Số hiệu | 3150/QĐ-SGTVT |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan | Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh |
Ngày ban hành | 27/10/2011 |
Người ký | Bùi Xuân Cường |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
\r\n ỦY BAN NHÂN DÂN | \r\n \r\n CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | \r\n
\r\n Số:\r\n 3150/QĐ-SGTVT \r\n | \r\n \r\n Thành\r\n phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2011. \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
\r\n\r\nCăn cứ Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 09 tháng 01 năm 1991 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành\r\nlập Sở Giao thông công chánh, Quyết định số 1187/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2005\r\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố về đổi tên Sở Giao thông công chánh thành Sở Giao\r\nthông-Công chính trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Quyết định số\r\n22/2007/QĐ-UBND ngày 9 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc\r\nban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao thông-Công chính; Quyết định\r\nsố 53/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đổi tên\r\nSở Giao thông-Công chính thành Sở Giao thông vận tải Thành phố trực thuộc Ủy\r\nban nhân dân Thành phố;
\r\n\r\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng\r\n11 năm 2003;
\r\n\r\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\nđiều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009);
\r\n\r\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP\r\nngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\ntrình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa\r\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm\r\n2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
\r\n\r\nCăn cứ Thông tư 03/2009/TT-BXD\r\nngày 26 tháng 03 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của\r\nNghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý\r\ndự án đầu tư xây dựng công trình;
\r\n\r\nCăn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP\r\nngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
\r\n\r\nCăn cứ Thông tư 04/2010/TT-BXD\r\nngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu\r\ntư xây dựng công trình theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm\r\n2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
\r\n\r\nCăn cứ Quyết định số\r\n126/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\nhành Quy định về Quản lý thực hiện các dự án đầu tư\r\nsử dụng vốn Ngân sách Nhà nước của thành phố Hồ Chí Minh;
\r\n\r\nCăn cứ Công văn số 6659/UBND-ĐTMT\r\nngày 15 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai thực hiện\r\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số\r\n38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP\r\nngày 15 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm\r\n2009 của Chính phủ;
\r\n\r\nCăn cứ Công văn số 4588/UBND-ĐTMT\r\nngày 17 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành\r\nphố về triển khai dự án Cải tạo mặt đường bờ Bắc và\r\nbờ Nam kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè;
\r\n\r\nCăn cứ Công văn số 5161/UBND-ĐTMT\r\nngày 15 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm định, phê duyệt\r\ndự án Cải tạo mặt đường bờ Bắc và bờ Nam kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè;
\r\n\r\nXét Tờ trình số 4549/TT-DAĐT ngày\r\n21 tháng 10 năm 2011 của Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 trình thẩm định,\r\nphê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo mặt đường bờ Bắc và bờ Nam\r\nkênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến đường Nguyễn Hữu Cảnh);
\r\n\r\nTheo đề nghị của Phòng Quản lý\r\nXây dựng công trình giao thông đường bộ tại tờ trình số\r\n45/XD-TDDA ngày 27 tháng 10 năm 2011 về phê duyệt dự\r\nán đầu tư xây dựng công trình Cải tạo mặt đường bờ Bắc và bờ Nam kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (đoạn cầu Lê Văn Sỹ đến đường Nguyễn\r\nHữu Cảnh);
\r\n\r\nQUYẾT ĐỊNH:
\r\n\r\nĐiều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cải tạo\r\nmặt đường bờ Bắc và bờ Nam kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến\r\nđường Nguyễn Hữu Cảnh) với nội dung chủ yếu như sau:
\r\n\r\n1. Tên dự án: Cải tạo mặt đường bờ Bắc và bờ Nam kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (đoạn từ\r\ncầu Lê Văn Sỹ đến đường Nguyễn Hữu Cảnh).
\r\n\r\n2. Chủ đầu tư: Khu Quản lý giao thông đô thị số 1.
\r\n\r\n3. Tổ chức tư vấn\r\nlập dự án: Công ty Cổ phần Tư\r\nvấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam (TEDI SOUTH).
\r\n\r\n4. Chủ nhiệm lập\r\ndự án: Nguyễn Thị Thu Thủy.
\r\n\r\n5. Địa điểm xây dựng: Quận 1, Quận 3, Quận Phú Nhuận, Quận Bình Thạnh-Thành phố Hồ Chí Minh.
\r\n\r\n6. Mục tiêu đầu\r\ntư: Nâng cao năng lực giao thông cho mạng lưới\r\ngiao thông khu vực và cải thiện cảnh quan đô thị dọc bờ kênh.
\r\n\r\n7. Diện tích sử dụng\r\nđất: Khoảng 111.360 m2.
\r\n\r\n8. Loại, cấp công\r\ntrình (theo Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng\r\n9 năm 2009 của Bộ Xây dựng):
\r\n\r\n- Loại công trình: Kết cấu hạ tầng\r\ngiao thông đô thị (đường trong đô thị).
\r\n\r\n- Cấp công trình: Công trình cấp III.
\r\n\r\n9. Nội dung và\r\nquy mô đầu tư xây dựng:
\r\n\r\n- Cải tạo, mở rộng đường hai bên bờ\r\nkênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè theo tiêu chuẩn đường đô thị: Tuyến đường bờ Bắc (đường Trường Sa) từ cầu Lê Văn Sỹ đến đường Nguyễn Hữu Cảnh; Tuyến\r\nđường bờ Nam (đường Hoàng Sa) đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu Thị Nghè (đường\r\nNguyễn Thị Minh Khai);
\r\n\r\n- Tổng chiều dài đường dọc hai bờ\r\nkênh (kể cả các đoạn nối): Khoảng 10,05 Km;
\r\n\r\n- Điểm đầu: cầu Lê Văn Sỹ, quận 3;
\r\n\r\n- Điểm cuối: đường Nguyễn Hữu Cảnh,\r\nquận Bình Thạnh;
\r\n\r\n- Mặt cắt ngang tuyến (xây dựng trên cơ sở mặt bằng hiện trạng với\r\ntiêu chí không bồi thường, giải phóng mặt bằng thêm):
\r\n\r\n+ Đảm bảo phần mặt đường rộng 9 mét đối\r\nvới tuyến chính (các đoạn tuyến thông thường); rộng 7 mét\r\nđối với các đoạn nối (đoạn giao thoa với dự án đường chui, đoạn vuốt nối vào đường\r\nchui dưới các cầu dọc tuyến);
\r\n\r\n+ Cải tạo vỉa hè phía nhà dân (cơ bản\r\nrộng 4m) và xây dựng mới vỉa hè phía bờ kênh (rộng 1,5m) kết hợp trồng cỏ và\r\ncây xanh tạo cảnh quan trên dải đất còn lại giữa mặt đường và vỉa hè phía kênh;
\r\n\r\n- Trên cơ sở hệ thống thoát nước hiện\r\nhữu, cải tạo, bổ sung các đoạn cống, hầm ga và một số chi tiết thoát nước khác\r\nphù hợp với quy mô của đường sau khi cải tạo;
\r\n\r\n- Đầu tư hệ thống chiếu sáng, cây\r\nxanh đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường Nguyễn Hữu Cảnh, đảm bảo đồng bộ với đoạn từ\r\ncầu Lê Văn Sỹ đến cầu Thị Nghè đang được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường\r\nthành phố lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè (kể cả việc hoàn chỉnh các hạng mục này\r\ntheo cấp đường thiết kế);
\r\n\r\n- Xây dựng các hạng mục phục vụ tổ chức\r\ngiao thông và lắp đặt một số hạ tầng kỹ thuật khác theo cấp đường thiết kế.
\r\n\r\n10. Phương án\r\nxây dựng (Thiết kế cơ sở):
\r\n\r\na. Hệ thống đường giao thông:
\r\n\r\n▪ Đối với tuyến chính:
\r\n\r\n* Trên cơ sở đường hiện có, cải tạo\r\nvà mở rộng đường theo tiêu chuẩn đường đô thị với cấp tốc\r\nđộ 50Km/h, các thông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
\r\n\r\n- Tốc độ tính toán: 50km/giờ.
\r\n\r\n- Độ dốc dọc lớn nhất: 6%.
\r\n\r\n- Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
\r\n\r\n- Bán kính đường\r\ncong nằm:
\r\n\r\n+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu\r\ngiới hạn: 80m.
\r\n\r\n+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu\r\nthông thường: 100m.
\r\n\r\n+ Bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao: 1000m.
\r\n\r\n- Loại đường cong đứng lồi:
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu\r\ntiêu chuẩn: 800m.
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu\r\nmong muốn: 1200m.
\r\n\r\n- Loại đường cong đứng lõm:
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu\r\ntiêu chuẩn: 700m.
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu\r\nmong muốn: 1000m.
\r\n\r\n- Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của\r\nđường cong đứng: 40m.
\r\n\r\n- Tầm nhìn:
\r\n\r\n+ Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 55m.
\r\n\r\n+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu:\r\n115m.
\r\n\r\n+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 275m.
\r\n\r\n* Trong giai đoạn này, các đoạn tuyến\r\ncó điều kiện mặt bằng hạn chế, châm chước thiết kế với cấp tốc độ 30Km/h, các\r\nthông số kỹ thuật yêu cầu như sau:
\r\n\r\n- Tốc độ tính toán: 30km/giờ.
\r\n\r\n- Độ dốc dọc lớn nhất: 8%.
\r\n\r\n- Độ dốc ngang mặt đường: 2%.
\r\n\r\n- Bán kính đường cong nằm:
\r\n\r\n+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu\r\ngiới hạn: 30m.
\r\n\r\n+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu\r\nthông thường: 50m.
\r\n\r\n+ Bán kính đường cong nằm không cần\r\nlàm siêu cao: 350m.
\r\n\r\n- Loại đường cong đứng lồi:
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu tiêu chuẩn: 250m.
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lồi tối thiểu\r\nmong muốn: 400m.
\r\n\r\n- Loại đường cong đứng lõm:
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu\r\ntiêu chuẩn: 250m.
\r\n\r\n+ Bán kính cong đứng lõm tối thiểu\r\nmong muốn: 400m.
\r\n\r\n- Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn của\r\nđường cong đứng: 25m.
\r\n\r\n- Tầm nhìn:
\r\n\r\n+ Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 30m.
\r\n\r\n+ Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 60m.
\r\n\r\n+ Tầm nhìn vượt xe tối thiểu: 150m.
\r\n\r\n▪ Đối với các đoạn\r\nnối: Những đoạn giáp khu vực các cầu bắc ngang kênh, do hạn chế về điều kiện mặt\r\nbằng, có thể giảm cấp thiết kế (cải thiện các đường cong đến mức cao nhất có thể\r\nvà bố trí các biển báo hạn chế tốc độ kết hợp phương án tổ\r\nchức nút giao thông hợp lý).
\r\n\r\n▪ Bình đồ tuyến:\r\nvề cơ bản được thiết kế bám theo đường hiện hữu, việc mở rộng đường chủ yếu được\r\nthực hiện về phía kênh.
\r\n\r\n▪ Trắc dọc: được thiết kế bám theo\r\ncao độ đường hiện hữu. Cao độ tối thiểu đảm bảo yêu cầu chống ngập và an toàn\r\ncho kết cấu áo đường, hài hòa với cao độ đỉnh kè đã được xây dựng. Thiết kế\r\ndốc dọc đảm bảo yêu cầu thoát nước. Cao độ thiết kế tại tim đường\r\n≥ +2,19m (ngoại trừ một số đoạn do bị khống chế bởi cao độ\r\nđường chui hoặc vuốt nối).
\r\n\r\n▪ Trắc ngang:
\r\n\r\n- Mặt cắt ngang cơ sở:
\r\n\r\n+ Các đoạn tuyến thông thường có bề rộng\r\nkhoảng 16 mét, gồm: khoảng 4m (vỉa hè phía nhà dân) + 9m (mặt đường) + 1,5m (vỉa\r\nhè phía bờ kênh) + trồng cỏ và cây xanh trên phần đất còn\r\nlại;
\r\n\r\n+ Các đoạn nối (đoạn giao thoa với dự\r\nán đường chui, đoạn vuốt nối vào đường chui dưới các cầu dọc tuyến) có bề rộng khoảng 14m gồm: khoảng 4m (vỉa hè\r\nphía nhà dân) + 7m (mặt đường, kể cả đoạn qua Miếu Nổi) + 1,5m (vỉa hè phía bờ kênh) + trồng cỏ và cây xanh trên phần đất còn lại;
\r\n\r\n- Với tiêu chí không bồi thường giải\r\nphóng mặt bằng thêm, chiều rộng phần vỉa hè có thể thay đổi cục bộ, phù hợp với hiện trạng từng đoạn tuyến cụ thể.
\r\n\r\n▪ Kết cấu tổng thể nền mặt đường:
\r\n\r\n- Mặt đường cấp cao A1 (bê tông nhựa nóng); mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥\r\n155MPa;
\r\n\r\n- Ngoài các lớp kết cấu áo đường được tính toán thiết kế chi tiết theo quy định, cần đảm bảo\r\ncác yêu cầu sau:
\r\n\r\n+ Phần đường tăng cường trên mặt đường\r\nhiện hữu phải được xử lý theo đúng yêu cầu kỹ thuật (kể cả bù vênh);
\r\n\r\n+ Phần đường mở rộng: Thiết kế lớp\r\nđáy móng theo mục 8.3.7, Tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 “Đường\r\nô tô-Yêu cầu thiết kế” và mục 2.5.2 Tiêu chuẩn 22TCN 211-06 “Áo đường mềm-Các\r\nyêu cầu và chỉ dẫn thiết kế”; xử lý nền đúng quy định hiện hành.
\r\n\r\n▪ Kết cấu vỉa\r\nhè, triền lề: Xây dựng hoàn chỉnh, áp\r\ndụng thiết kế mẫu theo Quy định về thực hiện công tác đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, chỉnh\r\ntrang, quản lý vỉa hè và tăng mảng xanh, cây xanh đường phố\r\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Sở Giao thông vận tải\r\nban hành tại Quyết định số 1762/QĐ-SGTVT ngày 18 tháng 6 năm\r\n2009, trong đó có thiết kế cho người tàn tật tiếp cận sử dụng và tăng cường\r\nphát triển mảng xanh đường phố;
\r\n\r\n- Vỉa hè: Lát gạch Terrazo (kết cấu vỉa\r\nhè loại 2). Có bố trí tấm lát với bề mặt được cấu tạo gờ dẫn hướng phục vụ cho\r\nngười khiếm thị; các lối lên xuống cho người ngồi xe lăn được cấu tạo theo chi\r\ntiết vuốt từ triền lề vào vỉa hè trong Quy định trên;
\r\n\r\n- Kết cấu triền lề:\r\nBê tông đá 1x2 M300. Mẫu bó vỉa loại 5 phía bờ kênh\r\n(riêng chiều cao bó vỉa cần được tăng lên khoảng 25cm so với mặt\r\nđường); mẫu bó vỉa loại 6 và loại 7 phía nhà dân.
\r\n\r\nb. Hệ thống thoát nước:
\r\n\r\n▪ Thoát nước mưa:
\r\n\r\n+ Lưu vực thoát nước: Theo quy\r\nhoạch chung của khu vực;
\r\n\r\n+ Trên cơ sở hệ thống thoát nước hiện\r\nhữu, cải tạo khơi thông các đoạn cống cũ; thay thế, bổ sung các đoạn cống, hầm\r\nga và một số chi tiết thoát nước khác đảm bảo thoát nước tốt cho khu vực tuyến\r\nđường, phù hợp với quy mô của đường sau khi cải tạo.
\r\n\r\n▪ Thoát nước sinh hoạt: Bố trí hố ga\r\ncó đặt ống chờ PVC đường kính Φ140 thu gom nước thải sinh hoạt phía nhà dân,\r\nthiết kế cống tròn bê tông cốt thép Φ300 đấu nối vào hệ thống cống thu gom của\r\ndự án Vệ sinh môi trường thành phố;
\r\n\r\n▪ Kết cấu hầm ga, cống và móng cống theo mẫu định hình do Sở Giao\r\nthông công chánh (nay là Sở Giao thông vận tải) ban hành kèm theo Quyết định số\r\n1344/QĐ-GT ngày 24 tháng 4 năm 2003.
\r\n\r\nc. Hệ thống chiếu sáng công cộng:
\r\n\r\n▪ Đối với đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu\r\nThị Nghè (ở cả hai bờ kênh); đang được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường thành\r\nphố lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè;
\r\n\r\n▪ Đối với đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường\r\nNguyễn Hữu Cảnh (phía bờ Bắc, quận Bình Thạnh): Xây dựng mới\r\nhệ thống chiếu sáng hoàn chỉnh theo cấp đường.
\r\n\r\n▪ Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành đối với công trình chiếu\r\nsáng và các quy định, yêu cầu kỹ thuật khi thiết kế công trình\r\nchuyên ngành chiếu sáng trên địa bàn Thành phố.
\r\n\r\n▪ Sử dụng thiết bị điều khiển 2 cấp\r\ncông suất cho đèn chiếu sáng công cộng để tiết kiệm điện\r\ntheo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại văn bản số\r\n4394/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 7 năm 2007.
\r\n\r\nd. Công viên cây xanh: tận dụng tối đa cây xanh hiện có trên vỉa hè phía\r\nnhà dân, hoàn chỉnh cây xanh trên vỉa hè phía bờ kênh:
\r\n\r\n▪ Đối với đoạn từ cầu Lê Văn Sỹ đến cầu\r\nThị Nghè (ở cả hai bờ kênh): Hạng mục cây xanh tạo bóng\r\nmát đã được đầu tư theo dự án Vệ sinh môi trường thành phố lưu vực\r\nNhiêu Lộc-Thị Nghè; Bổ sung trồng cỏ và cây kiểng tạo cảnh\r\nquan trên vỉa hè phía bờ kênh.
\r\n\r\n▪ Đối với đoạn từ cầu Thị Nghè đến đường\r\nNguyễn Hữu Cảnh (phía bờ Bắc, quận Bình Thạnh): Bố trí cây bóng mát, trồng cỏ,\r\ncây kiểng hoàn chỉnh theo cấp đường.
\r\n\r\ne. Các nút giao thông dọc tuyến: Được cải tạo cho phù hợp với qui mô của tuyến đường.
\r\n\r\nf. Hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ\r\nchức giao thông và an toàn giao thông: Đầu tư hoàn chỉnh\r\ntheo cấp đường, đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt, tuân thủ Điều lệ\r\nbáo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 và các quy định hiện hành.
\r\n\r\ng. Bố trí công trình kỹ thuật khác (cung cấp năng lượng, thông tin liên lạc, cấp nước ...): Chủ đầu tư có\r\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý hạ tầng kỹ thuật khác để bố trí ngầm các đường dây, đường ống kỹ thuật, tuân thủ các quy định hiện\r\nhành.
\r\n\r\nh. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Áp dụng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
\r\n\r\n11. Các bước thiết\r\nkế xây dựng công trình: Thiết kế hai bước.
\r\n\r\n\r\n \r\n | \r\n\r\n : 407.532 triệu đồng \r\n | \r\n
\r\n Trong đó: \r\n+ Chi phí xây dựng \r\n | \r\n \r\n : 261.808 triệu đồng. \r\n | \r\n
\r\n + Chi phí quản lý dự án \r\n | \r\n \r\n : 3.169 triệu đồng. \r\n | \r\n
\r\n + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng \r\n | \r\n \r\n : 9.170 triệu đồng. \r\n | \r\n
\r\n + Chi phí khác \r\n | \r\n \r\n : 1.972 triệu đồng. \r\n | \r\n
\r\n + Chi phí di dời hạ tầng kỹ thuật \r\n | \r\n \r\n : 13.486 triệu đồng; \r\n | \r\n
\r\n + Chi phí dự phòng \r\n | \r\n \r\n : 117.927 triệu đồng. \r\n | \r\n
13. Nguồn vốn đầu\r\ntư: Ngân sách thành phố.
\r\n\r\n14. Hình thức quản\r\nlý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
\r\n\r\n15. Thời gian thực\r\nhiện dự án: 2011 - 2013.
\r\n\r\n\r\n\r\n1. Chủ đầu tư:
\r\n\r\n- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai\r\nthực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây\r\ndựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chi phí, quản\r\nlý quy hoạch đô thị, công tác đấu thầu và các quy định khác có liên quan;
\r\n\r\n- Cùng với đơn vị tư vấn lập dự án chịu\r\ntrách nhiệm về tính chính xác và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước\r\nvề khối lượng, đơn giá, định mức, chất lượng thiết kế... khi xác định chi phí đầu\r\ntư đối với các phần việc và tổng mức đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư dự án là\r\nkhái toán chi phí của dự án được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư, làm\r\ncơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu\r\nquả đầu tư của dự án và là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu\r\ntư xây dựng công trình;
\r\n\r\n- Chủ đầu tư phải phối hợp với đơn vị\r\ntư vấn thiết kế xây dựng hoàn thiện “Khung tiêu chuẩn”, “Quy định và chỉ dẫn kỹ\r\nthuật” và thực hiện theo đúng quy định của Quyết định số 25/2005/QĐ-BGTVT ngày\r\n13 tháng 5 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về việc áp dụng\r\ntiêu chuẩn trong xây dựng công trình giao thông;
\r\n\r\n- Đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu\r\ntư chịu trách nhiệm về các thông số định vị hệ thống giao thông (và các hạ tầng\r\nkỹ thuật khác có liên quan) đảm bảo khớp nối phù hợp với\r\ncác dự án giáp ranh và hệ thống hạ tầng hiện hữu có liên quan. Trong quá trình\r\ntriển khai thực hiện dự án chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp\r\nđồng bộ giữa các hạng mục thi công và các công trình khác có liên quan để đảm bảo sự kết nối hợp lý về lý trình, tọa\r\nđộ, cao độ xây dựng, đấu nối hệ thống các công trình kỹ\r\nthuật, trường hợp xảy ra bất hợp lý trong việc đấu nối các hạ tầng này, chủ đầu\r\ntư phải kịp thời báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét giải\r\nquyết;
\r\n\r\n- Các số liệu về tính toán, chọn giải\r\npháp, thiết kế xử lý nền, thiết kế kích thước, cấu tạo chi tiết hạng mục công\r\ntrình có thể được thay đổi dựa trên số liệu khảo sát chi tiết và kết quả nghiên cứu cụ thể của tư vấn ở bước thiết kế sau và được chủ đầu tư quyết\r\nđịnh đảm bảo phù hợp với quy định, không làm thay đổi địa\r\nđiểm, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt trên\r\ncơ sở đảm bảo các thủ tục theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền, chủ đầu tư\r\ncần báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, giải quyết;
\r\n\r\n- Kết cấu công\r\ntrình phải đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định khi đưa\r\nvào khai thác; Các số liệu kỹ thuật và kết quả tính toán do đơn vị tư vấn thiết\r\nkế chịu trách nhiệm; chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện\r\nvề chất lượng công trình, an toàn giao thông, an toàn lao động trong phạm vi\r\nkhu vực xây dựng công trình;
\r\n\r\n- Nghiên cứu thiết kế hài hòa trắc dọc\r\ncông trình phù hợp các yêu cầu kỹ thuật quy định tại các Mục\r\n11.2, TCXDVN 104:2007: Đường đô thị-Yêu cầu thiết kế và Mục 4.3.2, Chương 4,\r\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\nđô thị QCVN 07:2010/BXD;
\r\n\r\n- Chủ đầu tư phải thực hiện khảo sát\r\nxây dựng (địa chất, địa hình...) tại vị trí đặt công trình theo đúng quy định để\r\nphục vụ triển khai các bước thiết kế và thi công xây dựng công trình. Các số liệu\r\nkhảo sát của công trình phải được kiểm tra đối chiếu thực tế tại hiện trường với\r\nhồ sơ trước và trong quá trình thi công để có biện pháp xử lý phù hợp đảm bảo\r\nchất lượng và an toàn công trình;
\r\n\r\n- Chủ đầu tư có trách nhiệm triển\r\nkhai công tác thẩm định an toàn giao thông đối với công trình này trong bước\r\nthiết kế bản vẽ thi công theo các quy định tại chương VII\r\nThông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông Vận tải\r\nvề Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP\r\nngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ\r\ntầng giao thông đường bộ, Thông tư số 45/2011/TT-BGTVT ngày 10 tháng 6 năm 2011\r\ncủa Bộ Giao thông Vận tải quy định về chi phí thẩm tra an toàn giao thông đối với\r\ncông trình đường bộ xây dựng mới; công trình nâng cấp, cải tạo và các quy định\r\nkhác có liên quan; đặc biệt lưu ý tổ chức giao thông thuận lợi, an toàn cho các\r\nphương tiện giao thông khu vực lân cận các cầu ngang kênh và các khúc cua cong có bán kính hạn chế;
\r\n\r\n- Trong bước thiết kế sau, chủ đầu tư\r\ncần thiết kế chi tiết về mặt kỹ thuật phương án tổ chức giao thông, kết nối với\r\ncác đường giao thông khác phù hợp với quy mô đầu tư trong dự án;
\r\n\r\n- Lưu ý, đối với kết nối giao thông\r\ncuối tuyến, để có thể phát huy hiệu quả của hầm chui cầu\r\nVăn Thánh 2, bài trừ việc tụ tập diễn ra các tệ nạn xã hội tại\r\nđây, cần nghiên cứu thêm tổ chức giao thông chui qua hầm chui cầu Văn Thánh 2\r\nra đường Nguyễn Hữu Cảnh; mở rộng thêm đoạn tuyến nối với quy mô phù hợp nếu khả\r\nthi và cần thiết;
\r\n\r\n- Trong quá trình lập, thẩm định và\r\nphê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, Chủ đầu tư cần phối hợp\r\nvới chính quyền địa phương trong công tác dân vận nhằm có được sự đồng tình, nhất\r\ntrí của người dân về cao độ nâng đường;
\r\n\r\n- Để việc lưu thông thông suốt toàn\r\ntuyến, không bị gián đoạn ở một số vị trí cầu, đảm bảo hiệu quả đầu tư cao hơn\r\ncho Dự án, yêu cầu Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 sớm\r\nhoàn thành nghiên cứu đầu tư dự án đường chui tại các cầu ngang kênh theo chỉ đạo\r\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố; ưu tiên thực hiện trước đối với vị trí cầu Kiệu,\r\ncầu Bông;
\r\n\r\n- Chịu trách nhiệm phối hợp với Ban\r\nQuản lý dự án Vệ sinh môi trường thành phố để thiết kế,\r\nthi công đồng bộ về quy mô và tiến độ thực hiện các công trình liên quan; đồng\r\nthời đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong phạm vi xây dựng công\r\ntrình và không để ảnh hưởng đến các công trình lân cận;
\r\n\r\n- Có trách nhiệm thông báo các thông\r\ntin dự án về địa phương và phối hợp với địa phương thực hiện công tác giám sát\r\nđầu tư của cộng đồng theo đúng quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\nQuy chế giám sát đầu tư của cộng đồng;
\r\n\r\n- Chịu trách nhiệm phối hợp với đơn vị\r\ntư vấn thiết kế, thi công và các đơn vị khác có liên quan để đảm bảo tuyệt đối\r\nan toàn, chống rò điện đối với các trụ chiếu sáng trong các giai đoạn thiết kế,\r\nthi công và khai thác;
\r\n\r\n- Thực hiện công tác giám sát, đánh\r\ngiá dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP\r\nngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ;
\r\n\r\n- Về xử lý nền đường: Tùy thuộc vào tổ\r\nhợp tải trọng, điều kiện địa chất, chiều cao đắp nền đường,... trên cơ sở các số\r\nliệu khảo sát, tính toán chi tiết ở bước tiếp theo, Chủ đầu tư quyết định lựa\r\nchọn giải pháp cụ thể về xử lý nền đường trên đất yếu một\r\ncách hợp lý tuân thủ 22 TCN 262-2000 “Quy trình khảo sát\r\nthiết kế đường ô tô đắp trên đất yếu” và các quy định khác có liên quan, đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật.
\r\n\r\n- Trong quá trình thực hiện, điều\r\nhành dự án, nếu có những thay đổi, vướng mắc vượt thẩm quyền thì chủ đầu tư phải\r\nbáo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
\r\n\r\n2. Ủy ban nhân dân các quận: 1, 3,\r\nPhú Nhuận và Bình Thạnh:
\r\n\r\n- Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp\r\nvới Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 trong suốt quá\r\ntrình triển khai dự án, trong đó có việc bảo vệ cột mốc địa giới theo chỉ đạo của\r\nỦy ban nhân dân thành phố tại công văn số 2698/UBND-VX\r\nngày 10 tháng 6 năm 2009 về chấn chỉnh công tác quản lý Nhà nước về địa giới\r\nhành chính trên địa bàn Thành phố;
\r\n\r\n- Chỉ đạo các đơn vị ở địa bàn nơi\r\ntriển khai dự án để khẩn trương thực hiện các nội dung về công tác giám sát đầu\r\ntư của cộng đồng theo đúng tinh thần của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18\r\ntháng 04 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu\r\ntư của cộng đồng;
\r\n\r\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường\r\ncó công trình đi qua và các đơn vị chức năng thuộc quận di dời các điểm tập kết\r\nrác trong phạm vi công trình, vận động người dân không đổ rác\r\ndọc bờ kênh;
\r\n\r\n- Với tiêu chí không bồi thường giải\r\nphóng mặt bằng thêm, trong phạm vi dự án này chỉ đầu tư theo mặt bằng hiện trạng nên kích thước hình học và một số yếu tố kỹ thuật khác của\r\ntuyến đường vẫn chưa đồng bộ, thống nhất suốt tuyến. Vì vậy,\r\nđề nghị Ủy ban nhân dân các quận lưu ý trong việc quản lý quy hoạch, quản lý\r\nxây dựng để có thể đầu tư hoàn chỉnh\r\nkhi có điều kiện.
\r\n\r\n3. Ban\r\nQuản lý dự án Vệ sinh môi trường thành phố, lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè:
\r\n\r\n- Phối hợp chặt chẽ với Khu Quản lý\r\ngiao thông đô thị số 1 trong quá trình triển khai dự án, cung cấp\r\ncác bản vẽ hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công có liên quan\r\nkhi được yêu cầu;
\r\n\r\n- Bàn giao mặt bằng đúng thời hạn, phối\r\nhợp triển khai các hạng mục liên quan đảm bảo tránh chồng chéo, lãng phí.
\r\n\r\nĐiều 3. Chủ đầu tư, các tổ chức quản lý dự án\r\nvà các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n
| \r\n \r\n KT. GIÁM ĐỐC | \r\n
\r\n\r\n
Số hiệu | 3150/QĐ-SGTVT |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan | Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh |
Ngày ban hành | 27/10/2011 |
Người ký | Bùi Xuân Cường |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
Số hiệu | 3150/QĐ-SGTVT |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan | Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh |
Ngày ban hành | 27/10/2011 |
Người ký | Bùi Xuân Cường |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |