TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
\r\n\r\nTCVN 5762 : 1993
\r\n\r\nKHOÁ CỬA CÓ TAY NẮM –\r\nYÊU CẦU KĨ THUẬT
\r\n\r\nDoor lock with knob –\r\nSpecifications
\r\n\r\nTiêu chuẩn này áp dụng cho các loại khoá cửa\r\ncó tay nắm kiểu trái và phải. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại khoá\r\ncửa kiểu tay nắm tròn hoặc không có tay nắm.
\r\n\r\n1. Yêu cầu kĩ thuật
\r\n\r\n1.1. Bề mặt các chi tiết nhìn thấy được không\r\ncho phép có các vết nứt, vết rỗ, cát, các cạnh sắc phải được làm cùn.
\r\n\r\n1.2. Đầu vít gỗ không được nhô lên cao hơn\r\n0,5mm so với mặt ngoài của khoá.
\r\n\r\n1.3. Các mối ghép bằng phương pháp tán phải\r\nchắc chắn không được có độ rơ dọc và ngang. Các đinh tán không được nhô lên cao\r\nhơn mặt bằng tấm đế và tấm đậy.
\r\n\r\nCác chi tiết khoá cùng loại phải đảm bảo tính\r\nlắp lẫn.
\r\n\r\n1.4. Khi quay tay nắm hết cỡ, then vát không\r\nđược nhô ra so với mặt ngoài của tấm mặt quá 0,5mm. Khi then bằng ở vị trí\r\nkhoá, tác dụng một lực 100N vào đầu then, không cho phép then thụt về vị trí\r\nmở.
\r\n\r\n1.5. Hành trình làm việc của then không cho\r\nphép nhỏ hơn:
\r\n\r\n- 10mm đối với then vát;
\r\n\r\n- 13mm đối với then bằng;
\r\n\r\n1.6. Tay nắm phải tự trở về vị trí ban đầu\r\nsau khi thôi tác dụng lực vào tay nắm.
\r\n\r\n1.7. Lực tra và rút chìa trong ổ không lớn\r\nhơn 10N, mômen quay chìa không lớn hơn 25N.cm.
\r\n\r\n1.8. Khi xoay chìa trong ổ phải nhẹ nhàng,\r\nrăng khoá phải xoay theo. Khoá chỉ đóng mở được khi tra sát vai chìa vào mặt\r\nlõi khoá. Then khoá phải được đẩy ra, kéo vào trơn nhẹ liên tục.
\r\n\r\n1.9. Các chi tiết mạ không được bong tróc,\r\nphồng rộp, chiều dầy lớp mạ không nhỏ hơn 8 P m.
\r\n\r\n1.10. Độ không trùng chìa: trong 500 khoá\r\nkhông có chìa mở được nhiều hơn một khoá.
\r\n\r\n1.11. Khoá và chìa khoá làm việc nhẹ nhàng ổn\r\nđịnh và chắc chắn trong 10.000 lần đóng mở. Sau khi thử theo điều 2.7 khoá\r\nkhông bị hỏng, hóc, chìa không bị gãy, cong.
\r\n\r\n2. Phương pháp thử
\r\n\r\n2.1. Kiểm tra hình thức bên ngoài của ổ khoá\r\nbằng mắt thường. Kiểm tra các kích thước bằng dụng cụ đo chuyên dùng.
\r\n\r\n2.2. Đo lực tra rút khoá, mômen quay chìa\r\nbằng thiết bị chuyên dùng.
\r\n\r\n2.3. Kiểm tra chất lượng làm việc của then\r\nbằng cách tác dụng một lực 100N vào đầu then bằng khi khoá đang ở vị trí khoá\r\nthen bằng không được thụt vào vị trí mở.
\r\n\r\n2.4. Kiểm tra chất lượng làm việc của then\r\nvát bằng cách dùng tay nén then vát vào phía trong, then vát phải đi vào hết,\r\nkhi thôi tác dụng, lò so phải đẩy then vát ra hết chiều dài của đầu then.
\r\n\r\n2.5. Kiểm tra bề mặt lớp mạ bằng mắt thường,\r\nkiểm tra chiều dầy lớp mạ theo TCVN 4392: 1986.
\r\n\r\n2.6. Độ không trùng chìa của khoá cửa được\r\nkiểm tra bằng cách dùng một chìa bất kỳ mở 500 khoá hoặc dùng 500 chìa mở một\r\nkhoá trong lỗ mẫu.
\r\n\r\n2.7. Thử khả năng làm việc của khoá trong\r\n10.000 lần đóng mở bằng tay hoặc bằng gá chuyên dùng.
\r\n\r\nTra chìa vào lõi để khoá hoặc mở khoá rồi rút\r\nchìa ra. Làm như vậy trong 10.000 lần.
\r\n\r\n3. Ghi nhãn, bao gói
\r\n\r\n3.1. Trên thân khoá phải có dấu hiệu hàng hoá\r\ncủa cơ sở sản xuất.
\r\n\r\n3.2. Trước khi bao gói phải lau chùi sạch lớp\r\nbẩn trên khoá và các chi tiết, sau đó phủ lớp mỡ bảo quản.
\r\n\r\n3.3. Trên bao bì cần phải ghi:
\r\n\r\n- Tên cơ sở sản xuất;
\r\n\r\n- Tên và kí hiệu của khoá;
\r\n\r\n- Số hiệu của tiêu chuẩn này;
\r\n\r\n- Nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở sản xuất.
\r\n\r\n\r\n\r\n
File gốc của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5762:1993 về khoá cửa có tay nắm – yêu cầu kỹ thuật đang được cập nhật.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5762:1993 về khoá cửa có tay nắm – yêu cầu kỹ thuật
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Đã xác định |
Số hiệu | TCVN5762:1993 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Người ký | Đã xác định |
Ngày ban hành | 1993-01-01 |
Ngày hiệu lực | |
Lĩnh vực | Xây dựng |
Tình trạng | Còn hiệu lực |