THUỐC\r\nBẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT PROPINEB - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
\r\n\r\nPesticides\r\ncontaining propineb - Technical requirements and test methods
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 9480:2012 do Cục Bảo vệ Thực vật - Bộ Nông nghiệp và\r\nPhát triển nông thôn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,\r\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ\r\ncông bố.
\r\n\r\n\r\n\r\n
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT\r\nPROPINEB - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
\r\n\r\nPesticides containing propineb -\r\nTechnical requirements and test methods
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử\r\nđối với propineb kỹ thuật và các thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt\r\nchất propineb (xem Phụ lục A).
\r\n\r\n\r\n\r\nCác tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng\r\ntiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên\r\nbản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên\r\nbản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
\r\n\r\nTCVN 2741, Thuốc trừ sâu - Basudin 10% dạng hạt;
\r\n\r\nTCVN 2744-86, Thuốc trừ dịch hại - Phương pháp xác định\r\nhàm lượng nước
\r\n\r\nTCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng\r\nthí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
\r\n\r\nTCVN 8050 : 2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ\r\nthực vật - Phương pháp thử tính chất lý hóa
\r\n\r\nTCVN 8143 : 2009, Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm\r\nlượng hoạt chất cypermethrin
\r\n\r\n\r\n\r\n3.1. Yêu cầu cảm quan
\r\n\r\nYêu cầu về cảm quan của propineb kỹ thuật và các dạng sản\r\nphẩm được nêu trong Bảng 1.
\r\n\r\nBảng 1 - Yêu cầu cảm quan
\r\n\r\n\r\n Dạng sản phẩm \r\n | \r\n \r\n Màu sắc \r\n | \r\n \r\n Trạng thái \r\n | \r\n
\r\n Propineb kỹ thuật (Technical material - TC) \r\n | \r\n \r\n Sản phẩm không màu \r\n | \r\n \r\n Sản phẩm có dạng bột kết tinh \r\n | \r\n
\r\n Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa propineb\r\n (Wettable powder - WP) \r\n | \r\n \r\n Đặc trưng của từng sản phẩm \r\n | \r\n \r\n Sản phẩm dạng bột mịn đồng nhất \r\n | \r\n
\r\n Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có chứa\r\n propineb (Water dispersible granule - WG) \r\n | \r\n \r\n Đặc trưng của từng sản phẩm \r\n | \r\n \r\n Sản phẩm dạng hạt, khô, rời, không bụi, khi hòa vào nước\r\n có thể phân tán đều trong nước \r\n | \r\n
3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
\r\n\r\n3.2.1. Propineb kỹ thuật
\r\n\r\nHàm lượng propineb (tính theo %, g/kg) phải được công bố và\r\nkhi xác định, hàm lượng trung bình không được nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu\r\nđã công bố.
\r\n\r\n3.2.2. Propineb thành phẩm
\r\n\r\nHàm lượng propineb (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 200C\r\n± 20C) phải được công bố\r\nvà phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định\r\ntrong Bảng 2.
\r\n\r\nBảng 2 - Hàm lượng propineb trong\r\ncác dạng thành phẩm
\r\n\r\n\r\n Hàm lượng hoạt chất công bố \r\n | \r\n \r\n Mức sai lệch cho phép \r\n | \r\n |
\r\n % \r\n | \r\n \r\n g/kg hoặc g/l \r\n | \r\n |
\r\n Đến 2,5 \r\n | \r\n \r\n Đến 25 \r\n | \r\n \r\n ±\r\n 25% đối với dạng không đồng nhất (WP, WG…) \r\n | \r\n
\r\n Từ trên 2,5 đến 10 \r\n | \r\n \r\n Từ trên 25 đến 100 \r\n | \r\n \r\n ±\r\n 10% của hàm lượng công bố \r\n | \r\n
\r\n Từ trên 10 đến 25 \r\n | \r\n \r\n Từ trên 100 đến 250 \r\n | \r\n \r\n ±\r\n 6% của hàm lượng công bố \r\n | \r\n
\r\n Từ trên 25 đến 50 \r\n | \r\n \r\n Từ trên 250 đến 500 \r\n | \r\n \r\n ±\r\n 5% của hàm lượng công bố \r\n | \r\n
\r\n Lớn hơn 50 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n ±2,5% \r\n | \r\n
\r\n \r\n | \r\n \r\n Lớn hơn 500 \r\n | \r\n \r\n ± 25 g/kg hoặc g/l \r\n | \r\n
3.3. Yêu cầu về hàm lượng tạp chất
\r\n\r\n3.3.1. Hàm lượng tạp chất trong propineb kỹ thuật
\r\n\r\n3.3.1.1. Asen
\r\n\r\nKhông lớn hơn 25 mg/g.
\r\n\r\n3.3.1.2. Nước
\r\n\r\nKhông lớn hơn 2,5%
\r\n\r\n3.3.1.3. Kẽm
\r\n\r\nKhông nhỏ hơn 21,2% giá trị propineb tìm được
\r\n\r\nKhông lớn hơn 23,9% giá trị propineb tìm được
\r\n\r\n3.3.2. Hàm lượng tạp chất trong các dạng propineb thành phẩm
\r\n\r\n3.3.2.1. Asen
\r\n\r\nKhông lớn hơn 0,3 x giá trị propineb tìm được, mg/g
\r\n\r\n3.3.2.2. Nước
\r\n\r\nKhông lớn hơn 2,5%
\r\n\r\n3.3.2.3. Kẽm
\r\n\r\nKhông nhỏ hơn 21,2% giá trị propineb tìm được
\r\n\r\nKhông lớn hơn 23,9% giá trị propineb tìm được
\r\n\r\n3.4. Yêu cầu về tính chất lý - hóa
\r\n\r\n3.4.1. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa\r\npropineb
\r\n\r\n3.4.1.1. Tỷ suất lơ lửng
\r\n\r\nSau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước cứng chuẩn ở\r\n300C ± 20C trong 30 min, hàm\r\nlượng propineb trong dung dịch huyền phù: Không nhỏ hơn 60%.
\r\n\r\n3.4.1.2. Độ mịn
\r\n\r\nLượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: Không lớn hơn 2%.
\r\n\r\n3.4.1.3. Độ thấm ướt
\r\n\r\nKhông khuấy trộn, sản phẩm phải thấm ướt hoàn toàn trong 2\r\nmin.
\r\n\r\n3.4.1.4. Độ tạo bọt
\r\n\r\nLượng bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 2,5 ml.
\r\n\r\n3.4.1.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
\r\n\r\nSản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 540C ± 20C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất\r\nxác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95% so với trước khi bảo quản và phù hợp\r\nvới quy định trong mục 3.4.1.1; 3.4.1.2; 3.4.1.3.
\r\n\r\n3.4.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt phân tán trong nước có\r\nchứa propineb
\r\n\r\n3.4.2.1. Tỷ suất lơ lửng
\r\n\r\nSau khi tạo huyền phù của sản phẩm trong nước cứng chuẩn ở\r\n300C ± 20C trong 30 min, hàm\r\nlượng propineb trong dung dịch huyền phù: không nhỏ hơn 60%.
\r\n\r\n3.4.2.2. Độ mịn
\r\n\r\nLượng cặn còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 mm sau khi thử rây ướt: không lớn hơn 2%.
\r\n\r\n3.4.2.3. Độ thấm ướt
\r\n\r\nKhông khuấy trộn, sản phẩm phải thấm ướt hoàn toàn trong 1\r\nmin.
\r\n\r\n3.4.2.4. Độ tạo bọt
\r\n\r\nLượng bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 60 ml.
\r\n\r\n3.4.2.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
\r\n\r\nSản phẩm sau khi bảo quản ở nhiệt độ 540C ± 20C trong 14 ngày có hàm lượng hoạt chất\r\nxác định được theo 4.2 không nhỏ hơn 95% so với trước khi bảo quản và phù hợp\r\nvới quy định trong mục 3.4.2.1; 3.4.2.2.
\r\n\r\n\r\n\r\n4.1. Lấy mẫu
\r\n\r\nLấy mẫu theo Phụ lục A của TCVN 8143 : 2009.
\r\n\r\n4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất
\r\n\r\n4.2.1. Nguyên tắc
\r\n\r\nPropineb khi bị phân hủy bằng axit sulfuric nóng giải phóng\r\ncarbondisulphide. Carbon disulphide được hấp thụ bởi dung dịch kali hydroxit\r\ntrong metanol. Lượng kali xanthogenate tạo thành được xác định bằng phương pháp\r\nchuẩn độ iod.
\r\n\r\n4.2.2. Thuốc thử
\r\n\r\nChỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước ít\r\nnhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.
\r\n\r\n4.2.2.1. Dung dịch chì axetat 10%: Cân 10 g chì axetat 98% hòa tan vào\r\n100 ml nước cất.
\r\n\r\n4.2.2.2. Dung dịch kali hydroxit 2 N trong metanol: Cân 56 g kali hydroxit hòa tan vào\r\n500 ml metanol khan.
\r\n\r\n4.2.2.3. Dung dịch axit axetic 20%
\r\n\r\n4.2.2.4. Axit sulphuric đặc, 98%
\r\n\r\n4.2.2.5. Hồ tinh bột, dung dịch 1%
\r\n\r\nHòa 1 g hồ tinh bột với 5 ml nước, khuấy đều, vừa thêm nước\r\nsôi vừa khuấy đến 100 ml, đun dung dịch vài phút cho đến khi trong, để nguội\r\ndung dịch.
\r\n\r\n4.2.2.6. Dung dịch chuẩn iod, 0,05M
\r\n\r\nHòa tan 12,7 g iod và 60 g Kl trong 75 ml nước, chuyển vào\r\nbình định mức 1 lít, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc kỹ, bảo quản dung\r\ndịch trong lọ thủy tinh màu nâu.
\r\n\r\nXác định nồng độ dung dịch iod chuẩn 0,05 M:
\r\n\r\nDùng pipet lấy chính xác V1 ml dung dịch chuẩn Na2S2O3\r\nvào bình tam giác dung tích 250 ml, thêm 20 ml nước cất, thêm 1 ml dung dịch hồ\r\ntinh bột và chuẩn độ bằng dung dịch iod cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.
\r\n\r\nNồng độ dung dịch iod chuẩn, C, tính bằng mol/l theo công\r\nthức sau:
\r\n\r\nC =
\r\n\r\nTrong đó:
\r\n\r\nC1 là nồng độ dung dịch natri thiosulphat chuẩn\r\n(mol/l);
\r\n\r\nV1 là thể tích dung dịch natri thiosulphat chuẩn\r\nlấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
\r\n\r\nV là thể tích dung dịch iod chuẩn đã chuẩn độ hết, tính bằng\r\nmililit (ml).
\r\n\r\nDung dịch iod chuẩn cần được chuẩn lại trước mỗi lần làm thử\r\nnghiệm
\r\n\r\n4.2.3. Dụng cụ, thiết bị
\r\n\r\nSử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử\r\nnghiệm và cụ thể như sau:
\r\n\r\n4.2.3.1. Bình cầu 3 cổ, dung tích 250 ml
\r\n\r\n4.2.3.2. Ống dẫn khí.
\r\n\r\n4.2.3.3. Phễu nhỏ giọt.
\r\n\r\n4.2.3.4. Bình sục khí.
\r\n\r\n4.2.3.5. Bình hấp thụ.
\r\n\r\n4.2.3.6. Cốc thủy tinh, dung tích 500 ml.
\r\n\r\n4.2.3.7. Buret 50 ml.
\r\n\r\n4.2.3.8. Sinh hàn.
\r\n\r\n4.2.3.9. Bếp điện amiang.
\r\n\r\n4.2.3.10. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.
\r\n\r\n4.2.3.11. Máy hút chân không.
\r\n\r\n4.2.4. Cách tiến hành
\r\n\r\n4.2.4.1. Chuẩn bị mẫu
\r\n\r\nMẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng\r\nlỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở\r\nnhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
\r\n\r\n4.2.4.2. Xác định hàm lượng propineb
\r\n\r\nLắp dụng cụ như hình sau
\r\n\r\nCho dung dịch chì axetat (2.2.2.1) tới nửa hai bình sục khí\r\n(4.2.3.4), cho 50 ml dung dịch kali hydroxit 2 N (2.2.2.2) bình hấp thụ\r\n(4.2.3.5). Nối đầu ra của bình hấp phụ với máy hút chân không (4.2.3.11).
\r\n\r\nDùng cân phân tích (4.2.3.10) cân mẫu thử chứa khoảng 0,4 g\r\nhoạt chất propineb vào bình cầu 3 cổ (4.2.3.1), thêm 80 ml nước, lắp sinh hàn (4.2.3.7),\r\nbật máy hút (4.2.3.11) để tạo chân không điều chỉnh sao cho dòng khí vào bình\r\nhấp phụ (4.2.3.5) có tốc độ 5-10 bong bóng 1 s, thêm từ từ 20 ml axit sulphuric\r\nđặc (4.2.2.4) qua phễu nhỏ giọt cho đến hết, khóa van của phễu nhỏ giọt để khí\r\ntạo thành không bay ra ngoài. Chú ý: chân ống dẫn khí (4.2.3.2) phải ngập trong\r\ndung dịch mẫu thử. Đun sôi nhẹ dung dịch mẫu 1h. Để nguội, tắt máy hút\r\n(4.2.3.11) và chuyển toàn bộ dung dịch ở bình hấp phụ (4.2.3.5) vào cốc thủy\r\ntinh 500 ml (4.2.3.6), tráng 4 lần, mỗi lần 50 ml nước. Trung hòa bằng axit\r\nacetic (4.2.2.3) và thêm 1 ml hồ tinh bột làm chỉ thị, chuẩn độ ngay lập tức\r\nbằng dung dịch iot 0,05 M (4.2.2.6) cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.
\r\n\r\nTính kết quả
\r\n\r\nHàm lượng hoạt chất propineb tổng trong mẫu, X1, biểu thị\r\nbằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:
\r\n\r\nX1 =
Trong đó:
\r\n\r\n289,8 là khối lượng nguyên tử của propineb (1 ml l2\r\n0,05 M tương đương với 0,2898 g propineb)
\r\n\r\nV1 là thể tích dung dịch iod dùng để chuẩn độ với\r\nmẫu thử, tính bằng mililit (ml);
\r\n\r\nC là nồng độ dung dịch iod chuẩn (mol/l);
\r\n\r\nm1 là khối lượng mẫu tính bằng gam (g)
\r\n\r\n4.3. Xác định hàm lượng kẽm
\r\n\r\n4.3.1. Nguyên tắc
\r\n\r\nDithiocarbamate khi bị phân hủy bằng axit sulfuric và axit\r\nnitric, hàm lượng kẽm được xác định bằng phương pháp xác định khối.
\r\n\r\n4.3.2. Thuốc thử
\r\n\r\nChỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước ít\r\nnhất đạt tiêu chuẩn loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.
\r\n\r\n4.3.2.1. Dung dịch thủy ngân (II) thiocyanate: Cân 31g thủy ngân (II) thiocyanate vào\r\nbình định mức 1000 ml hòa tan vào 200 ml nước cất, thêm 27g thủy ngân (II)\r\nchloride. Hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất, lấy 20 ml dung dịch vào\r\nbình định mức 1000 ml. Hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất.
\r\n\r\n4.3.2.2. Axit sulphuric đặc, 98%
\r\n\r\n4.3.2.3. Axit clohidric đặc, 38%
\r\n\r\n4.3.2.4. Axit nitric đặc, 98%
\r\n\r\n4.3.2.5. Dinatri disulphite, 98%
\r\n\r\n4.3.3. Dụng cụ, thiết bị
\r\n\r\nSử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử\r\nnghiệm và cụ thể như sau:
\r\n\r\n4.3.3.1. Bình kieldahl, dung tích 500 ml.
\r\n\r\n4.3.3.2. Bình định mức, dung tích 250 ml; 1000 ml
\r\n\r\n4.3.3.3. Cốc, dung tích 250 ml.
\r\n\r\n4.3.3.4. Bộ lọc, kích thuốc lỗ lọc 10 - 16 mm
\r\n\r\n4.3.4. Cách tiến hành
\r\n\r\n4.3.4.1. Chuẩn bị mẫu
\r\n\r\nMẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng\r\nlỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở\r\nnhiệt độ thích hợp; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.
\r\n\r\n4.3.4.2. Xác định hàm lượng kẽm
\r\n\r\nDùng cân phân tích (4.2.3.10) cân mẫu thử chứa khoảng 0,25 g\r\nhoạt chất kẽm vào bình kieldahl (4.3.3.1), thêm 10 ml axit sulphuric (4.3.2.2)\r\nvà lượng nhỏ axit nitric (4.3.2.4). Đun sôi nhẹ dung dịch mẫu tới khi hòa tan\r\nhoàn toàn. Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 250 ml, định\r\nmức tới vạch bằng nước, lấy 100 ml dung dịch vào cốc 250 ml, cho bay hơi dung\r\ndịch, làm nguội, thêm 25 ml nước, lặp lại quá trình bay hơi 2 lần. Để nguội\r\nthêm 25 ml nước và 5 ml axit clohidric, đun nóng, lọc dung dịch, tráng rửa phễu\r\nlọc bằng nước nóng cho tới khi thể tích dung dịch lọc 100 ml. Thêm 0,5 - 1g\r\ndinatri disulphite (4.3.2.5), đun sôi để loại bỏ sulphur dioxide, làm nguội,\r\nđiều chỉnh dung dịch tới thể tích 100 ml, thêm 40 ml dung dịch thủy ngân (II)\r\nthiocyanate (4.3.2.1), lắc nhẹ để qua đêm. Lọc qua bộ lọc (4.3.3.4), rửa bộ lọc\r\nvới dung dịch thủy ngân (II) thiocyanate (4.3.2.1), sấy khô tới khối lượng\r\nkhông đổi (y g) ở nhiệt độ 1050C.
\r\n\r\n4.3.4.3. Tính kết quả
\r\n\r\nHàm lượng hoạt chất kẽm trong mẫu, X2, biểu thị bằng phần\r\ntrăm khối lượng (%) được tính theo công thức:
\r\n\r\nX2 =
Trong đó:
\r\n\r\nz là khối lượng bộ lọc tính bằng gam (g);
\r\n\r\ny là khối lượng bộ lọc và mẫu trong bộ lọc tính bằng gam\r\n(g);
\r\n\r\nm2 là khối lượng mẫu cân ban đầu tính bằng gam\r\n(g)
\r\n\r\n4.4. Xác định tỷ suất lơ lửng
\r\n\r\n4.4.1. Cách tiến hành
\r\n\r\nCân lượng mẫu thử đủ để pha 250 ml dung dịch huyền phù có\r\nnồng độ tương ứng với nồng độ sử dụng.
\r\n\r\nXác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050 : 2009, khối lượng\r\nhoạt chất (q) trong 25 ml dung dịch còn lại dưới đáy ống đong được lắc đều và\r\nchuyển định lượng vào bình cầu 3 cổ (4.2.3.1) và làm tương tự như mục 4.2 của\r\ntiêu chuẩn này.
\r\n\r\n4.4.2. Tính kết quả
\r\n\r\nTỷ suất lơ lửng, Y, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính\r\ntheo công thức:
\r\n\r\nY = x 100
Trong đó
\r\n\r\n1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml)\r\nvới thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);
\r\n\r\nc là khối lượng hoạt chất propineb trong toàn ống đong, tính\r\nbằng gam (g)
\r\n\r\nc =
\r\n\r\na là hàm lượng của propineb trong sản phẩm đã xác định được,\r\ntính bằng phần trăm khối lượng (%);
\r\n\r\nb là khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng\r\ngam (g);
\r\n\r\nq là khối lượng hoạt chất zineb trong 25 ml còn lại dưới đáy\r\nống đong, tính bằng gam (g)
\r\n\r\nq =0,2898 x V3 x C
\r\n\r\nV3 là thể tích dung dịch iod dùng để chuẩn độ với\r\nmẫu thử, tính bằng mililit (ml);
\r\n\r\n4.5. Xác định độ mịn
\r\n\r\nXác định độ mịn theo TCVN 8050 : 2009.
\r\n\r\n4.6. Xác định độ bọt
\r\n\r\nXác định độ bọt theo TCVN 8050 : 2009.
\r\n\r\n4.7. Xác định độ thấm ướt
\r\n\r\nXác định độ thấm ướt theo TCVN 8050 : 2009.
\r\n\r\n4.8. Xác định độ bền ở nhiệt độ cao
\r\n\r\nXác định độ bền ở nhiệt độ cao theo TCVN 2741.
\r\n\r\n4.9. Xác định hàm lượng asen
\r\n\r\nXác định hàm lượng asen theo TCVN 3778 - 83.
\r\n\r\n4.10. Xác định hàm lượng nước
\r\n\r\nXác định hàm lượng nước theo TCVN 2744 - 86.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
A1. Công thức cấu tạo:
\r\n\r\n[-SC(S)NHCH2CH(CH3)NHCS2Zn-]x
\r\n\r\nA2. Tên hoạt chất: Propineb
\r\n\r\nA3. Tên hóa học: Polymeric zinc propylenebis\r\n(dithiocarbamate)
\r\n\r\nA4. Công thức phân tử: C5H8N2Zn)x
\r\n\r\nA5. Khối lượng phân tử: 289,8
\r\n\r\nA6. Độ hòa tan ở 200C trong:
\r\n\r\nNước 0,01 g/l
\r\n\r\nToluen, hexane, diclorometane < 0,1 g/l
\r\n\r\nA7. Dạng bên ngoài: Chất rắn dạng bột, màu trắng
\r\n\r\nA8. Độ bền: Bền ở điều kiện khô. Phân hủy trong môi trường\r\nẩm, axit và kiềm trung tính.
\r\n\r\n\r\n\r\n
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
\r\n\r\n[1] Thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất propineb, 10TCN 502-2002,\r\n2002
\r\n\r\n[2] Manual on development and use of FAO and WHO\r\nspecifications pesticides, 3.2006
\r\n\r\n[3] FAO Tentative Specifications for Plant Protection\r\nProducts, propineb, 1980
\r\n\r\n[4] CIPAC Handbook, volume F, 1995
\r\n\r\nFile gốc của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9480:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Propineb – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đang được cập nhật.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9480:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Propineb – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Đã xác định |
Số hiệu | TCVN9480:2012 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Người ký | Đã xác định |
Ngày ban hành | 2012-01-01 |
Ngày hiệu lực | |
Lĩnh vực | Nông nghiệp |
Tình trạng | Còn hiệu lực |