền lực

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Xe\r\n xúc nâng

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nghiêng\r\n càng xúc về phía sau

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Mở\r\n rộng càng xúc

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Kẹp\r\n giữ tải

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Vươn\r\n càng xúc ra

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thu\r\n hẹp càng xúc

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đưa\r\n hàng ra

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thu\r\n càng xúc vào

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Xoay\r\n càng xúc ngược chiều kim đồng hồ

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hạ\r\n càng xúc

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dịch\r\n càng xúc sang trái

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Xoay\r\n càng xúc theo chiều kim đồng hồ

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nâng\r\n càng xúc

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dịch\r\n càng xúc sang phải

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Mở\r\n kẹp giữ tải

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nghiêng\r\n càng xúc về phía trước

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cầu\r\n hành khách

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dãn\r\n vòm tiếp xúc ra

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nâng\r\n cầu lên cao

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dịch\r\n đầu cầu sang trái

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Co\r\n vòm tiếp xúc vào

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hạ\r\n cầu xuống thấp

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dịch\r\n đầu cầu sang phải

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Vươn\r\n cầu ra

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Dịch\r\n cầu sang trái

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Thu\r\n cầu lại

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dịch\r\n cầu sang phải

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Xe\r\n nâng hàng

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động sàn trên theo chiều thẳng đứng

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dẫn\r\n sang bên phải

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động ngang khoang trước sàn dưới

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động sàn dưới theo chiều thẳng đứng

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Dẫn\r\n sang bên trái

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động ngang khoang sau sàn dưới

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Điều\r\n chỉnh thò/thụt lưỡi tiếp cận

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động dọc sàn trên

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động ngang sàn dưới

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Quay\r\n tải

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động dọc sàn dưới

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động ngang sàn trên

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Vươn/Thu\r\n ca-bin

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động dọc khoang sau sàn dưới

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động ngang sàn đơn

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Điều\r\n chỉnh độ vênh sàn con lăn

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động dọc khoang trước sàn dưới

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Chuyển\r\n động dọc sàn đơn

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Điều\r\n chỉnh độ nghiêng sàn

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đóng\r\n chốt

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Kéo\r\n chốt

\r\n
\r\n\r\n

109

\r\n\r\n

TCCS 18 : 2015 / CHK

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Xe\r\n suất ăn

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nâng\r\n ca bin

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hạ\r\n ca bin

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nâng\r\n / hạ thùng hàng

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Xe\r\n thang

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Nâng\r\n thang

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Hạ\r\n thang

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Điều\r\n chỉnh độ cao khung thang

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đèn\r\n cầu thang

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

a

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Xe\r\n chở khách trên khu bay

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

Biểu\r\n tượng

\r\n
\r\n

Tên\r\n gọi

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Mở\r\n cửa xe chở khách

\r\n
\r\n

\r\n
\r\n

Đóng\r\n cửa xe chở khách

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục C

\r\n\r\n

(Quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Mặt cắt móc kéo

\r\n\r\n

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Phụ lục D

\r\n\r\n

(Quy\r\nđịnh)

\r\n\r\n

Kích thước và vị trí các càng của xe xúc nâng

\r\n\r\n

Ví dụ 1: Kích cỡ\r\nthùng hàng là:

\r\n\r\n

1.194 mm (47 inch),\r\n1.534 mm (60,4 inch) và 1.562 mm (61,5 inch)

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Ví dụ 2: Kích cỡ\r\nthùng hàng là:

\r\n\r\n

2.235 mm (88 inch) và\r\n2.438 mm (96 inch)

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Ví dụ 3: Kích cỡ\r\nthùng hàng là:

\r\n\r\n

3.175 mm (125 inch)

\r\n\r\n

\r\n\r\n

Ví dụ 4: Kích cỡ\r\nthùng hàng là:

\r\n\r\n

6.058 mm (238,5 inch)\r\nvà 4.978 mm (196 inch)

\r\n\r\n

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

MỤC\r\nLỤC

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Trang

\r\n
\r\n

1  Phạm vi điều\r\n chỉnh và đối tượng áp dụng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2  Tài liệu viện\r\n dẫn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3  Thuật ngữ và\r\n định nghĩa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 1  Những yêu\r\n cầu cơ bản đối với các phương tiện hoạt động trên khu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 2  Các yêu cầu\r\n chung về an toàn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 3  Tính tương\r\n thích của các loại PTKB với các loại tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 4  Tiêu chuẩn\r\n hệ thống điều khiển

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 5  Những yêu\r\n cầu cơ bản đối với việc móc nối của xe kéo trên khu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 6  Xe thang

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 7  Thang kéo\r\n đẩy tay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 8  Yêu cầu cơ\r\n bản đối với phần tiếp xúc với tàu bay của cầu hành khách

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 9  Xe phục vụ\r\n người khuyết tật

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 9A  Mooc phục\r\n vụ người khuyết tật

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 10  Xe suất ăn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 11  Xe cấp\r\n nước sạch

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 12  Xe hút vệ\r\n sinh

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 13  Xe chở\r\n khách trên khu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 14  Thiết bị điều\r\n hòa không khí

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 15  Xe nâng\r\n hàng phục vụ sàn chính (Main Deck) của tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 16  Xe nâng\r\n hàng phục vụ sàn thấp (Lower Deck) của tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 17  Xe nâng\r\n hàng phục vụ sàn cao (Upper Deck) của tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 18  Xe/mooc\r\n băng chuyền

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 19  Xe trung\r\n chuyển thùng hàng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 20  Xe đầu kéo

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 21  Xe xúc\r\n nâng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 22  Thiết bị\r\n cấp điện cho tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 23  Thiết bị\r\n cấp khí khởi động tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 24  Thiết bị\r\n thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 25  Cần kéo\r\n tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 26  Xe kéo đẩy\r\n càng mũi tàu bay dùng cần kéo

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 27  Xe kéo đẩy\r\n càng chính tàu bay không dùng cần kéo

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 28  Xe kéo đẩy\r\n càng mũi tàu bay không dùng cần kéo

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 29  Xe/mooc\r\n sàn nâng phục vụ công tác kỹ thuật tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 30  Xe chữa\r\n cháy

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 31  Thiết bị\r\n tẩy vệt cao su và vệt sơn

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 32  Đô-ly mâm\r\n xoay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 33  Đô-ly hàng\r\n hóa 10 ft

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 34  Đô-ly hàng\r\n hóa 20 ft

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 35  Mooc chở\r\n hàng hóa

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 36  Xe tra nạp\r\n nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động trên khu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 37  Yêu cầu\r\n chung đối với phương tiện tra nạp nhiên liệu hàng không

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 38  Xe tra nạp\r\n nhiên liệu tàu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phần 39  Xe truyền\r\n tiếp nhiên liệu

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phụ lục A  Danh mục\r\n phương tiện kỹ thuật và thiết bị hàng không hoạt động trên khu bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phụ lục B  Các ký\r\n hiệu hình tượng của hệ thống điều khiển các phương tiện hoạt động trên khu\r\n bay

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phụ lục C  Mặt cắt\r\n móc kéo

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Phụ lục D  Kích\r\n thước và vị trí các càng của xe xúc nâng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"

Từ khóa: 2529/QĐ-CHK Quyết định 2529/QĐ-CHK Quyết định số 2529/QĐ-CHK Quyết định 2529/QĐ-CHK của Cục Hàng không Việt Nam Quyết định số 2529/QĐ-CHK của Cục Hàng không Việt Nam Quyết định 2529 QĐ CHK của Cục Hàng không Việt Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản hiện tại

Số hiệu 2529/QĐ-CHK
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Cục Hàng không Việt Nam
Ngày ban hành 18/11/2015
Người ký Lại xuân Thanh
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản gốc đang được cập nhật

Tải văn bản Tiếng Việt
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu 2529/QĐ-CHK
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Cục Hàng không Việt Nam
Ngày ban hành 18/11/2015
Người ký Lại xuân Thanh
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Thêm ghi chú

Tin liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Bản án liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Mục lục

  • Điều 1. Công\r\nbố Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 18:2015/CHK “Tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện hoạt động\r\ntrên khu bay”.
  • Điều 2. Quyết\r\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Trưởng\r\nphòng Khoa học, công nghệ và môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\nquan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

Sơ đồ WebSite

Thông báo

Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.