Đại biểu quốc hội là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 14,985 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Đại biểu quốc hội
"Thành viên của Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở Việt Nam. Đại biểu Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân và thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội. Đại biểu Quốc hội phải là công dân Việt Nam có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn luật định như sau: đủ 21 tuổi trở lên (trừ những người mất trí và những người bị pháp luật hoặc tòa án tước quyền ứng cử), là người trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, người tiêu biểu trong nhân dân và được nhân dân tín nhiệm, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới làm cho dân giàu nước mạnh, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân, có trình độ hiểu biết và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu, tham gia quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. Nhiệm kì của đại biểu Quốc hội bắt đầu từ kì họp thứ nhất của khóa Quốc hội đó đến kì họp thứ nhất của khóa Quốc hội sau. Trong khi làm nhiệm vụ, đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm trước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình. Đại biểu Quốc hội có những quyền hạn sau đây: 1. Tham gia kì họp của Quốc hội, tham gia thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội. 2. Trình tự án luật, kiến nghị về luật ra trước Quốc hội; dự án, pháp lệnh ra trước ủy ban thường vụ Quốc hội theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. 3. Chất vấn chủ tịch nước, chủ tịch Quốc hội, thủ tướng Chính phủ và các thành viên khác của Chính phủ, chánh Tòa an nhân dân tối cao, viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 4. Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri. 5. Chuyển các kiến nghị, khiếu nại tố cáo của nhân dân đến các cơ quan hữu quan, đôn đốc và theo dõi việc giải quyết. 6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức đơn vị và người có trách nhiệm thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật. 7. Tham dự hội nghị hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết. 8. Đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tùy mức độ phạm sai lầm mà bị Quốc hội hoặc cử tri bãi nhiệm. 9. Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lí do sức khỏe hoặc vì lí do khác. 10. Không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội, không được khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội nếu không có sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 141
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Đại biểu quốc hội” 14,985
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển