Quan hệ lao động là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 847 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Quan hệ lao động
Quan hệ xã hội hình thành trong quá trình sử dụng lao động theo sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Theo đó, một bên là người lao động cam kết hoàn thành một loại công việc theo một nghề nghiêp, với trình độ chuyên môn nhất định, thực hiện đầy đủ nội quy lao động và các quy định khác trong quá trình lao động và bên kia là người sử dụng lao động, có nghĩa vụ giao việc cho người lao động như đã cam kết, trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả, đảm bảo các điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định. Các đặc điểm của quan hệ lao động là: a) Trong quan hệ lao động, người lao động cam kết thực hiện một loại công việc theo một nghề nghiệp, lĩnh vực nào đó chứ không phải là một công việc cụ thể. b) Đối tượng của quan hệ lao động là quá trình sử dụng sức lao động, quá trình hoạt động lao động của người lao động chứ không phải là một công việc cụ thể. c) Trong quan hệ lao động người lao động đặt hoạt động lao động của mình dưới sự quản lý điều hành của người sử dụng lao động, chịu sự phân công công việc, chấp hành các quy định về hoạt động lao động mà người sử dụng đề ra. Các quan hệ lao động được thiết lập tự nguyện, bình đẳng giữa hai bên và không trái pháp luật. Hình thức pháp lí chủ yếu của quan hệ lao động là hợp đồng lao động.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 380
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Quan hệ lao động” 847
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển