Tập thể lao động là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 862 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Tập thể lao động
Tất cả những người lao động làm việc thường xuyên tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Tập thể lao động là chủ thể của các thỏa ước lao động tập thể ký với bên sử dụng lao động. Khi có trên 50% số người của tập thể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung thỏa ước đã thương lượng mới được ký kết. Đại diện cho tập thể lao động là ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc tổ chức công đoàn lâm thời do đại hội tập thể lao động bầu ra theo định kỳ. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp lao động với bên sử dụng lao động, sau khi đã tiến hành hòa giải theo đúng trình tự, thủ tục do luật định mà không thành, nếu được quá nửa tập thể lao động tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký thì ban chấp hành công đoàn cơ sở có quyền thay mặt tập thể lao động tiến hành đình công, trừ việc đình công ở các doanh nghiệp phục vụ công cộng và doanh nghiệp thiết yếu cho nền kinh tế quốc dân hoặc an ninh, quốc phòng theo danh mục do chính phủ quy định.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 453
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tập thể lao động” 862
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển