Cạnh tranh là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 8,232 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Cạnh tranh
"1. Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trong cơ chế thị trường nhằm giành khách hàng về phía mình bằng những lợi ích về giá cả hạ hơn, phẩm chất hàng hóa tốt hơn, bền hơn, đẹp hơn,… Cạnh tranh phải lành mạnh, cho nên pháp luật nghiêm cấm cạnh tranh bất hợp pháp. 2. Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh bằng những biện pháp như: quảng cáo trung thực cho cơ sở kinh doanh và sản phẩm của mình; đưa ra thị trường những mẫu mã tốt hơn, đẹp hơn; áp dụng công nghệ mới hoặc hợp lí hóa sản xuất để làm cho sản phẩm tốt hơn, đẹp hơn, rẻ hơn; cải tiến việc phục vụ khách hàng tốt hơn, thuận tiện hơn,... 3. Cạnh tranh bất hợp pháp là dùng những thủ đoạn cạnh tranh như: quảng cáo dối trá để đánh lừa khách hàng; quảng cáo dèm pha hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà kinh doanh khác; sử dụng nhãn hiệu kinh doanh của một nhà kinh doanh khác gây nhầm lẫn giữa hai sản phẩm; sử dụng trái phép bí quyết công nghệ hoặc bí quyết kinh doanh của nhà kinh doanh khác; trốn thuế để có thể bán sản phẩm rẻ hơn; lợi dụng ưu thế về kinh tế, tài chính để mua vào với giá cao giả tạo hoặc bán phá giá để loại bỏ đối phương; làm rối loạn doanh nghiệp đối phương bằng việc mua chuộc nhân viên của doanh nghiệp đó,... 4. Nhà doanh nghiệp cạnh tranh trái phép có thể bị kiện và phải bồi thường thiệt hại. Nếu hành vi đó mang tính chất một tội phạm thì bị truy tố và xét xử về các tội: làm hàng giả, trốn thuế,..."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 70
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Cạnh tranh” 8,232
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển