\r\n\r\n
\r\n\r\n
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
VỆ SINH THÚ Y CƠ SỞ ẤP\r\nTRỨNG GIA CẦM
\r\n\r\nNational technical regulation on\r\nveterinary hygiene requirement
\r\n\r\nfor hatchery establisments
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
HÀ NỘI – 2011
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n
Lời\r\nnói đầu:
\r\n\r\nQCVN\r\n01 - 82: 2011/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi\r\ntrường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25\r\ntháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn .
\r\n\r\n\r\n\r\n
QUY\r\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
\r\n\r\nVỆ\r\nSINH THÚ Y CƠ SỞ ẤP TRỨNG GIA CẦM
\r\n\r\nNational\r\ntechnical regulation
\r\n\r\non\r\nveterinary hygiene requirement for hatchery establisments
\r\n\r\n\r\n\r\n1.1. Phạm\r\nvi áp dụng: Quy chuẩn này qui định các yêu cầu về điều kiện vệ sinh thú y đối\r\nvới các cơ sở ấp trứng gia cầm trong phạm vi cả nước.
\r\n\r\n1.2. Đối\r\ntượng áp dụng: Quy chuẩn này được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và\r\nngoài nước hoạt động trong lĩnh vực ấp trứng gia cầm.
\r\n\r\n1.3.\r\nThuật ngữ và định nghĩa
\r\n\r\nTrong quy chuẩn này,\r\ncác thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
\r\n\r\n1.3.1.\r\nTrứng gia cầm: Bao gồm trứng của các loại gia cầm như gà, vịt, ngan, ngỗng, chim\r\ncút…
\r\n\r\n1.3.2.\r\nThiết bị, dụng cụ và phương tiện vận chuyển: Gồm toàn bộ máy móc, thiết bị,\r\ndụng cụ dùng trong các cơ sở ấp trứng gia cầm và các phương tiện dùng để chuyên\r\nchở trứng giống, gia cầm 1 ngày tuổi, chất thải.
\r\n\r\n1.3.3.\r\nXông hơi khử trùng: Là việc sử dụng hóa chất khử trùng để tiêu diệt các sinh\r\nvật và côn trùng gây hại bằng phương pháp xông hơi.
\r\n\r\n1.3.4.\r\nChất thải rắn: bao gồm trứng hỏng, trứng tắc, gà con chết, gà loại, vỏ trứng.
\r\n\r\n1.3.5.\r\nChất thải lỏng: là nước thải ra trong quá trình vệ sinh khu vực ấp trứng.
\r\n\r\n\r\n\r\n2.1. Yêu\r\ncầu chung về cơ sở hạ tầng
\r\n\r\n2.1.1. Cơ\r\nsở phải cách biệt với khu dân cư xung quanh bằng tường, rào.
\r\n\r\n2.1.2.\r\nViệc xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.
\r\n\r\n2.1.3.\r\nĐịa điểm xây dựng phải đảm bảo có nguồn cung cấp điện, nước ổn định.
\r\n\r\n2.1.4. Cơ\r\nsở ấp có các khu vực sau: kho bảo quản trứng và khu vực ấp, nở, nơi phân loại\r\nvà đóng hộp gà con.
\r\n\r\n2.1.5. Cơ\r\nsở phải có bảng nội quy tại cổng ra vào và trước các khu vực sản xuất.
\r\n\r\n2.1.6. Có khay hoặc hố sát\r\ntrùng và phương tiện khử trùng tiêu độc tại mỗi cổng ra vào.
\r\n\r\n2.1.7. Có hệ\r\nthống xử lý nước thải và chất thải rắn.
\r\n\r\n2.1.8 Có nơi\r\nthay quần áo và dụng cụ bảo hộ lao động.
\r\n\r\n2.1.9. Có nhà vệ\r\nsinh.
\r\n\r\n2.1.10.\r\nTường các phòng phải sáng màu, được làm bằng vật liệu bền, chắc, chống bám bụi\r\nvà nấm mốc, không bị ăn mòn bởi các hoá chất và dễ dàng cho việc khử trùng tiêu\r\nđộc.
\r\n\r\n2.1.11.\r\nSàn phải làm bằng vật liệu chống thấm, nhẵn, không trơn trượt.
\r\n\r\n2.2. Yêu cầu vệ sinh đối với cơ\r\nsở ấp trứng
\r\n\r\n2.2.1.\r\nTrứng giống phải có nguồn gốc rõ ràng và được cung cấp từ các cơ sở an toàn\r\ndịch bệnh.
\r\n\r\n2.2.2. Trứng sau khi chuyển\r\nvề cơ sở ấp phải đựơc xông hơi khử trùng sau đó chuyển vào kho bảo quản và ở\r\nđiều kiện nhiệt độ 18 – 240C, ẩm độ 70 – 80%, nếu trữ trứng lâu hơn\r\n1 tuần thì hạ nhiệt độ dần xuống 15 -180C.
\r\n\r\n2.2.3.\r\nKhu vực ngoài nhà ấp phải thường xuyên được quét dọn sạch sẽ, phát quang bụi\r\nrậm xung quanh trạm ấp, thu dọn, khơi thông cống rãnh giúp tiêu thoát nước thải\r\nnhanh chóng.
\r\n\r\n2.2.4.\r\nPhải thay dung dịch sát khuẩn trong các hố hoặc khay sát trùng định kỳ theo quy\r\nđịnh về thời gian sử dụng sau khi pha loãng của từng loại thuốc sát khuẩn.
\r\n\r\n2.2.5.\r\nTrước khi vào khu vực ấp trứng, nhân viên phải vệ sinh sạch sẽ, được khử trùng\r\nphun sương tại phòng thay quần áo và được trang bị đồ bảo hộ lao động.
\r\n\r\n2.2.6. Sau\r\nkhi kết thúc một lô ấp, sau khi xuất hết gia cầm con: Tiến hành thu gom chất\r\nthải rắn đưa về nơi xử lý.Tường, nền của các khu vực trong cơ sở ấp, kho bảo\r\nquản trứng, máy ấp, máy nở và các loại trang thiết bị, dụng cụ khác phải được\r\nvệ sinh cơ học, cọ rửa sạch bằng xà phòng sau đó rửa lại bằng nước rồi lau bằng\r\ndung dịch sát trùng. Sau khi vệ sinh sạch sẽ tiến hành khử trùng bằng xông hơi\r\nformol + thuốc tím (Phụ lục 1)
\r\n\r\n2.2.7.\r\nYêu cầu về điều kiện tiểu khí hậu.
\r\n\r\nBảng : Tiêu\r\nchuẩn không khí tại trạm ấp trứng gia cầm
\r\n\r\n\r\n TT \r\n | \r\n \r\n Chỉ\r\n tiêu \r\n | \r\n \r\n Đơn vị \r\n | \r\n \r\n Kho bảo\r\n quản trứng \r\n | \r\n \r\n Khu vực\r\n ấp trứng \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Độ bụi tối đa \r\n | \r\n \r\n mg/m3 \r\n | \r\n \r\n Không\r\n quy định \r\n | \r\n \r\n 0,32 \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Độ ẩm \r\n | \r\n \r\n % \r\n | \r\n \r\n 65 \r\n | \r\n \r\n 80 \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Nhiệt độ \r\n | \r\n \r\n 0C \r\n | \r\n \r\n 15-18 \r\n | \r\n \r\n 18-32 \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Tốc độ gió \r\n | \r\n \r\n m/s \r\n | \r\n \r\n Không\r\n quy định \r\n | \r\n \r\n 0,5 \r\n | \r\n
\r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Ánh sáng tối thiểu \r\n | \r\n \r\n Lux \r\n | \r\n \r\n 60 \r\n | \r\n \r\n 200 \r\n | \r\n
\r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Tiếng ồn \r\n | \r\n \r\n dB \r\n | \r\n \r\n Không\r\n quy định \r\n | \r\n \r\n 90 \r\n | \r\n
\r\n 7 \r\n | \r\n \r\n Nồng độ CO2 tối đa \r\n | \r\n \r\n % \r\n | \r\n \r\n 0,2 \r\n | \r\n \r\n 0,2 \r\n | \r\n
\r\n 8 \r\n | \r\n \r\n Nồng độ H2S tối đa \r\n | \r\n \r\n mg/m3 \r\n | \r\n \r\n 0,008 \r\n | \r\n \r\n 0,008 \r\n | \r\n
\r\n 9 \r\n | \r\n \r\n Nồng độ NH3 tối đa \r\n | \r\n \r\n mg/m3 \r\n | \r\n \r\n 0,02 \r\n | \r\n \r\n 0,02 \r\n | \r\n
2.3. Yêu cầu đối với nguồn nước\r\nsử dụng
\r\n\r\n2.3.1.\r\nNguồn nước dùng phải đạt tiêu chuẩn nước dùng theo QCVN 02:2009/BYT và\r\nđược kiểm tra định kỳ 1 năm/lần.
\r\n\r\n2.3.2.\r\nPhải có hệ thống bể dự trữ và phân phối nước.
\r\n\r\n2.3.3.\r\nPhải thay nước và vệ sinh bể chứa nước sạch định kỳ 6 tháng/lần.
\r\n\r\n2.4. Xử\r\nlý chất thải
\r\n\r\n2.4.1.\r\nChất thải lỏng
\r\n\r\n2.4.1.1.\r\nPhải có bể lắng, bể xử lý hoá chất trước khi nước thải đổ ra môi\r\ntrường ngoài cơ sở ấp.
\r\n\r\n2.4.1.2.\r\nNước thải phải đạt QCVN 24:2009/BTNMT
\r\n\r\n2.4.2.\r\nChất thải rắn
\r\n\r\n2.4.2.1.\r\nToàn bộ chất thải rắn như vỏ trứng, trứng hỏng, xác gia cầm con đều phải tiêu\r\nhuỷ bằng chôn hoặc đốt tại khu xử lý chất thải rắn.
\r\n\r\n2.4.2.2.\r\nKhu này phải ở cuối hướng gió chính của cơ sở ấp trứng.
\r\n\r\n2.4.2.3.\r\nNếu cơ sở không có khu xử lý chất thải rắn mà phải vận chuyển đi nơi khác thì\r\nphải đảm bảo chất thải rắn đã xuất ra khỏi cơ sở ấp được chuyển toàn bộ đến nơi\r\nxử lý. Cơ sở ấp phải có hồ sơ theo dõi lượng chất thải rắn chuyển đi và phải có\r\nhợp đồng về việc xử lý chất thải với cơ sở chuyên trách.
\r\n\r\n2.5. Yêu\r\ncầu VSTY đối với thiết bị, dụng cụ và phương tiện vận chuyển
\r\n\r\n2.5.1.Tất\r\ncả các thiết bị, dụng cụ và các loại phương tiện vận chuyển đều phải\r\nđược cọ rửa bằng xà phòng và nước, làm khô và phun thuốc sát trùng theo qui\r\nđịnh trước và sau khi sử dụng.
\r\n\r\n2.5.2. Đồ\r\ndùng bảo hộ lao động: sau mỗi lần sử dụng, đồ dùng bảo hộ lao động phải\r\nđược giặt sạch rồi khử trùng tiêu độc bằng hoá chất hoặc tia cực tím và để đúng\r\nnơi qui định. Với đồ bảo hộ lao động dùng một lần, sau khi sử dụng phải gom lại\r\nvà xử lý tiêu hủy ở nơi qui định.
\r\n\r\n2.5.3.\r\nĐối với máy nở và máy ấp đơn kỳ: dùng nước xà phòng rửa sạch mặt trong,mặt\r\nngoài của máy, rửa lại bằng nước, để khô rồi lau bằng giẻ thấm crezin 3%, sau\r\nđó xông hơi khử trùng bằng formol + thuốc tím (35ml formol + 17,5g thuốc tím/\r\nm³ không khí trong vòng 1 giờ).
\r\n\r\n2.5.4.\r\nĐối với máy ấp đa kỳ: Sau mỗi lần chuyển trứng sang máy nở phải lau chùi bằng\r\ngiẻ thấm crezin 3%. Mỗi khi có đợt trứng mới vào máy, xông sát trùng trứng bằng\r\nformol + thuốc tím (18ml formol+ 9g thuốc tím/m³ thể tích không khí trong thời\r\ngian 30 phút).
\r\n\r\n2.6.\r\nHồ sơ, quản lý
\r\n\r\n2.6.1. Cơ\r\nsở phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các cấp có thẩm quyền cấp.
\r\n\r\n2.6.2.\r\nPhải có hồ sơ, sổ sách theo dõi các lô ấp (Phụ lục 2)
\r\n\r\n2.6.3. Cơ\r\nsở ấp trứng phải có qui trình vệ sinh, khử trùng tiêu độc và phải tuân thủ theo\r\ncác qui trình này.
\r\n\r\n2.6.4.\r\nPhải có văn bản quy định sự sắp xếp, bố trí các khu vực sản xuất, chế độ kiểm\r\ntra định kỳ, phát hiện và xử lý kịp thời những sự cố trong quá trình sản xuất.
\r\n\r\n2.7. Kiểm\r\nsoát động vật gây hại
\r\n\r\n2.7.1. Cơ\r\nsở phải có kế hoạch và biện pháp hữu hiệu chống các loài gặm nhấm, côn trùng và\r\nđộng vật gây hại khác.
\r\n\r\n2.7.2.\r\nHóa chất dùng để diệt côn trùng, các loài gặm nhấm, và động vật gây hại phải\r\nthuộc danh mục hóa chất được phép sử dụng và được bảo quản nghiêm ngặt trong tủ\r\nhoặc trong kho riêng có khoá. Chỉ người được giao nhiệm vụ; có hiểu biết về\r\nchuyên môn mới được phép sử dụng.
\r\n\r\n\r\n\r\n3.1. Chứng nhận hợp quy và công\r\nbố hợp quy
\r\n\r\n3.1.1. Phương thức đánh\r\ngiá, chứng nhận hợp quy cho cơ sở ấp trứng gia cầm phù hợp với quy định được\r\nthực hiện theo Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ\r\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.
\r\n\r\n3.1.2. Cơ sở ấp trứng gia cầm\r\nphải thực hiện công bố hợp quy và gửi hồ sơ công bố hợp quy về Sở Nông nghiệp\r\nvà Phát triển nông thôn theo quy định tại Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25\r\ntháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
\r\n\r\n3.2. Giám sát chế tài
\r\n\r\n3.2.1. Cơ sở ấp trứng gia\r\ncầm phải chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Bộ Nông nghiệp\r\nvà Phát triển nông thôn hoặc cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ở địa\r\nphương.
\r\n\r\n3.2.2. Việc tiến hành\r\nthanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo quy định của pháp luật\r\nhiện hành.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG BẰNG HỖN HỢP FORMOL + THUỐC TÍM
\r\n\r\n1. Nồng độ hỗn hợp formol + thuốc\r\ntím hay được sử dụng
\r\n\r\n- Máy ấp,\r\nmáy nở và nhà xưởng không có trứng: 35ml formol + 17,5g thuốctím/ m³ thể tích\r\nkhông khí.
\r\n\r\n- Máy ấp\r\nmáy nở có trứng và trứng trước khi nhập kho:18ml formol+ 9g thuốc tím/m³ thể\r\ntích không khí
\r\n\r\n2. Cách tiến hành
\r\n\r\n- Trước\r\nkhi tiến hành tiêu độc: làm vệ sinh nhà kho, dọn sạch các vật dụng dễ bắt cháy;\r\nđóng kín các cửa ra vào, cửa sổ và dán kín các khe hở;
\r\n\r\n- Đồ dùng\r\nđể đựng hoá chất phải bằng kim loại hoặc sành sứ (không dùng thùng nhựa hoặc\r\nchậu nhựa). Chiều cao của đồ dùng để đựng hoá chất phải ít nhất cao gấp 5 lần\r\nso với độ sâu của chất lỏng đựng bên trong.
\r\n\r\n- Vị trí\r\nđặt dung dịch xông hơi formol + thuốc tím phải ở cách xa các vật liệu dễ bắt\r\ncháy một khoảng cách ít nhất 1m.
\r\n\r\n3. Một số\r\nlưu ý trong khử trùng tiêu độc bằng xông hơi hóa chất
\r\n\r\na) Chọn\r\nloại hóa chất khử trùng căn cứ theo đối tượng kiểm dịch động vật và loại sản\r\nphẩm động vật và hạn chế tối đa ảnh hưởng của hóa chất đến chất lượng sản phẩm.\r\n
\r\n\r\nb) Thời\r\ngian ủ hóa chất khử trùng từ 20 – 30 phút tùy thuộc vào từng loại sản phẩm,\r\nchủng loại hóa chất khử trùng, nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực khử trùng và độ ẩm\r\ncủa sản phẩm động vật;
\r\n\r\nc) Lập sơ\r\nđồ đặt hóa chất khử trùng sao cho vị trí đặt thuốc được phân bố đều trong toàn\r\nbộ khu vực khử trùng tiêu độc.
\r\n\r\nd) Làm\r\nkín toàn bộ khu vực khử trùng tiêu độc: Tùy theo phương tiện chứa đựng sản phẩm\r\nđộng vật (thùng xe, nhà kho, kho bãi, …) mà có các hình thức làm kín phù hợp\r\n(phủ bạt, dán giấy, ….) nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bịt kín các khe, kẽ hở,\r\ncác hệ thống thông khí, … để duy trì nồng độ và hiệu quả của hóa chất.
\r\n\r\nđ) Đặt\r\nhóa chất khử trùng: phải đảm bảo an toàn cho người tham gia .
\r\n\r\n- Khi đặt\r\nhóa chất khử trùng phải thực hiện theo chiều từ trong ra ngoài;
\r\n\r\n- Người\r\ntham gia phải được trang bị các thiết bị phòng độc, đeo khẩu trang, đi găng\r\ntay, ủng cao su; tránh đối diện với luồng khí bay lên và phải ra ngoài ngay sau\r\nkhi thực hiện xong công việc .
\r\n\r\n- Phải có\r\nít nhất 02 người có kỹ thuật, có đủ phương tiện để xử lý kịp thời các sự cố về\r\nkỹ thuật và sự cố về an toàn. Người giúp việc làm nhiệm vụ đóng cửa kho cuối\r\ncùng sau khi các thao tác trên đã hoàn thành;
\r\n\r\n- Vị trí\r\nđặt hóa chất khử trùng phải ở cách xa các vật liệu có thể bắt cháy để tránh nguy\r\ncơ gây hoả hoạn.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
1. THẺ\r\nKHO
\r\n\r\nTên:..................................................................Quy\r\ncách:..............................................
\r\n\r\nLô:.....................................................................Đơn\r\nvị:..................................................
\r\n\r\n\r\n Ngày \r\n | \r\n \r\n Lô \r\n | \r\n \r\n Nhập \r\n | \r\n \r\n Xuất \r\n | \r\n \r\n Tồn \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n
2.\r\nPHIẾU NHẬP KHO
\r\n\r\nNgày..............tháng..........năm.......
\r\n\r\nHọ tên người\r\ngiao:............................................................Số chứng\r\ntừ:...............................................Ngày\r\nnhận:.....................................
\r\n\r\nGiao từ\r\nkho:............................................Nhập vào kho:...............................................Nhà\r\nsản xuất:......................Ngày nhận:..................
\r\n\r\n\r\n Stt \r\n | \r\n \r\n Tên\r\n sản phẩm \r\n | \r\n \r\n Quy\r\n cách \r\n | \r\n \r\n Mã\r\n số \r\n | \r\n \r\n Sô\r\n lượng hợp đồng \r\n | \r\n \r\n Số\r\n lượng thực nhận \r\n | \r\n \r\n Số\r\n lô \r\n | \r\n \r\n Ngày\r\n sản xuất \r\n | \r\n \r\n Ngày\r\n hết hạn dùng \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n ||||
\r\n SL\r\n bán \r\n | \r\n \r\n SL\r\n Kmại \r\n | \r\n \r\n SL\r\n lấy mẫu \r\n | \r\n \r\n SL\r\n bán \r\n | \r\n \r\n SL\r\n Kmại \r\n | \r\n \r\n SL\r\n lấy mẫu \r\n | \r\n ||||||||
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n
3.\r\nBIÊN BẢN NHẬN HÀNG
\r\n\r\nSố hoá\r\nđơn:.................................................................................Số\r\nhợp đồng:.......................................................................................................
\r\n\r\nGiao từ\r\nkho:.................................................................................Nhập\r\nvào\r\nkho:......................................................................................................
\r\n\r\nNgày\r\nnhận:..................................................................................Giờ\r\nnhận:..........................................Nơi\r\nnhận:....................................................
\r\n\r\nNgày\r\nkiểm:...................................................................................Giờ\r\nkiểm:..............................................................................................................
\r\n\r\nKết quả\r\nkiểm:............................................................................................................................................................................................................
\r\n\r\n\r\n Tên\r\n sản phẩm \r\n | \r\n \r\n Quy\r\n cách \r\n | \r\n \r\n Số\r\n lô \r\n | \r\n \r\n Khối\r\n lượng \r\n | \r\n \r\n Số\r\n thùng \r\n | \r\n \r\n Số\r\n lượng \r\n | \r\n \r\n Số\r\n lượng thực nhận \r\n | \r\n \r\n Tình\r\n trạng kiện hàng \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n ||||
\r\n Thùng \r\n | \r\n \r\n Thực\r\n tế \r\n | \r\n \r\n Hoá\r\n đơn \r\n | \r\n \r\n Thực\r\n tế \r\n | \r\n \r\n Thừa \r\n | \r\n \r\n Thiếu \r\n | \r\n \r\n Hư\r\n hỏng \r\n | \r\n ||||||
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n Ngày \r\n | \r\n \r\n Ngày \r\n | \r\n \r\n Ngày \r\n | \r\n
\r\n Người\r\n giao: \r\n | \r\n \r\n Người\r\n kiểm nhận \r\n | \r\n \r\n Thủ\r\n kho: \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n
4.\r\nPHIẾU THEO DÕI NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM
\r\n\r\nKhu vực: Nhiệt độ chuẩn: ≤\r\n25oC
\r\n\r\nTháng: Độ ẩm: ≤ 70
\r\n\r\n\r\n Ngày \r\n | \r\n \r\n Nhiệt\r\n độ \r\n | \r\n \r\n Độ\r\n ẩm \r\n | \r\n \r\n Người\r\n kiểm tra \r\n(Ký\r\n và ghi rõ tên) \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n ||
\r\n Sáng \r\n | \r\n \r\n Chiều \r\n | \r\n \r\n Sáng \r\n | \r\n \r\n Chiều \r\n | \r\n |||
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n\r\n
Từ khóa: Quy chuẩn QCVN01-82:2011/BNNPTNT, Quy chuẩn số QCVN01-82:2011/BNNPTNT, Quy chuẩn QCVN01-82:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy chuẩn số QCVN01-82:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy chuẩn QCVN01 82:2011 BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QCVN01-82:2011/BNNPTNT
File gốc của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-82:2011/BNNPTNT về vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành đang được cập nhật.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-82:2011/BNNPTNT về vệ sinh thú y cơ sở ấp trứng gia cầm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số hiệu | QCVN01-82:2011/BNNPTNT |
Loại văn bản | Quy chuẩn |
Người ký | Đã xác định |
Ngày ban hành | 2011-10-25 |
Ngày hiệu lực | |
Lĩnh vực | Nông nghiệp |
Tình trạng | Còn hiệu lực |