Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
Quyền sử dụng được quy định tại Điều 198 - Bộ luật dân sự là một trong ba quyền sở hữu. Quyền sử dụng là quyền dùng vật thuộc sở hữu của mình, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức theo ý chí của mình. Việc sử dụng hay không sử dụng cũng thuộc quyền của chủ sở hữu (vd. có một xe máy nhưng không dùng xe máy đó). Mặc dù chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản của mình nhưng việc sử dụng tài sản đó không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Vd. chủ sở hữu không được dùng nhà của mình làm sòng bạc, nhà chứa gái mại dâm hoặc không được dùng nhà, xưởng của mình vào những công việc có thể gây ô nhiễm môi trường các nhà ở xung quanh. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác thông qua việc cho thuê, cho mượn hoặc thông qua việc cầm cố mà bên nhận cầm cố được giao cho khai thác công dụng của tài sản cầm cố, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố (x. Cầm cố tài sản). Đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng được giao cho cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức sử dụng. Người được sử dụng đất có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc sử dụng và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải theo những quy định của pháp luật.