Information\r\ntechnology – Open Systems Interconnection – Basic Reference Model – Part 3:\r\nNaming and addressing
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nTCVN 9696-3:2013 hoàn toàn tương đương\r\nvới ISO/IEC 7498-3:1997
\r\n\r\nTCVN 9696-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu\r\nchuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
\r\n\r\nBộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) Công nghệ\r\nthông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở, gồm các phần\r\nsau đây:
\r\n\r\n- TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) Phần\r\n1: Mô hình cơ sở
\r\n\r\n- TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) Phần 2:\r\nKiến trúc an ninh
\r\n\r\n- TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) Phần\r\n3: Đặt tên và ghi địa chỉ
\r\n\r\n- TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4:1989) Phần\r\n4: Khung tổng quát về quản lý.
\r\n\r\nLời giới thiệu
\r\n\r\nTiêu chuẩn này mở rộng các quan niệm kiến\r\ntrúc cơ sở của các thẻ định danh mô tả trong TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1)
\r\n\r\nTiêu chuẩn này trình bày các nguyên tắc kiến\r\ntrúc được phép trong việc xây dựng các tiêu chuẩn liên quan đến định danh (đặt\r\ntên) và vị trí (ghi địa chỉ) của các đối tượng nhằm mục đích liên kết trong môi\r\ntrường liên kết hệ thống mở (OSIE).
\r\n\r\nTiêu chuẩn này có đủ linh hoạt để cung cấp\r\ncác tiến bộ về công nghệ và sự mở rộng trong yêu cầu của người sử dụng. Tính\r\nlinh hoạt này nhằm cho phép truyền tiếp đã thực hiện từ các thực thi hiện có\r\nđến các tiêu chuẩn OSI.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này được mở rộng trong\r\ntương lai, cụ thể đối với truyền phát dữ liệu đa-ngang hàng (MPDT).
\r\n\r\nCác nguyên tắc kiến trúc trình bày trong tiêu\r\nchuẩn này sẽ bảo đảm rằng mọi Khuyến cáo ITU-T mà liên quan đến định danh và\r\nđịnh vị các đối tượng trong OSIE nhằm mục đích liên kết sẽ:
\r\n\r\na) Tránh mọi giới hạn về:
\r\n\r\n1) Chức năng có thể tạo sẵn thông qua các\r\ntiêu chuẩn hiện hành hoặc trong tương lai;
\r\n\r\n2) Chức năng của mọi hệ thống mở thực;
\r\n\r\n3) Thiết kế bên trong của mọi hệ thống mở\r\nthực
\r\n\r\nb) Duy trì nguyên tắc tầng độc lập trong OSIE,\r\ntức là lập chức năng bên trong một tầng không bị bắt buộc bởi bất kỳ tầng nào\r\nkhác.
\r\n\r\nc) Duy trì nguyên tắc tầng độc lập trong\r\nOSIE, như đã trình bày ở điều 4.2 của TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1). Đó là,\r\nkhông hệ thống mở thực nào được yêu cầu nhận biết về thiết kế thực thi của mọi\r\nhệ thống mở thực khác hoặc mọi hệ thống mở thực không áp đặt sự hiểu biết như\r\nvậy vào một điều kiện truyền thông sử dụng các tiêu chuẩn OSI.
\r\n\r\nd) Cho phép hỗ trợ tiết kiệm đối với liên kết\r\ntrong OSIE, cụ thể các tiêu chuẩn riêng lẻ xây dựng trong khung tổng quát do\r\ntiêu chuẩn này quy định tạo khả năng cung cấp các tiện ích, các tiện ích này\r\nđưa ra các mức độ đầy đủ của việc biểu diễn, sự tin cậy và tính nhất quán giúp\r\ngiảm bớt việc quản trị cho người liên quan đến việc định danh và định vị các\r\nđối tượng trong OSIE nhằm mục đích liên kết.
\r\n\r\nMô tả việc đặt tên và ghi địa chỉ cho OSIE\r\ntrong tiêu chuẩn này được xây dựng theo các giai đoạn.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 2 Tiêu chuẩn này cung cấp các giải\r\nthích chi tiết về kiến trúc cơ sở trong TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1) ở đó cần\r\nhiểu đầy đủ về các yêu cầu đặt tên và ghi địa chỉ trong OSIE.
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –\r\nLIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 3: ĐẶT TÊN VÀ GHI ĐỊA\r\nCHỈ
\r\n\r\nInformation\r\ntechnology – Open Systems Interconnection – Basic Reference Model – Part 3:\r\nNaming and addressing
\r\n\r\n\r\n\r\nTiêu chuẩn này:
\r\n\r\na) Xác định các cơ chế về việc sử dụng các\r\ntên và địa chỉ để định danh và định vị các đối tượng trong OSIE; và
\r\n\r\nb) Xác định việc sử dụng các cơ chế này trong\r\ncấu trúc sắp tầng của mô hình tham chiếu cơ sở.
\r\n\r\nTiêu chuẩn này mở rộng các quan niệm và\r\nnguyên tắc xác định trong ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1).\r\nTiêu chuẩn này không phải là một đặc tả thực thi hoặc một cơ sở để đánh giá sự\r\nphù hợp của các thực thi thực tế.
\r\n\r\nMẫu tên và địa chỉ cụ thể không nằm trong\r\nphạm vi của tiêu chuẩn này.
\r\n\r\n\r\n\r\nCác tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết\r\ncho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì\r\náp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì\r\náp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
\r\n\r\n2.1. Các tiêu chuẩn quốc tế đồng nhất
\r\n\r\nITU-T Recommendation X.25 (1996)/ISO/IEC\r\n8208:1995, Interface between Data Terminal Equipment (DTE) and Data\r\nCircuit-terminating Equipment (DCE) for terminals operating in the packet mode\r\nand connected to public data networks by dedicated circuit. (Giao diện giữa\r\nthiết bị đầu cuối dữ liệu và thiết bị kết thúc mạch dữ liệu đối với các thiết\r\nbị đầu cuối vận hành trong chế độ gói và kết nối với các mạng dữ liệu công cộng\r\nbởi mạch dành riêng).
\r\n\r\nTCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) Công\r\nnghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô\r\nhình cơ sở.
\r\n\r\nITU-T Recommendation X.207 (1993)/ISO/IEC\r\n9545:1994, Information technology – Open System Interconnection –\r\nApplication Layer structure. (Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở -\r\nCấu trúc tầng ứng dụng).
\r\n\r\nITU-T Recommendation X.210 (1993)/ISO/IEC\r\n10731:1994, Information technology – Open System Interconnection- Basic\r\nReference Model: Conventions for the definition of OSI services. (Công nghệ\r\nthông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở: Các quy ước đối\r\nvới định nghĩa các dịch vụ OSI).
\r\n\r\nITU-T Recommendation X.213 (1995)/ISO/IEC\r\n8348:1996, Information technology – Open System Interconnection – Network\r\nservide definition. (Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Định\r\nnghĩa dịch vụ mạng).
\r\n\r\nITU-T Recommendation X.224 (1995)/ISO/IEC\r\n8073:1997, Information technology – Open System Interconnection – Protocol\r\nfor providing the connection – mode transport service. (Công nghệ thông tin\r\n– Liên kết hệ thống mở - Giao thức cung cấp dịch vụ giao vận chế độ kết nối).
\r\n\r\n2.2. Các cặp tiêu chuẩn tương đương về nội\r\ndung kỹ thuật
\r\n\r\nITU-T Recommendation X.700 (1992), Management\r\nFramework for Open System Interconnection (OSI) for CCITT Applications.\r\n(Khung tổng quát về quản lý đối với Liên kết hệ thống mở).
\r\n\r\nTCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4:1989) Công\r\nnghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung\r\ntổng quát về quản lý.
\r\n\r\n2.3. Các tài liệu bổ sung
\r\n\r\nISO/IEC 9545-4:1989 Information technology\r\n– Open System Interconnection – Application Layer structure. (Công nghệ\r\nthông tin – Liên kết hệ thống mở - Cấu trúc tầng ứng dụng).
\r\n\r\n\r\n\r\n3.1. Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ trong\r\nISO/IEC 9545:
\r\n\r\na) Kiểu quy trình ứng dụng;
\r\n\r\nb) Khởi gọi quy trình ứng dụng.
\r\n\r\n3.2. Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ trong\r\nITU-T Rec.X.210/ISO/IEC 10371:
\r\n\r\na) Nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ - tầng (N);
\r\n\r\nb) Nguyên mẫu biểu thị dịch vụ - tầng (N);
\r\n\r\nc) Nguyên mẫu trả lời dịch vụ-tầng (N);
\r\n\r\nd) Nguyên mẫu xác nhận dịch vụ - tầng (N);
\r\n\r\n3.3. Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ trong ITU-T\r\nRec.X.213/ISO/IEC 8348;
\r\n\r\nĐiểm gắn kết mạng con.
\r\n\r\n3.4. Với mục đích của tiêu chuẩn này, các định\r\nnghĩa sau đây áp dụng:
\r\n\r\n3.4.1. Địa chỉ - tầng (N) ((N)-address)
\r\n\r\nMột tên gọi rõ ràng trong OSIE được sử dụng\r\nđể định danh tập các điểm truy cập dịch vụ - tầng (N) được định vị ở ranh giới\r\ngiữa hệ thống con-tầng (N) và hệ thống con-tầng (N+1) trong cùng một hệ thống\r\nmở.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1 Định nghĩa địa chỉ - tầng (N) này khác với\r\nđịnh nghĩa địa chỉ - tầng (N) trong ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC\r\n7498-1). Định nghĩa trong tiêu chuẩn này là hoàn chỉnh nhất và được đề nghị để\r\nthay thế định nghĩa hiện có khi soát xét ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC\r\n7498-1).
\r\n\r\n2 Tên gọi rõ ràng trong phạm vi nhất định khi\r\nnó xác định một và chỉ một đối tượng trong phạm vi áp dụng đó. Tuy tên gọi khá\r\nrõ ràng nhưng cũng không tránh khỏi sự tồn tại của các từ đồng nghĩa.
\r\n\r\n3.4.2. Bộ chọn địa chỉ - tầng (N); bộ chọn –\r\ntầng (N) ((N)-address-selector;\r\n(N)-selector)
\r\n\r\nPhần tử thông tin ghi địa chỉ định danh một\r\ntập các SAP-tầng (N), tất cả các SAPs này nằm trong cùng hệ thống con-tầng (N);\r\ngiá trị bộ chọn-tầng (N) được ấn định bởi quản trị cục bộ.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Quan niệm bộ chọn địa chỉ - tầng\r\n(N) chỉ được áp dụng trên tầng mạng.
\r\n\r\n3.4.3. Liên kết – tầng (N) ((N)-association)
\r\n\r\nMối quan hệ hợp tác giữa các khởi gọi thực\r\nthể - tầng (N+1)
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Điều này có thể tạo ra bằng cách\r\ntrao đổi thông tin điều khiển giao thức – tầng (N).
\r\n\r\n3.4.4. Địa chỉ gọi-tầng (N) (calling – (N) -\r\naddress)
\r\n\r\nThông số có thể xuất hiện trong yêu cầu dịch\r\nvụ - tầng (N) hoặc chỉ mục nguyên mẫu và định danh địa chỉ - tầng (N) tại bộ\r\nkhởi tạo-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong định nghĩa dịch vụ của tầng\r\nriêng, thông số này có thể được tham chiếu đến địa chỉ gọi – tầng (N) hoặc “địa\r\nchỉ nguồn”. Tuy nhiên, chỉ thuật ngữ “địa chỉ gọi-tầng (N)” được sử dụng trong\r\ntiêu chuẩn này.
\r\n\r\n3.4.5. Địa chỉ được gọi-tầng (N) (called-(N)-address)
\r\n\r\nThông số có thể xuất hiện trong yêu cầu dịch\r\nvụ - tầng (N) hoặc chỉ mục nguyên mẫu và định danh địa chỉ - tầng (N) tại bộ\r\nphận – tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong định nghĩa dịch vụ của tầng\r\nriêng, thông số này có thể được tham chiếu đến “địa chỉ - tầng (N) đã gọi” hoặc\r\n“địa chỉ đến”. Tuy nhiên chỉ có thuật ngữ “địa chỉ được gọi- tầng (N) được sử\r\ndụng trong tiêu chuẩn này.
\r\n\r\n3.4.6. Tên mô tả (descriptive name)
\r\n\r\nTên gọi để định danh một tập gồm một hoặc\r\nnhiều đối tượng bằng một tập các xác nhận liên quan đến đặc tính của các đối\r\ntượng của tập.
\r\n\r\n3.4.7. Chức năng thư mục – tầng (N) (directory function)
\r\n\r\nChức năng xử lý địa chỉ-tầng (N), địa\r\nchỉ-tầng (N-1), tiêu để thực thể - tầng (N) và PAI-tầng (N) để cung cấp các ánh\r\nxạ giữa các hạng mục thông tin này.
\r\n\r\n3.4.8. Thực thể - tầng (N) ((N)-entity)
\r\n\r\nMột phần tử tích cực trong hệ thống con-tầng\r\n(N) bao gồm một tập các khả năng xác định cho tầng (N) tương ứng với kiểu thực\r\nthể - tầng (N) cụ thể (mà không có thêm khả năng nào được sử dụng).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Định nghĩa thực thể - tầng (N)\r\nnày khác với định nghĩa thực thể trong ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC\r\n7498-1). Định nghĩa trong tiêu chuẩn này là hoàn chỉnh nhất và được đề nghị\r\nthay thế định nghĩa hiện có khi soát xét ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC\r\n7498-1).
\r\n\r\n3.4.9. Khởi gọi thực thể-tầng (N) ((N)-entity\r\ninvocation)
\r\n\r\nViệc sử dụng một phần hoặc tất cả các khả\r\nnăng cụ thể của thực thể - tầng (N) cho trước (mà không có thêm khả năng nào\r\nđược sử dụng).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Định nghĩa này được đề nghị để\r\nthay thế định nghĩa hiện có khi soát xét ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC\r\n7498-1).
\r\n\r\n3.4.10. Tiêu đề thực thể - tầng (N) ((N)-entity-title)
\r\n\r\nTên được sử dụng để định danh một cách rõ\r\nràng thực thể - tầng (N).
\r\n\r\n3.4.11. Kiểu thực thể - tầng (N) ((N)-entity-type)
\r\n\r\nMô tả lớp thực thể- tầng (N) dưới dạng một\r\ntập các khả năng xác định cho tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Định nghĩa này được chuyển đến\r\nITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1) để thay thế định nghĩa hiện có khi\r\nsoát xét ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1).
\r\n\r\n3.4.12. Tên chung (generic name)
\r\n\r\nTên của tập các đối tượng.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Tiêu đề chung là một dạng cụ thể\r\ncủa tên chung.
\r\n\r\n3.4.13. Bộ khởi tạo – tầng (N) ((N)-initiator)
\r\n\r\nKhởi gọi thực thể - tầng (N) đưa ra nguyên\r\nmẫu yêu cầu dịch vụ - tầng (N-1).
\r\n\r\n3.4.14. Tên (name)
\r\n\r\nCấu tạo ngôn ngữ học tương đương một đối tượng\r\ntrong một số tập hợp ngôn từ.
\r\n\r\n3.4.15. Tổ chức đặt tên (naming-authority)
\r\n\r\nTổ chức đăng ký cấp phát các tên theo các quy\r\ntắc nhất định. Khi tổ chức đặt tên cấp phát các tiêu đề thì nó được hiểu là tổ\r\nchức về tiêu đề. Khi tổ chức đặt cấp phát các địa chỉ thì nó được hiểu là tổ\r\nchức ghi địa chỉ.
\r\n\r\n3.4.16. Miền đặt tên (naming-domain)
\r\n\r\nTập các tên có thể gắn với các đối tượng của\r\nkiểu cụ thể. Khi tên là tiêu đề thì tập các tên được hiểu là vùng tiêu đề. Khi\r\ntên là địa chỉ thì tập các tên được hiểu là vùng địa chỉ.
\r\n\r\n3.4.17. Phân miền đặt tên (naming-subdomain)
\r\n\r\nTập con của miền đặt tên được tách rời khỏi\r\ntất cả các phần miền đặt tên khác của miền đặt tên đó.
\r\n\r\n3.4.18. Tên gốc (primitive name)
\r\n\r\nTên định danh đối tượng và do tổ chức ấn\r\nđịnh. Cấu trúc bên trong của tên cần được hiểu hoặc có ý nghĩa quan trọng đối\r\nvới người sử dụng.
\r\n\r\n3.4.19. Bộ nhận-tầng (N) ((N)-recipient)
\r\n\r\nKhởi gọi thực thể - tầng (N) nhận nguyên mẫu\r\nbiểu thị dịch vụ - tầng (N-1).
\r\n\r\n3.4.20. Thông tin địa chỉ giao thức- tầng\r\n(N); (N)PAI ((N)-protocol-addressing-information)
\r\n\r\nCác phần tử của PCI-tầng (N) chứa thông tin\r\nghi địa chỉ.
\r\n\r\n3.4.21. Địa chỉ trả lời- tầng (N) (responding – (N) –\r\naddress)
\r\n\r\nThông số có thể xuất hiện trong các thuật ngữ\r\ntrả lời dịch vụ - tầng (N) hoặc xác nhận nguyên mẫu và định danh địa chỉ - tầng\r\n(N) tại bộ nhận – tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong định nghĩa dịch vụ của tầng\r\nriêng, thông số này có thể được tham chiếu đến “địa chỉ-tầng (N) đã gọi” hoặc\r\n“địa chỉ trả lời”. Tuy nhiên, chỉ có thuật ngữ “địa chỉ được gọi – tầng (N)"\r\nđược sử dụng trong tiêu chuẩn này.
\r\n\r\n3.4.22. Địa chỉ điểm truy cập dịch vụ-tầng\r\n(N); địa chỉ SAP-tầng (N) ((N)-service-access-point-address; SAP-tầng (N)-address)
\r\n\r\nĐịa chỉ-tầng (N) được sử dụng để định danh\r\nSAP đơn-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1 Định nghĩa địa chỉ điểm truy cập dịch vụ-tầng\r\n(N) này khác với định nghĩa trong ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC\r\n7498-1). Định nghĩa trong tiêu chuẩn này hoàn chỉnh nhất và được đề nghị để\r\nthay thế định nghĩa hiện có khi soát xét ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC\r\n7498-1).
\r\n\r\n2 Địa chỉ-tầng (N) là thuật ngữ chung áp dụng\r\ncho bất kỳ các tập SAP-tầng (N) nào, bao gồm các tập gồm một và chỉ một\r\nSAP-tầng (N) chỉ được sử dụng khi cần để quy định rằng địa chỉ định danh một và\r\nchỉ một SAP-tầng (N). Việc địa chỉ-tầng (N) có phải là địa chỉ SAP-tầng (N) hay\r\nkhông là vấn đề đối với hệ thống con-tầng (N) và không được biết đến các hệ\r\nthống mở khác. Tuy vậy, ở một số tầng và bởi việc sử dụng của chúng trong các\r\nphương tiện truyền thông tiếp theo cho nên địa chỉ-tầng (N) gọi và địa chỉ trả\r\nlời-tầng (N) có thể bị ràng buộc để định danh SAP đơn-tầng (N) (xem điều 8.4.4\r\nvà 8.5.5). Quyết định xem liệu có áp dụng ràng buộc này hay không dựa trên cơ\r\nsở từng lớp một hoặc từng giao thức một.
\r\n\r\n3.4.23. Địa chỉ mạng con (subnetwork-address)
\r\n\r\nMột thẻ định danh gắn với điểm gắn kết mạng\r\ncon bởi tổ chức đăng ký của mạng con.
\r\n\r\n3.4.24. Tên đồng nghĩa, từ đồng nghĩa (synonymous name,\r\nsynonym)
\r\n\r\nTên định danh một đối tượng, đối tượng này\r\ncũng được định danh bởi một tên phân biệt khác. Các tên chung đồng nghĩa là các\r\ntên chung phân biệt để đặt tên tập đồng nhất.
\r\n\r\n3.2.25. Tiêu đề hệ thống (system title)
\r\n\r\nTên duy nhất trong OSIE, được sử dụng để định\r\ndanh hệ thống mở thực đơn lẻ.
\r\n\r\n\r\n\r\nCác từ viết tắt sau đây áp dụng cho tiêu\r\nchuẩn này:
\r\n\r\nCEPI-tầng (N) Thẻ định danh điểm cuối kết\r\nnối-tầng (N)
\r\n\r\nDLSAP Điểm truy cập dịch vụ liên\r\nkết dữ liệu
\r\n\r\nNSAP Điểm truy cập dịch vụ mạng
\r\n\r\nOSI Liên kết hệ thống mở
\r\n\r\nOSIE Môi trường OSI
\r\n\r\nPAI-tầng (N) Thông tin địa chỉ giao\r\nthức-tầng (N)
\r\n\r\nPCI-tầng (N) Thông tin điều khiển giao\r\nthức-tầng (N)
\r\n\r\nPhSAP Điểm truy cập dịch vụ vật\r\nlý
\r\n\r\nPSAP Điểm truy cập dịch vụ\r\ntrình diễn
\r\n\r\nSNPA Điểm gắn kết mạng con
\r\n\r\nSSAP Điểm truy cập dịch vụ\r\nphiên
\r\n\r\nTSAP Điểm truy cập dịch vụ\r\ngiao vận
\r\n\r\n5. Các quan niệm đặt\r\ntên cơ bản
\r\n\r\n5.1. Tên là cấu trúc ngôn ngữ học được thể hiện\r\ntrong một số ngôn ngữ. Chúng tương ứng với các đối tượng trong một số tập hợp\r\nngôn từ. Sự tương ứng giữa các tên (trong ngôn ngữ) và các đối tượng (trong tập\r\nhợp ngôn từ) là quan hệ định danh. Tên định danh đối tượng gắn kết với nó.
\r\n\r\n5.2. Trong ngữ cảnh OSI, các tên định danh các\r\nđối tượng truyền thông riêng rẽ trong môi trường liên kết hệ thống mở (OSIE).\r\nCó hai loại tên, đó là tên gốc và tên mô tả.
\r\n\r\n5.3. Trong mọi tập hợp ngôn từ riêng, tên gốc là\r\ntên do tổ chức gắn cho một đối tượng cụ thể. Tổ chức đặt tên là một nguồn gồm\r\nnhiều tên. Các ràng buộc về kiến trúc duy nhất áp đặt lên các tổ chức đặt tên\r\nlà tất cả các tên mà tổ chức đó cung cấp:
\r\n\r\na) Được thể hiện trong ngôn ngữ đã quy định;\r\nvà
\r\n\r\nb) Không tối nghĩa (chỉ định danh một đối\r\ntượng).
\r\n\r\n5.4. Tên mô tả bao gồm tập các xác nhận được thể\r\nhiện trong ngôn ngữ xác định. Định nghĩa ngôn ngữ chính thức xác định các cấu\r\ntrúc ngôn ngữ học, các tiện ích này là các tên mô tả đúng đắn. Một tên mô tả có\r\nthể không hoàn thiện trong đó nhiều đối tượng thỏa mãn tất cả các xác nhận hoặc\r\ntên mô tả có thể hoàn thiện trong đó định danh một đối tượng đơn. Tên mô tả\r\nhoàn thiện tương đương với tên gốc mà nó định danh một đối tượng. Các tên gốc\r\ncó thể là các thành phần của tên mô tả.
\r\n\r\n5.5. Mặc dù tên gốc là rõ ràng nhưng có thể có\r\nnhiều tên định danh cùng một đối tượng.
\r\n\r\n5.6. Tên chung là tên gốc hoặc tên mô tả trong đó\r\nđịnh danh một tập bao gồm nhiều đối tượng nhằm mục đích khi tên chung được sử\r\ndụng để biểu thị đối tượng, kết quả là một thành viên của tập các đối tượng sẽ\r\nđược lựa chọn. Tên chung có thể được sử dụng để định danh một tập các đối tượng\r\ncủa kiểu riêng trong đó không yêu cầu được định vị trong cùng một hệ thống mở.
\r\n\r\n5.7. Tiêu đề được gắn với một đối tượng ở đó mục\r\nđích của tên là phân biệt giữa các đối tượng khác nhau và để cho phép việc truy\r\nvấn thông tin kết hợp với đối tượng từ tiện ích thư mục. Tiêu đề được gắn với\r\nmột kiểu đối tượng ở đó mục đích của tên là phân biệt giữa các kiểu đối tượng\r\nkhác nhau và để cho phép truy vấn thông tin kết hợp với kiểu đối tượng từ tiện\r\ních thư mục. Tên có thể định danh hệ thống, quy trình ứng dụng, kiểu quy trình\r\nứng dụng, thực thể - tầng (N) hoặc kiểu thực thể -tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Các đối tượng và kiểu này được\r\nxác định trong cả ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1) và ISO/IEC 9545.
\r\n\r\n5.8. Thẻ định danh được gắn với một đối tượng mà\r\nmục đích của tên chỉ để phân biệt giữa các lần xuất hiện của đối tượng này. Tên\r\ncó thể định danh liên kết- tầng (N), khởi gọi quy trình ứng dụng hoặc khởi gọi\r\nthực thể-tầng (N+1).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Các đối tượng này được xác định\r\ntrong cả ITU-T Rec.X.200/TCVN 9696-1 (ISO/IEC 7498-1) và ISO/IEC 9545.
\r\n\r\n6. Các quan niệm ghi\r\nđịa chỉ và đặt tên OSI và việc sử dụng đúng các địa chỉ
\r\n\r\n6.1. Đặt tên các hệ thống mở thực
\r\n\r\n6.1.1. Tiêu đề hệ thống là một tên gốc độc\r\nlập với tầng, tức là cùng một thẻ định danh được sử dụng trong các tầng khác\r\nnhau để định danh cùng một hệ thống mở thực. Hệ thống mở thực đơn lẻ được đặt\r\ntên bởi một và chỉ một tiêu đề hệ thống.
\r\n\r\n6.1.2. Tiêu đề hệ thống được sử dụng để định\r\ndanh hệ thống mở thực. Nó cũng có thể được sử dụng:
\r\n\r\na) Cùng với các từ hạn định khác để định danh\r\ncác tài nguyên OSI cụ thể trong các phần liên quan của cơ sở thông tin quản lý\r\ntrong hệ thống mở thực; hoặc
\r\n\r\nb) Như một thuộc tính của mục nhập tiện ích\r\nthư mục liên quan đến tài nguyên OSI kết hợp với hệ thống mở thực đơn lẻ.
\r\n\r\n6.2. Đặt tên và ghi địa chỉ các phần tử của\r\ntầng (N)
\r\n\r\n6.2.1. Giới thiệu
\r\n\r\n6.2.1.1. Do kiểu thực thể-tầng (N) mô tả một\r\nlớp các thực thể-tầng (N) nên có cần được đặt tên nhưng không được định vị. Do\r\nthực thể-tầng (N) và khởi gọi thực thể-tầng (N) là các phần tử tích cực trong\r\ntầng (N) nên chúng ta cần được định danh và định vị rõ ràng.
\r\n\r\n6.2.1.2. Trong hệ thống mở, thực thể-tầng\r\n(N+1) và thực thể-tầng (N) được gắn kết với nhau tại điểm truy cập dịch vụ-tầng\r\n(N). Thực thể-tầng (N) cung cấp các dịch vụ cho thực thể-tầng (N+1) qua việc\r\ntrao đổi các nguyên mẫu dịch vụ tại SAP-tầng (N).
\r\n\r\n6.2.1.3. Thực thể-tầng (N) được định danh rõ\r\nràng bởi tiêu đề thực thể-tầng (N). Kiểu thực thể-tầng (N) được định danh bởi\r\ntiêu đề kiểu thực thể-tầng (N). Khởi gọi thực thế-tầng (N) được định danh bởi\r\nthể định danh khởi gọi thực thể-tầng (N) nằm trong phạm vi của thực thể-tầng\r\n(N).
\r\n\r\n6.2.2. Các địa chỉ-tầng (N)
\r\n\r\n6.2.2.1. Địa chỉ-tầng (N) định danh một tập\r\nSAP-tầng (N) trong đó tất cả được định vị tại ranh giới giữa hệ thống con-tầng\r\n(N) và hệ thống con-tầng (N+1). Địa chỉ SAP-tầng (N) là địa chỉ-tầng (N) định\r\ndanh tập chứa một SAP-tầng (N).
\r\n\r\n6.2.2.2. Khi thực thể-tầng (N) là các đối\r\ntượng đang được ghi địa chỉ thì kết quả của truyền thông địa chỉ là sự giao tiếp\r\nvới khởi gọi thực thể-tầng (N+1).
\r\n\r\n6.2.2.3. Thực thể-tầng (N+1) được định vị bằng\r\ncách gắn kết với một hoặc nhiều SAP-tầng (N). SAP-tầng (N) được định danh bởi\r\nmột hoặc nhiều địa chỉ-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Địa chỉ vật lý được sử dụng để\r\ntruy cập thực thể liên kết dữ liệu;
\r\n\r\nĐịa chỉ liên kết dữ\r\nliệu dữ liệu được sử dụng để truy cập thực thể mạng;
\r\n\r\nĐịa chỉ mạng được sử\r\ndụng để truy cập thực thể giao vận;
\r\n\r\nĐịa chỉ giao nhận\r\nđược sử dụng để truy cập thực thể phiên;
\r\n\r\nĐịa chỉ phiên được sử\r\ndụng để truy cập thực thể trình diễn; và
\r\n\r\nĐịa chỉ trình diễn\r\nđược sử dụng để truy cập thực thể ứng dụng.
\r\n\r\n6.2.3. Các bộ chọn-tầng (N)
\r\n\r\nBộ chọn-tầng (N) là một phần của thông tin\r\nghi địa chỉ đặc trưng cho hệ thống con-tầng (N). Các bộ chọn-tầng (N) được sử\r\ndụng để định danh SAP-tầng (N) hoặc các tập SAP-tầng (N) trong một hệ thống\r\ncuối, trước đây hệ thống cuối này được định danh rõ ràng. Bởi vì hệ thống mở\r\ncuối được biết đến tại Tầng mạng nên các bộ chọn-tầng (N) được sử dụng ở trên\r\nTầng mạng, cùng với thông tin cục bộ để ghi địa chỉ thực thể-tầng (N+1) trong\r\nhệ thống mở. Các giá trị của bộ chọn-tầng (N) được trao đổi giữa các hệ thống\r\nnhư một phần của PAI-tầng (N).
\r\n\r\n6.3. Việc sử dụng đúng đắn các địa chỉ-tầng (N)
\r\n\r\n6.3.1. Các địa chỉ-tầng (N) có phạm vi giới\r\nhạn. Chúng được sử dụng để phân biệt giữa các tập SAP-tầng (N) và chỉ SAP-tầng\r\n(N). Các quy tắc ghi địa chỉ không được sử dụng để tạo ra cấu trúc của hệ thống\r\nmở thực trong môi trường OSI.
\r\n\r\n6.3.2. Các địa chỉ-tầng (N) được sử dụng để định\r\ndanh các tập SAP-tầng (N) để định vị các thực thể-tầng (N+1). Hệ thống con-tầng\r\n(N+1) được chia thành các thực thể-tầng (N+1):
\r\n\r\na) Để hỗ trợ giao thức-tầng (N+1) hoặc các\r\ntập giao thức-tầng (N+1) khác nhau;
\r\n\r\nb) Để cung cấp các yêu cầu quản lý an ninh;và
\r\n\r\nc) Trong trường hợp các hệ thống con ứng\r\ndụng, để phân biệt giữa các quy trình ứng dụng và các thực thể ứng dụng khác\r\nnhau của cùng quy trình ứng dụng.
\r\n\r\n6.3.3. Các địa chỉ-tầng (N) không được sử dụng.
\r\n\r\na) Để phân biệt giữa các khía cạnh của giao\r\nthức phụ thuộc vào việc thương thảo (các lớp, các lớp tập con, chất lượng dịch\r\nvụ, các phiên bản giao thức) hoặc các giá trị thông số;
\r\n\r\nb) Để dẫn xuất thông tin định tuyến ở trên\r\ntầng mạng; hoặc
\r\n\r\nc) Để phân biệt giữa các thành phần phần\r\ncứng.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong một số cấu hình, việc sử\r\ndụng địa chỉ-tầng (N) như đã xác định trong điều 6.3.2 có thể dẫn đến thực\r\nthể-tầng (N+1) không chứa trong thành phần phần cứng đơn lẻ. Trong OSIE, địa\r\nchỉ-tầng (N) định danh thực thể-tầng (N+1) nhưng nó không định danh thành phần\r\nphần cứng.
\r\n\r\n\r\n\r\n7.1. Các liên kết giữa các thực thể ngang\r\nhàng-tầng (N)
\r\n\r\n7.1.1. Liên kết-tầng (N) là mối quan hệ hợp tác\r\ngiữa hai các khởi gọi thực thể-tầng (N). Việc hợp tác giữa các khởi gọi thực\r\nthể-tầng (N) yêu cầu sự thiết lập và duy trì của thông tin về trạng thái liên\r\nquan trong mỗi dẫn chức thực thể-tầng (N). Thông tin về trạng thái này hỗ trợ\r\nliên kết-tầng (N) giữa các khởi gọi thực thể-tầng (N).
\r\n\r\n7.1.2. Khởi gọi thực thể-tầng (N) có thể hỗ trợ một\r\nhoặc nhiều các liên kết độc lập-tầng (N) tại mọi thời điểm. Phương thức truyền thông\r\ncủa khởi gọi thực thể-tầng (N) đối với liên kết-tầng (N) cụ thể do thực\r\nthể-tầng (N) và bởi thông tin về trạng thái xác định được duy trì bởi khởi gọi\r\nthực thể-tầng (N) đặc trưng cho liên kết-tầng (N) đó.
\r\n\r\n7.1.3. Thẻ định danh liên kết-tầng (N) được kết hợp\r\nvới mỗi liên kết-tầng (N). Thẻ định danh này là duy nhất trong phạm vi của cặp\r\ncác khởi gọi thực thể hợp tác-tầng (N). Nó định danh thông tin về trạng thái\r\nliên quan kết hợp với mỗi khởi gọi thực thể-tầng (N+1). Thẻ định danh có hai\r\nthành phần, một thành phần đang được xác định bởi mỗi khởi gọi thực thể-tầng\r\n(N+1)
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Các giao thức-tầng (N) nhất định\r\nkhông cần các thẻ định danh liên kết-tầng (N) rõ ràng.
\r\n\r\n7.1.4. Hai thẻ định danh thực thể-tầng (N) có thể\r\nthiết lập (các) kết nối-tầng (N-1) hoặc có thể sử dụng dịch vụ-tầng (N-1) của\r\nchế độ không kết nối để hỗ trợ liên kết-tầng (N). Vòng đời của liên kết-tầng\r\n(N) có thể vượt xa vòng đời của mọi (các) kết nối-tầng (N-1). Sự gắn kết của\r\nliên kết-tầng (N) với (các) kết nối-tầng (N-1) có thể thay đổi cùng với thời\r\ngian.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Liên kết -tầng (N) được kết hợp\r\nvới chuỗi kết nối-tầng (N-1) cùng với liên kết một-một tại mọi thời điểm, trong\r\ntrường hợp chia rẽ thì có thể có liên kết một-nhiều tại mọi thời điểm.
\r\n\r\n7.1.5. Khi thao tác của liên kết-tầng (N) yêu cầu\r\nthì các tiêu đề thực thể-tầng (N-1) được sử dụng để định danh các thực thể-tầng\r\n(N) độc lập với các vị trí của chúng. Khi thao tác của liên kết-tầng (N) yêu\r\ncầu thì các địa chỉ-tầng (N-1) được sử dụng khi có yêu cầu đối với các dịch\r\nvụ-tầng (N-1) để định danh các vị trí của các thực thể-tầng (N) liên quan.
\r\n\r\n7.2. Đính kèm các thực thể-tầng (N) cho\r\nSAP-tầng (N)
\r\n\r\nThực thể-tầng (N) có thể cung cấp các dịch\r\nvụ-tầng (N) thông qua một hoặc nhiều SAP-tầng (N) và có thể sử dụng các dịch\r\nvụ-tầng (N-1) thông qua một hoặc nhiều SAP-tầng (N-1). Vì vậy, thực thể-tầng\r\n(N) có thể có các mối quan hệ sau đây với SAP-tầng (N) và SAP-tầng (N) (xem\r\nHình 1);
\r\n\r\na) Thực thể-tầng (N) có thể cung cấp các dịch\r\nvụ-tầng (N) thông qua một SAP-tầng (N) sử dụng các dịch vụ-tầng (N-1) thông qua\r\nmột SAP-tầng (N-1);
\r\n\r\nb) Thực thể-tầng (N) có thể cung cấp các dịch\r\nvụ-tầng (N) thông qua nhiều SAP-tầng (N) sử dụng các dịch vụ-tầng (N-1) thông\r\nqua một SAP-tầng (N-1);
\r\n\r\nc) Thực thể-tầng (N) có thể cung cấp các dịch\r\nvụ-tầng (N) thông qua một SAP-tầng (N) sử dụng các dịch vụ-tầng (N-1) thông qua\r\nnhiều SAP-tầng (N-1);
\r\n\r\nd) Thực thể-tầng (N) có thể cung cấp các dịch\r\nvụ-tầng (N) thông qua nhiều SAP-tầng (N) sử dụng các dịch vụ-tầng (N-1) thông\r\nqua nhiều SAP-tầng (N-1);
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1) Không có mối quan hệ giữa sự tương ứng\r\nSAP/thực thể định danh ở trên và sự ghép kênh. chức năng ghép kênh-tầng (N)\r\ncung cấp ánh xạ của một vài kết nối-tầng (N) trên kết nối đơn-tầng (N-1). Các\r\nkết nối-tầng (N) có thể kết thúc trong SAP-tầng (N) đơn hoặc chúng có thể kết\r\nthúc trong SAP riêng biệt-tầng (N). Các kết nối ghép kênh-tầng (N) được phân\r\nbiệt với kết nối ghép kênh khác bởi các phần tử của PCI-tầng (N) tại ranh giới\r\ndịch vụ và bởi các phần tử của PAI-tầng (N), ví dụ: thẻ định danh liên kết\r\ntrong giao thức-tầng (N).
\r\n\r\n2) Các số kênh logic trong ITU-T\r\nRec.X25/ISO/IEC 8208 và các tham chiếu về kết nối trong Giao thức Giao vận OSI\r\n(xem ITU-T Rec X.224 và ISO/IEC 8073), là các ví dụ về thông tin trao đổi trong\r\nPCI-tầng (N) để phân biệt các kết nối khi sử dụng việc ghép kênh được sử dụng.
\r\n\r\nHình 1 – Các mối quan\r\nhệ của thực thể-tầng (N) với SAP-tầng (N) và với SAP-tầng (N-1)
\r\n\r\n7.3. Các địa chỉ-tầng (N) và SAP-tầng (N)
\r\n\r\n7.3.1. Cấu trúc ghi địa chỉ OSI cho phép:
\r\n\r\na) Các địa chỉ-tầng (N) định danh vị trí của\r\nthực thể-tầng (N+1) mà không ràng buộc cấu trúc của các tầng con thấp hơn trong\r\nhệ thống mở liên quan;và
\r\n\r\nb) Nhiều các thực thể-tầng (N) được xác định\r\ntrong hệ thống con-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Cấu trúc ghi địa chỉ liên quan\r\ncho phép địa chỉ trình diễn định danh vị trí của thực thể ứng dụng mà không\r\nràng buộc cấu trúc của thực thể trình diễn, thực thể phiên và các hệ thống con\r\ngiao vận trong hệ thống mở; và cho phép xác định tập đơn thông tin ghi địa chỉ\r\nsử dụng trong việc thiết lập truyền thông với thực thể ứng dụng trong hệ thống\r\nnhận.
\r\n\r\n7.3.2. Địa chỉ-tầng (N) định danh một tập SAP-tầng\r\n(N), tất cả định vị tại ranh giới của hệ thống con đơn-tầng (N). Thành viên của\r\ntập là một vấn đề cục bộ của hệ thống con-tầng (N) đó. Thành viên của tập không\r\nđược biết đến trong các hệ thống mở khác và có thể thay đổi theo thời gian
\r\n\r\n7.3.3. Tập SAP-tầng (N) được định danh bởi địa\r\nchỉ-tầng (N) có thể bao gồm:
\r\n\r\na) SAP đơn-tầng (N) được gắn với thực\r\nthể-tầng (N+1);
\r\n\r\nb) Nhiều SAP-tầng (N) được gắn với thực thể\r\nđơn-tầng (N+1); hoặc
\r\n\r\nc) Nhiều SAP-tầng (N) được gắn với các thực\r\nthể-tầng (N+1) khác nhau.
\r\n\r\n7.3.4. Khi địa chỉ-tầng (N) được sử dụng như một\r\nđịa chỉ được gọi-tầng (N) trong nguyên mẫu dịch vụ thì hệ thống con nhận-tầng\r\n(N) sẽ lựa chọn SAP-tầng (N) từ tập được định danh bởi địa chỉ-tầng (N). Cơ chế\r\nlựa chọn là vấn đề cục bộ của bộ khởi tạo-tầng (N).
\r\n\r\n7.3.5. Các hệ thống mở được hình thành để đảm bảo\r\nrằng tất cả SAP-tầng (N) trong tập đều do địa chỉ-tầng (N) định danh và được\r\ngắn với các thực thể-tầng (N+1) có chung một kiểu và cung cấp các chức năng\r\ngiống nhau.
\r\n\r\n7.3.6. Điều quan trọng là phân biệt giữa các ngữ\r\nnghĩa của địa chỉ-tầng (N) và cú pháp được sử dụng để biểu diễn địa chỉ-tầng\r\n(N) trong hệ thống mở đã cho. Các địa chỉ -tầng (N) được truyền qua các ranh\r\ngiới tầng trong các hệ thống mở như là các thông số của các nguyên mẫu dịch\r\nvụ-tầng (N). Đối với các nguyên mẫu trả lời/yêu cầu dịch vụ-tầng (N), các ngữ\r\nnghĩa của các địa chỉ-tầng (N) được truyền tải thành hệ thống con ngang\r\nhàng-tầng (N) và được truyền qua ranh giới tầng như các thông số của các nguyên\r\nmẫu biểu thị/xác nhận dịch vụ-tầng (N). Chỉ có các ngữ nghĩa của địa chỉ-tầng\r\n(N) được truyền tải bởi dịch vụ-tầng (N). Cú pháp của địa chỉ-tầng (N) là vấn\r\nđề cục bộ và các phép biểu diễn khác nhau có thể được sử dụng trong các hệ\r\nthống mở khác nhau.
\r\n\r\n7.3.7. Khi thực thể-tầng (N+1) thiết lập kết\r\nnối-tầng (N) với thực thể-tầng (N+1) khác, mỗi thực thể-tầng (N) đưa ra thẻ\r\nđịnh danh điểm cuối kết nối-tầng (N) [CEP-tầng (N) l] bằng cách hỗ trợ thực\r\nthể-tầng (N). (Xem Điều 5 của ITU- T Rec. X. 200/TCVN 9696 – 1 (ISO/IEC\r\n7498-1)). CEPI-tầng (N) là thẻ định danh cục bộ xác định tại thời gian thiết\r\nlập kết nối. CEPI-tầng (N) không thể được sử dụng như một thành phần thay thế\r\ncho địa chỉ-tầng (N). Trong trường hợp địa chỉ gọi-tầng (N) và địa chỉ được\r\ngọi-tầng (N) trên kết nối-tầng (N) là tương đồng thì kết nối-tầng (N) có hai\r\nđiểm cuối kết nối-tầng (N) và hai CEPI-tầng (N) [kết nối của thực thể-tầng (N)\r\nvới chính nó]. Cách phân biệt hai CEPI-tầng (N) trong các hệ thống con-tầng (N)\r\nlà một vấn đề cục bộ.
\r\n\r\n7.4. Các chức năng thư mục-tầng (N) và các\r\ntiện ích thư mục
\r\n\r\n7.4.1. Các chức năng thư mục-tầng (N) xử lý\r\ncác địa chỉ-tầng (N), các địa chỉ-tầng (N-1), các tiêu đề thực thể-tầng (N-1)\r\nvà PAI-tầng (N) để cung cấp các ánh xạ giữa các hạng mục thông tin này. Thông\r\ntin sử dụng cho các ánh xạ này được tổ chức bởi Tiện ích thư mục. Đó là trách\r\nnhiệm quản lý hệ thống cục bộ để truy cập Tiện ích thư mục nhằm lấy lại thông\r\ntin và tạo sẵn cho chức năng thư mục-tầng (N).
\r\n\r\n7.4.2. Một trong số thông tin này biểu diễn cấu\r\ntrúc logic của hệ thống cục bộ cuối và ảnh hưởng đến thao tác cục bộ. Thông tin\r\nnày được lưu trữ cục bộ. Các thông tin khác biểu diễn cấu trúc cục bộ của hệ\r\nthống cuối từ xa và tác động đến việc tạo PAI-tầng (N). Thông tin này có thể\r\nđược lưu trữ cục bộ hoặc từ xa. Nếu nó được lưu trữ từ xa thì các giao thức OSI\r\nđược sử dụng để truy cập thông tin đó.
\r\n\r\n8. Thông tin ghi địa\r\nchỉ và các dịch vụ-tầng (N)
\r\n\r\n8.1. Giới thiệu
\r\n\r\n8.1.1. Điều này cung cấp mô tả tầng độc lập với\r\nviệc sử dụng các địa chỉ-tầng (N) trong các nguyên mẫu dịch vụ-tầng (N).
\r\n\r\n8.1.2. Các thực thể-tầng (N+1) sử dụng các dịch\r\nvụ-tầng (N) bằng cách đưa ra các nguyên mẫu dịch vụ-tầng (N) tại SAP-tầng (N).\r\nViệc đưa ra nguyên mẫu yêu cầu/trả lời dịch vụ-tầng (N) có thể tạo ra nguyên\r\nmẫu biểu thị/xác nhận dịch vụ-tầng (N) được cung cấp tại SAP-tầng (N) đính kèm\r\nthực thể tạo ngang hàng-tầng (N+1).
\r\n\r\n8.1.3. Địa chỉ-tầng (N) dẫn xuất từ thông tin cung\r\ncấp bởi Tiện ích thư mục có thể không hợp lệ. Địa chỉ-tầng (N) dẫn xuất từ\r\nthông số ghi địa chỉ gọi/trả lời-tầng (N) của nguyên mẫu biểu thị/xác nhận dịch\r\nđã nhận trước-tầng (N) phải hợp lệ tại thời điểm đưa ra, nhưng không có sự đảm\r\nbảo về việc sử dụng địa chỉ này. Do đó, thực thể-tầng (N) sử dụng địa chỉ-tầng\r\n(N) nên tuân theo tất cả các trường hợp, kiểm tra việc giao tiếp với giao dịch\r\nmong muốn trong tầng (N+1). Cần thực hiện điều này trong Tầng Ứng dụng bằng\r\ncách trao đổi các tiêu đề thực thể ứng dụng.
\r\n\r\n8.1.4. Việc sử dụng địa chỉ-tầng (N) không đủ để\r\nđịnh danh khởi gọi thực thể riêng-tầng (N+1). Thực thể-tầng (N+1) có thể được\r\nđáp ứng để giao tiếp với khởi gọi thực thể-tầng (N) của thực thể-tầng (N+1)\r\nmong muốn tại địa chỉ-tầng (N). Trong một số tầng (N+1), cần tham chiếu khởi\r\ngọi thực thể-tầng (N+1) sử dụng thẻ định danh khởi gọi thực thể-tầng (N+1).
\r\n\r\n8.2. Các thông số địa chỉ
\r\n\r\n8.2.1. Điều quan trọng là phân biệt giữu các\r\nđịa chỉ-tầng (N) và các địa chỉ được truyền như địa chỉ gọi-tầng (N) hoặc thông\r\nsố địa chỉ trả lời-tầng (N).
\r\n\r\n8.2.2. Các địa chỉ được gọi-tầng (N) được sử dụng\r\ntrong việc khởi tạo truyền thông giữa các khởi gọi thực thể-tầng (N+1). Bộ khởi\r\ntạo-tầng (N+1) cung cấp địa chỉ được gọi-tầng (N), các ngữ nghĩa của nó được\r\ntruyền tải đến bộ nhận ngang hàng-tầng (N+1).
\r\n\r\n8.2.3. Các địa chỉ gọi và trả lời-tầng (N) được sử\r\ndụng cho mục đích định danh và gọi lại, có thể định danh SAP-tầng (N) cụ thể sử\r\ndụng trong thể hiện truyền thông.
\r\n\r\n8.3. Địa chỉ được gọi-tầng (N)
\r\n\r\n8.3.1. Thông số địa chỉ được gọi-tầng (N)\r\ntrong các nguyên mẫu dịch vụ của chế độ kết nối tương đương với thông số địa\r\nchỉ đến-tầng (N) trong các nguyên mẫu dịch vụ của chế độ không kết nối.
\r\n\r\n8.3.2. Địa chỉ được gọi-tầng (N) cung cấp\r\nbởi bộ khởi tạo-tầng (N+1). Các ngữ nghĩa của địa chỉ-tầng (N) được truyền tải\r\nđến hệ thống con nhận-tầng (N) và chuyển qua hệ thống con-tầng (N+1) trong\r\nnguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N).
\r\n\r\n8.3.3. Địa chỉ được gọi-tầng (N) truyền tải trong\r\nthông số nguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N) không được giới hạn là cùng địa\r\nchỉ khi được quy định trong nguyên mẫu yêu cầu kết hợp. Tuy nhiên, định nghĩa\r\ndịch vụ-tầng (N) có thể áp đặt giới hạn này.
\r\n\r\n8.3.4. Trên tầng mạng, việc xử lý địa chỉ được giới\r\nhạn cho các hệ thống cuối:
\r\n\r\na) Tại hệ thống mở khởi tạo, việc xử lý địa\r\nchỉ được gọi-tầng (N) không phụ thuộc vào sự phức tạp của các cấu trúc địa chỉ\r\nhỗ trợ bởi hệ thống mở nhận; và
\r\n\r\nb) Tại hệ thống mở nhận, việc xử lý địa chỉ\r\nđược gọi-tầng (N) phụ thuộc vào sự phức tạp của các cấu trúc địa chỉ hỗ trợ bởi\r\nhệ thống này.
\r\n\r\n8.3.5. Trong Tầng Mạng, tuy một số việc xử lý địa\r\nchỉ được gọi-tầng (N) có thể xảy ra trong hệ thống trung gian nhưng việc xử lý\r\nnày không phụ thuộc vào sự phức tạp của các cấu trúc địa chỉ hỗ trợ bởi hệ\r\nthống mở nhận.
\r\n\r\n8.3.6. Địa chỉ được gọi-tầng (N) định danh tập\r\nSAP-tầng (N) tại hệ thống con nhận-tầng (N). Một trong các SAP-tầng (N) trong\r\ntập này có thể được sử dụng để hỗ trợ truyền thông. Cách giải quyết lựa chọn\r\nSAP-tầng (N) riêng là trách nhiệm của hệ thống con nhận-tầng (N).
\r\n\r\n8.3.7. Địa chỉ-tầng (N) được gọi có thể được dẫn\r\nxuất từ thông tin có được từ Tiện ích thư mục. Trong trường hợp này, các ngữ\r\nnghĩa của địa chỉ-tầng (N) liên quan đến mục Hướng dẫn đã công bố thay mặt cho\r\nhệ thống nhận. Các thuộc tính kết hợp với mục Tiện ích thư mục được biết đến\r\ntrong hệ thống nhận, địa chỉ được gọi-tầng (N) định danh tập SAP-tầng (N), tập\r\nnày cung cấp cho việc truy cập đến các thực thể-tầng (N+1) hỗ trợ truyền thông\r\ntheo cách nhất quán với thông tin có được từ tiện ích thư mục.
\r\n\r\n8.3.8. Địa chỉ được gọi-tầng (N) có thể được chuyển\r\ntrước như thông số địa chỉ gọi-tầng (N) hoặc trả lời bởi hệ thống con\r\nnhận-tầng (N) trong thể hiện truyền thông trước đó. Trong trường hợp này, địa\r\nchỉ-tầng (N) được định danh SAP-tầng (N) nhất quán với các yêu cầu liên quan\r\nđến các địa chỉ gọi hoặc trả lời-tầng (N) đã mô tả trong điều 8.4 và điều 8.5.
\r\n\r\n8.3.9. Có thể đạt được địa chỉ được gọi-tầng (N)\r\nbằng cách sắp xếp riêng tư. Trong trường hợp này, địa chỉ-tầng (N) định danh\r\ntập SAP-tầng (N), tập này cung cấp truy cập đến các thực thể-tầng (N+1) hỗ trợ\r\ngiao tiếp theo cách nhất quán với cách sắp xếp riêng tư đó.
\r\n\r\n8.4. Địa chỉ gọi-tầng (N)
\r\n\r\n8.4.1. Thông số địa chỉ gọi-tầng (N) trong các\r\nnguyên mẫu dịch vụ của chế độ kết nối tương đương với thông số địa chỉ\r\nnguồn-tầng (N) trong các nguyên mẫu dịch vụ của chế độ không kết nối.
\r\n\r\n8.4.2. Địa chỉ gọi-tầng (N) được cung cấp bởi bộ\r\ntạo-tầng (N+1). Các ngữ nghĩa của địa chỉ-tầng (N) được truyền tải đến hệ thống\r\ncon nhận-tầng (N) và chuyển qua hệ thống con-tầng (N+1) trong nguyên mẫu biểu\r\nthị dịch vụ-tầng (N).
\r\n\r\n8.4.3. Các đặc tả giao thức-tầng (N) và các đặc tả\r\nquản lý OSI không áp đặt các ràng buộc, hệ thống con nhận-tầng (N) có thể sử\r\ndụng địa chỉ gọi-tầng (N) theo các cách sau đây:
\r\n\r\na) Như một địa chỉ được gọi-tầng (N) trong\r\nnguyên mẫu yêu cầu tiếp theo mà không liên quan đến truyền thông ban đầu;
\r\n\r\nb) Như một địa chỉ được gọi-tầng (N) trong\r\nnguyên mẫu yêu cầu tiếp theo mà không liên quan đến truyền thông ban đầu, để\r\nthuận lợi hóa việc thiết lập lại kết nối hoặc phân chia;
\r\n\r\nc) Như một địa chỉ được gọi-tầng (N), địa chỉ\r\nnày được gửi từ đến hệ thống mở khác;
\r\n\r\nd) Đối với các mục đích quản lý.
\r\n\r\n8.4.4. Khi hợp lệ, địa chỉ gọi-tầng (N) sẽ định\r\ndanh tập SAP-tầng (N) tại thực thể khởi động-tầng (N). Tập SAP-tầng (N) đã định\r\ndanh có thể bị ràng buộc bởi các yêu cầu cụ thể về tầng liên quan đến các địa\r\nchỉ gọi-tầng (N). Ví dụ, một tầng có thể yêu cầu một địa chỉ-tầng (N) để định\r\ndanh SAP đơn-tầng (N) sử dụng để hỗ trợ truyền thông gốc.
\r\n\r\n8.4.5. Khi địa chỉ gọi-tầng (N) nhận trong nguyên\r\nmẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N) được sử dụng bởi hệ thống con nhận-tầng (N) như\r\nđịa chỉ được gọi-tầng (N) trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ-tầng (N) tiếp theo,\r\nhệ thống con này nên nhận thức về khả năng mà địa chỉ này có thể không còn hợp\r\nlệ theo nghĩa xác định trong điều 8.4.4 và vận dụng các biện pháp thích hợp.
\r\n\r\n8.5. Địa chỉ trả lời-tầng (N)
\r\n\r\n8.5.1. Địa chỉ trả lời-tầng (N) được sử dụng\r\ntrong các nguyên mẫu trả lời/xác nhận dịch vụ-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong một số định nghĩa dịch vụ\r\nOSI thuật ngữ “địa chỉ được gọi” được sử dụng trong các nguyên mẫu trả lời và\r\nxác nhận để biểu thị thông số địa chỉ trả lời-tầng (N).
\r\n\r\n8.5.2. Địa chỉ trả lời-tầng (N) được cung cấp bởi\r\nbộ phận-tầng (N+1). Các ngữ nghĩa của địa chỉ-tầng (N) được truyền tải đến hệ\r\nthống con khởi tạo-tầng (N) và được truyền tới hệ thống con khởi tạo-tầng (N+1)\r\ntrong nguyên mẫu dịch vụ xác nhận.
\r\n\r\n8.5.3. Các đặc tả giao thức tầng (N) và các đặc tả\r\nquản lý OSI không áp đặt các ràng buộc, hệ thống con khởi tạo-tầng (N+1) có thể\r\nsử dụng địa chỉ trả lời-tầng (N) theo các cách sau đây:
\r\n\r\na) Như một thực thể được gọi-tầng (N) trong\r\nnguyên mẫu yêu cầu tiếp theo mà không liên quan đến truyền thông ban đầu;
\r\n\r\nb) Như một thực thể được gọi-tầng (N) trong\r\nnguyên mẫu yêu cầu tiếp theo mà không liên quan đến truyền thông này, ví dụ: để\r\nthuận lợi hóa việc thiết lập lại kết nối hoặc phân chia;
\r\n\r\nc) Như một thực thể được gọi-tầng (N), địa\r\nchỉ này được gửi đến hệ thống mở khác;
\r\n\r\nd) Đối với các mục đích quản lý.
\r\n\r\n8.5.4. Địa chỉ trả lời-tầng (N) có thể khác\r\nvới địa chỉ được gọi-tầng (N) quy định trong nguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng\r\n(N) liên quan.
\r\n\r\n8.5.5. Khi hợp lệ, địa chỉ trả lời – tầng (N) định\r\ndanh tập SAP-tầng (N) tại thực thể nhận-tầng (N). Tập SAP-tầng (N) đã định danh\r\ncó thể ràng buộc bởi các yêu cầu cụ thể về tầng liên quan đến địa chỉ trả\r\nlời-tầng (N). Ví dụ, một tầng có thể yêu cầu một địa chỉ trả lời-tầng (N) để\r\nđịnh danh SAP đơn-tầng (N) sử dụng để hỗ trợ truyền thông.
\r\n\r\n8.5.6. Khi địa chỉ trả lời-tầng (N) nhận trong\r\nnguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N) được sử dụng bởi hệ thống con khởi\r\ntạo-tầng (N) như địa chỉ được gọi-tầng (N) trong nguyên mẫu yêu cầu dịch\r\nvụ-tầng (N) tiếp theo, hệ thống con này nên nhận biết về khả năng là địa chỉ\r\nnày có thể không còn hợp lệ theo nghĩa xác định trong điều 8.5.5 và vận dụng\r\ncác biện pháp thích hợp.
\r\n\r\n9. Thông tin ghi địa\r\nchỉ và các giao thức-tầng (N)
\r\n\r\n9.1. Giới thiệu
\r\n\r\nĐiều này cung cấp mô tả tầng độc lập với việc\r\nsử dụng thông tin ghi địa chỉ trong thông tin địa chỉ giao thức-tầng (N)\r\n[PAI-tầng (N)]. PAI-tầng (N) là các phần tử của PCI-tầng (N) trong đó chứa\r\nthông tin ghi địa chỉ.
\r\n\r\n9.2. Thông tin ghi địa chỉ trong PAI-tầng (N)
\r\n\r\n9.2.1. Các ngữ nghĩa của địa chỉ-tầng (N) được\r\ntruyền tải bởi giao thức-tầng (N) trao đổi giữa các khởi gọi thực thể-tầng (N).\r\nĐối với một số tầng, các ngữ nghĩa đầy đủ các địa chỉ-tầng (N) được truyền tải\r\ntrong PAI-tầng (N). Trong các tầng khác, không cần các ngữ nghĩa đầy đủ của các\r\nđịa chỉ-tầng (N) biểu diễn trong PAI-tầng (N) và với các tầng này, các ngữ\r\nnghĩa đầy đủ của các địa chỉ-tầng (N) được truyền tải bởi sự kết hợp của:
\r\n\r\na) Trao đổi của PAI-tầng (N); và
\r\n\r\nb) Thông tin cục bộ về phạm vi áp dụng của\r\nPAI-tầng (N)
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1) Ví dụ, các thực thể mạng trao đổi các địa\r\nchỉ mạng. Trong trường hợp này, PAI-mạng bao gồm địa chỉ mạng.
\r\n\r\n2) Các giá trị của PAI-tầng (N) có thể bao\r\ngồm thông tin liên quan đến thao tác của tầng (N) và tầng (N+1). Tuy nhiên,\r\ntầng cho trước chỉ sử dụng thông tin liên quan đến tầng đó.
\r\n\r\n9.2.2. Dưới tầng mạng, thực thể giao tiếp-tầng (N)\r\nđược giới hạn cho mạng con đơn. PAI-tầng (N) đã trao đổi không có khả năng ứng\r\ndụng toàn cầu, bởi vì nó có thể được thể hiện trong phạm vi của mạng con.
\r\n\r\n9.2.3. Tại tầng mạng, các thực thể giao tiếp-tầng\r\n(N) có thể được đính kèm với các mạng con khác nhau. Do vậy, PAI-tầng (N) đã\r\ntrao đổi phải có khả năng ứng dụng toàn cầu. Với lý do này, PAI-Mạng độc lập\r\ncung cấp trao đổi của các ngữ nghĩa hoàn thiện của địa chỉ mạng.
\r\n\r\n9.2.4. Trên tầng mạng, phạm vi của PAI-tầng (N)\r\nđược giới hạn cho các hệ thống cuối giao tiếp. Tại các tầng này, các ngữ nghĩa\r\ncủa địa chỉ-tầng (N) bao gồm:
\r\n\r\na) Định danh tập SAP-tầng (N)-đây là định\r\ndanh rõ ràng trong phạm vi áp dụng của hệ thống con-tầng (N) trong đó chứa\r\nSAP-tầng (N) và được cung cấp bởi bộ chọn-tầng (N) trao đổi trong PAI-tầng (N)\r\nvà thông tin cục bộ về phạm vi áp dụng của các bộ chọn-tầng (N) trong hệ thống\r\ncon-tầng (N); và
\r\n\r\nb) Định danh hệ thống cuối, dẫn xuất từ trao\r\nđổi tầng mạng của các địa chỉ mạng.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Tại Tầng ứng dụng, các tiêu đề và\r\ncác thẻ định danh được trao đổi.
\r\n\r\n9.3. Gắn các giá trị với các phần tử của PAI-tầng (N)
\r\n\r\n9.3.1. Các đặc tả giao thức tầng xác định các phần\r\ntử của PAI-tầng (N) được sử dụng cho việc truyền thông ghi địa chỉ. Các phần tử\r\nkhác nhau của PAI-tầng (N) được sử dụng để truyền tải các ngữ nghĩa của:
\r\n\r\n- Các địa chỉ được gọi-tầng (N);
\r\n\r\n- Địa chỉ gọi-tầng (N); và
\r\n\r\n- Địa chỉ trả lời-tầng (N)
\r\n\r\n9.3.2. Các giá trị của các phần tử sử dụng để\r\ntruyền tải các ngữ nghĩa của địa chỉ gọi-tầng (N) được cung cấp bởi bộ tạo-tầng\r\n(N). Các giá trị này có thể được giữ lại bởi hệ thống con nhận-tầng (N) và được\r\nsử dụng trong nguyên mẫu yêu cầu tiếp theo nhằm truyền tải các ngữ nghĩa của\r\nđơn vị được gọi-tầng (N) đến hệ thống con khởi tạo ban đầu-tầng (N).
\r\n\r\n9.3.3. Các giá trị này có thể được giữ lại bởi hệ\r\nthống con khởi tạo-tầng (N) và được sử dụng trong nguyên mẫu yêu cầu dịch\r\nvụ-tầng (N) tiếp theo nhằm truyền tải các ngữ nghĩa của địa chỉ được gọi-tầng\r\n(N) đến hệ thống con nhận-tầng (N).
\r\n\r\n9.3.4. Giá trị của các phần tử sử dụng để truyền\r\ntải các ngữ nghĩa của địa chỉ được gọi-tầng (N) có thể thực hiện được:
\r\n\r\na) Từ Tiện ích thư mục;
\r\n\r\nb) Sắp xếp riêng tư; hoặc
\r\n\r\nc) Từ địa chỉ trả lời (gọi) -tầng (N) đưa ra\r\ntrước đó.
\r\n\r\n9.4. Các địa chỉ mạng và PAI-tầng mạng
\r\n\r\nCác ngữ nghĩa hoàn thiện của địa chỉ mạng\r\nđược truyền tải trong PAI-tầng mạng. Địa chỉ mạng có thể ứng dụng toàn cầu và\r\ndo tổ chức đăng ký thích hợp đưa ra.
\r\n\r\n9.5. Các địa chỉ-tầng (N) và PAI-tầng (N)\r\ntrên tầng mạng
\r\n\r\n9.5.1. Các bộ phận-tầng (N) nằm trong phạm vi\r\ncủa hệ thống con-tầng (N). Các giá trị của bộ chọn-tầng (N) được lựa chọn bởi\r\nviệc quản trị hệ thống mở cục bộ và không có yêu cầu nào đối với tổ chức ghi\r\nđịa chỉ OSI, mặc duy các giá trị được chọn phải được biết đến bởi các hệ thống\r\nmuốn giao tiếp. Bộ chọn-tầng (N) định danh một tập SAP-tầng (N), cách giải\r\nquyết của bộ chọn-tầng (N) là trách nhiệm của hệ thống con nhận-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1) Tất cả các thực thể-tầng (N) tham chiếu\r\nđến tập SAP-tầng (N) riêng theo cùng một cách, [tức là: giá trị bộ chọn-tầng\r\n(N) được kết hợp với tập SAP-tầng (N) này không liên quan đến thực thể-tầng (N)\r\nsử dụng phương tiện truyền.
\r\n\r\n2) Cách rõ ràng đạt được là vấn đề cục bộ. Sự\r\nquản trị cục bộ hệ thống mở có thể đạt được mục đích bằng cách xác định các bộ\r\nchọn-tầng (N) duy nhất trong phạm vi của hệ thống con-tầng (N). Trong trường\r\nhợp như vậy, các ngữ nghĩa của bộ chọn-tầng (N) được dẫn xuất trực tiếp từ giá\r\ntrị trong PAI-tầng (N), không liên quan đến thực thể-tầng (N) sử dụng phương\r\ntiện truyền. Các bộ chọn-tầng (N) có trong phạm vi của hệ thống con-tầng (N) mà\r\nkhông phải là duy nhất trong phạm vi đó là nơi mà thông tin bổ sung tác động\r\nlên hệ thống mở nhận là cần thiết [cụ thể, các ngữ nghĩa của bộ chọn-tầng (N)\r\nphụ thuộc vào thực thể-tầng (N) sử dụng phương tiện truyền].
\r\n\r\n9.5.2. Các đặc tả giao thức có thể chỉ định\r\nPAI-tầng (N) là tùy chọn, do đó nó có thể vắng mặt. Vì PAI-tầng (N) trong giao\r\nthức-tầng (N) là bộ chọn-tầng (N) nên bộ chọn-tầng (N) có thể vắng mặt. Không\r\ncó sự khác biệt nào giữa sự vắng mặt của bộ chọn-tầng (N) và sự có mặt của giá\r\ntrị bộ chọn NIL-tầng (N) trong thao tác của chế độ không kết nối. Trong thao\r\ntác của chế độ kết nối, sự vắng mặt của bộ chọn-tầng (N) tương đương với sự có\r\nmặt của giá trị bộ chọn NIL-tầng (N) đối với giai đoạn yêu cầu/biểu thị của\r\nviệc thiết lập kết nối.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong các tầng sử dụng kỹ thuật\r\nmã hóa Giá trị độ dài kiểu (TLV):
\r\n\r\na) “sự vắng mặt của bộ chọn” có nghĩa là\r\nkhông có thông số của kiểu được sử dụng để truyền tải bộ chọn này;
\r\n\r\nb) “giá trị bộ chọn NIL” tương ứng với giá\r\ntrị không đối với trường độ dài của thông số của kiểu được sử dụng để truyền\r\ntải bộ chọn này; và
\r\n\r\nc) Nếu kiểu thông số tương ứng với kiểu được\r\nsử dụng để truyền tải bộ chọn có mặt nếu độ dài thông số kết hợp khác không thì\r\ngiá trị bộ chọn không được xem là NIL mà việc mã hóa giá trị này có thể là:
\r\n\r\n9.5.3. Giá trị bộ chọn NIL-tầng (N) (sự vắng mặt\r\ncủa giá trị) chỉ được sử dụng trong PAI-tầng (N) để truyền tải các ngữ nghĩa\r\nđịa chỉ được gọi-tầng (N) khi giá trị NIL được quy định:
\r\n\r\na) Bởi giá trị từ mục nhập trong Tiện ích thư\r\nmục;
\r\n\r\nb) Giống như PAI-tầng (N) được sử dụng để\r\ntruyền tải các ngữ nghĩa của địa chỉ-tầng (N) gọi/trả lời đã đưa ra trước đó;\r\nhoặc
\r\n\r\nc) Bởi việc sắp xếp riêng tư.
\r\n\r\n9.5.4. Bộ phận-tầng (N) sử dụng giá trị bộ chọn NIL-tầng\r\n(N) theo thông tin cục bộ để lựa chọn SAP-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Việc sử dụng giá trị cục bộ\r\nNIL-tầng (N) không ngăn ngừa việc sử dụng các giá trị bộ chọn-tầng (N) khác bởi\r\nviệc quản lý hệ thống mở cục bộ.
\r\n\r\n9.6. Nhận PAI-tầng (N)
\r\n\r\n9.6.1. Thông tin về các thực thể ứng dụng nhận được\r\ntừ Tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng (xem Điều 14). Bao gồm trong thông tin này\r\nlà một bộ dữ liệu đơn quy định các giá trị PAI- tầng ghi địa chỉ -tầng (N) được\r\nyêu cầu để truy cập các thực thể ứng dụng qua PSAP. Bộ dữ liệu có dạng:
\r\n\r\n(bộ chọn-P, bộ chọn-S, bộ chọn-T, danh mục\r\ncác địa chỉ mạng)
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – mỗi giá trị PAI-tầng (N) dẫn xuất\r\ntừ bộ dữ liệu có thể được sử dụng bởi bộ phận-tầng (N) để định danh một tập\r\nSAP-tầng (N). Thực tế, thông tin địa chỉ-tầng (N) có thể định danh tập SAP-tầng\r\n(N) chỉ được biết đến bởi hệ thống con nhận-tầng (N).
\r\n\r\n9.6.2. Tất cả các địa chỉ mạng của danh mục thuộc\r\nvề hệ thống mở đơn. Tại hệ thống mở khởi tạo, một trong các giá trị địa chỉ\r\nmạng được lựa chọn bởi quản lý hệ thống cục bộ đối với trường hợp truyền thông\r\ncho trước.
\r\n\r\n9.6.3. Bộ chọn-T là giá trị bộ chọn-T đơn khi được\r\nsử dụng trong PAI-tầng giao vận, định danh tập TSAPs tại hệ thống mở mà các địa\r\nchỉ mạng trong bộ dữ liệu áp dụng. Giá trị bộ chọn là hợp lệ, không liên quan\r\nđến địa chỉ mạng được sử dụng.
\r\n\r\n9.6.4. Bộ chọn-S là giá trị bộ chọn-S đơn khi được\r\nsử dụng trong PAI-tầng phiên, định danh tập SSAPs tại hệ thống mở mà các địa\r\nchỉ mạng trong bộ dữ liệu áp dụng. Giá trị bộ chọn là hợp lệ, không liên quan\r\nđến địa chỉ mạng được sử dụng.
\r\n\r\n9.6.5. Bộ chọn-P là giá trị bộ chọn-P đơn khi\r\nđược sử dụng trong PAI-tầng trình diễn, định danh tập PSAPs tại hệ thống mở mà tập\r\ncác địa chỉ mạng trong bộ dữ liệu áp dụng. Giá trị bộ chọn là hợp lệ, không\r\nliên quan đến địa chỉ mạng được sử dụng.
\r\n\r\n10. Các chức năng thư\r\nmục-tầng (N)
\r\n\r\n10.1. Giới thiệu
\r\n\r\n10.1.1. Các chức năng thư mục-tầng (N) xử lý\r\ncác địa chỉ-tầng (N), các địa chỉ-tầng (N-1), các tiêu đề thực thể-tầng (N),\r\nPAI-tầng (N) và thông tin định tuyến để cung cấp các ánh xạ giữa các hạng mục\r\nthông tin này. Các chức năng này được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) trong\r\ntầng (N) trong thời gian thiết lập kết nối hoặc truyền dữ liệu chế độ không kết\r\nnối:
\r\n\r\na) Khi nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ-tầng (N)\r\nđược nhận từ tầng (N+1) hoặc nguyên mẫu xác nhận dịch vụ-tầng (N-1) được nhận\r\ntừ tầng (N-1) [các chức năng thư mục-tầng (N) của bộ tạo]; và
\r\n\r\nb) Khi nguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N)\r\nđược nhận từ tầng (N+1) hoặc nguyên mẫu trả lời dịch vụ-tầng (N-1) được nhận từ\r\ntầng (N-1) [các chức năng thư mục nhận-tầng (N)].
\r\n\r\n10.1.2. Thông tin trên các ánh xạ này có thể\r\nđược tổ chức bởi việc quản lý hệ thống cục bộ và tạo sẵn cho việc truy cập bởi\r\ncác chức năng thư mục-tầng (N) hoặc nó có thể được tổ chức bởi Tiện ích thư\r\nmục. Nếu thông tin được yêu cầu từ Tiện ích thư mục thì có đạt được bởi việc\r\nquản lý hệ thống cục bộ và tạo sẵn cho các chức năng thư mục-tầng (N).
\r\n\r\n10.2. Các chức năng thư mục-tầng (N) của bộ\r\nkhởi tạo
\r\n\r\n10.2.1. Các thông số của các chức năng thư\r\nmục-tầng (N) của bộ khởi tạo sử dụng cho việc thiết lập kết nối hoặc truyền\r\nphát dữ liệu chế độ không kết nối:
\r\n\r\na) Địa chỉ được gọi-tầng (N) được cung cấp\r\nbởi tầng (N+1), (CALLED-(N)-ADDRESS);
\r\n\r\nb) Địa chỉ gọi-tầng (N) được cung cấp bởi\r\ntầng (N+1), (CALLING-(N)-ADDRESS);
\r\n\r\nc) Tiêu đề thực thể-tầng (N) được gọi được\r\ncung cấp bởi tầng (N+1), (CALLED-(N)-ENTITY-TITLE);
\r\n\r\nd) Địa chỉ được gọi-tầng (N) được tạo bởi\r\nchức năng thư mục của bộ tạo-tầng (N), (CALLED-(N-1)-ADDRESS);
\r\n\r\ne) PAI trả lời-tầng (N) được cung cấp bởi\r\ntầng (N-1), (RESPONDING-PAI-tầng (N));
\r\n\r\nf) Địa chỉ-tầng (N-1) trả lời được cung cấp bởi\r\ntầng (N-1), (RESPONDING-(N-1)-ADDRESS); và
\r\n\r\ng) Thông tin (LOCAL) tạo sẵn bằng cách quản\r\nlý hệ thống cục bộ cho các chức năng thư mục-tầng (N) đối với việc tải, các yêu\r\ncầu chất lượng dịch vụ và thông tin cục bộ khác.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Tầng không cần sử dụng tất cả các\r\nthông số này đối với các chức năng thư mục-tầng (N) của bộ khởi tạo.
\r\n\r\n10.2.2. Sử dụng các thông số này như đầu vào,\r\ncác chức năng thư mục của bộ tạo-tầng (N) tạo thông tin sau đây:
\r\n\r\na) PAI được gọi là-tầng (N) được mang theo\r\ntrong PCI-tầng (N), (CALLED-PAI-tầng (N));
\r\n\r\nb) PAI gọi-tầng (N) được mang theo trong\r\nPCI-tầng (N), (CALLING-PAI-tầng (N));
\r\n\r\nc) Địa chỉ gọi-tầng (N) được truyền trong\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ-tầng (N-1), (CALLING-(N-1)-ADDRESS);
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 1 – lựa chọn SAP-tầng (N-1) nơi mà\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ -tầng (N-1) này được đưa ra là một vấn đề cục bộ.\r\nLựa chọn này phải nhất quán với địa chỉ-tầng (N-1).
\r\n\r\ne) Địa chỉ được gọi-tầng (N) được truyền\r\ntrong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ-tầng (N-1), (CALLED-(N-1)-ADDRESS); và
\r\n\r\nf) Địa chỉ trả lời-tầng (N) được truyền trong\r\nnguyên mẫu xác nhận dịch vụ-tầng (N), (RESPONDING-(N)-ADDRESS);
\r\n\r\ng) Thông tin định tuyến, (ROUTING\r\nINFORMATION).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 2 – Bản chất của ROUTING\r\nINFORMATION và việc sử dụng của nó bởi tầng (N) phụ thuộc vào kiến trúc chi\r\ntiết của chức năng định tuyến trong tầng (N).
\r\n\r\n10.2.3. Có bảy chức năng thư mục của bộ khởi\r\ntạo-tầng (N):
\r\n\r\na) Chức năng 1 về ghi địa chỉ bộ khởi tạo:\r\nIAF1. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nCALLED-(N)-ENTITY-TITLE và LOCAL;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: CALLED-(N-1)-ADDRESS.
\r\n\r\nb) Chức năng 2 về ghi địa chỉ bộ khởi tạo:\r\nIAF2. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nCALLED-(N)-ADDRESS và LOCAL;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: CALLED-(N)-ADDRESS
\r\n\r\nc) Chức năng 3 về ghi địa chỉ bộ khởi tạo:\r\nIAF3. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nCALLED-(N)-ADDRESS, CALLING-(N)-ADDRESS và LOCAL;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: CALLED-(N-1)-ADDRESS.
\r\n\r\nd) Chức năng 4 về ghi địa chỉ bộ khởi tạo:\r\nIAF4. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nRESPONDING-(N-1)-ADDRESS và RESPONDING-PAI-tầng (N);
\r\n\r\n2) Đầu ra là: RESPONDING-(N-1)-ADDRESS.
\r\n\r\ne) Chức năng 1 về bộ khởi tạo PAI-IPF1. Đối\r\nvới chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nCALLED-(N-1)-ADDRESS;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: CALLED-PAI-tầng (N)
\r\n\r\nf) Chức năng 2 về bộ khởi tạo PAI-IPF2. Đối\r\nvới chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nCALLED-(N-1)-ADDRESS;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: CALLING-PAI-tầng (N)
\r\n\r\ng) Chức năng 1 về định tuyến bộ khởi tạo –\r\nIRF1. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nCALLED-(N-1)-ADDRESS và LOCAL;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: ROUTING INFORMATION.
\r\n\r\n10.3. Các chức năng thư mục nhận-tầng (N)
\r\n\r\n10.3.1. Các thông số của các chức năng thư\r\nmục nhận-tầng (N) được sử dụng cho việc thiết lập kết nối hoặc truyền phát dữ\r\nliệu chế độ không kết nối là:
\r\n\r\na) Địa chỉ được gọi-tầng (N) được cung cấp\r\nbởi tầng (N-1), (CALLED-(N-1)-ADDRESS);
\r\n\r\nb) Địa chỉ gọi-tầng (N-1) được cung cấp bởi\r\ntầng (N-1), (CALLING-(N-1)-ADDRESS);
\r\n\r\nc) PAI-tầng (N) được gọi được mang theo trong\r\nPCI-tầng (N), (CALLED-(N)-PAI);
\r\n\r\nd) PAI-tầng (N) gọi được mang theo trong\r\nPCI-tầng (N), (CALLING-PAI-(N)-PAI);
\r\n\r\ne) Địa chỉ trả lời-tầng (N) được cung cấp bởi\r\ntầng (N+1), (RESPONDING-(N)-ADDRESS); và
\r\n\r\nf) Thông tin (LOCAL) được biết đến cục bộ,\r\nđịnh danh phạm vi của PAI-tầng (N).
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Một tầng không yêu cầu sử dụng\r\ntất cả các thông số này đối với các chức năng thư mục-tầng (N) của nó.
\r\n\r\n10.3.2. Mang các thông số này như đầu vào, các\r\nchức năng thư mục nhận-tầng (N) tạo thông tin sau đây:
\r\n\r\na) Địa chỉ được gọi-tầng (N) được truyền\r\ntrong nguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N), (CALLED-(N)-ADDRESS);
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Lựa chọn của SAP-tầng (N) mà đưa\r\nra nguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N) này là vấn đề cục bộ. Lựa chọn này phải\r\nnhất quán với địa chỉ được gọi-tầng (N).
\r\n\r\nb) Địa chỉ gọi-tầng (N) được truyền trong\r\nnguyên mẫu biểu thị dịch vụ-tầng (N) (CALLING-(N)-ADDRESS);
\r\n\r\nc) Địa chỉ trả lời-tầng (N-1) được truyền\r\ntrong nguyên mẫu trả lời dịch vụ-tầng (N-1), (RESPONDING-(N-1)-ADDRESS); và
\r\n\r\nd) PAI trả lời-tầng (N) được mang theo trong\r\nPCI-tầng (N), (RESPONDING-(N)-PAI).
\r\n\r\n10.3.3. Có bốn chức năng thư mục nhận-tầng (N)
\r\n\r\na) Chức năng 1 về việc ghi địa chỉ nhận –\r\nRAF1. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là: CALLED-(N)-PAI,\r\nCALLED-(N-1)-ADDRESS và LOCAL;
\r\n\r\nb) Chức năng 2 về việc ghi địa chỉ nhận –\r\nRAF2. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là: CALLING-(N)-PAI\r\nvà CALLING-(N-1)-ADDRESS.
\r\n\r\n2) Đầu ra là: (CALLING-(N-1)-ADDRESS).
\r\n\r\nc) Chức năng 3 về việc ghi địa chỉ nhận –\r\nRAF3. Đối với chức năng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\n(CALLED-(N-1)-ADDRESS) và LOCAL;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: RESPONDING-(N-1)-ADDRESS.
\r\n\r\nd) Chức năng 1 về PAI nhận: RPF1. Đối với chức\r\nnăng này:
\r\n\r\n1) Các thông số đầu vào là:\r\nRESPONDING-(N)-ADDRESS;
\r\n\r\n2) Đầu ra là: RESPONDING-(N)-PAI.
\r\n\r\n11. Ghi địa chỉ trong\r\ncác tầng OSI cụ thể
\r\n\r\n11.1. Các quy trình ứng dụng và Tầng Ứng dụng
\r\n\r\nĐiều này đề cập đến việc đặt tên các phần tử\r\ncủa quy trình ứng dụng và tầng ứng dụng. Mô tả đầy đủ của các phần tử này được\r\nđưa ra trong ISO/IEC 9545
\r\n\r\n11.1.1. Các quy trình ứng dụng và các phần\r\ntử Tầng Ứng dụng
\r\n\r\n11.1.1.1. Các quy trình ứng dụng được định danh\r\nbởi các tiêu đề quy trình ứng dụng thông qua OSIE. Một tiêu đề quy trình ứng\r\ndụng là một tên gọi đơn có thể được cấu trúc bên trong. Cụ thể, đối với một số\r\nquy trình ứng dụng cấu trúc bên trong của tiêu đề quy trình ứng dụng có thể dựa\r\ntrên tiêu đề hệ thống.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1) Mục đích của việc cấu trúc tiêu đề quy\r\ntrình ứng dụng từ tiêu đề hệ thống là tạo khả năng đăng ký các quy trình ứng\r\ndụng trong hệ thống nơi mà chúng đặt tiêu đề hệ thống được đăng ký.
\r\n\r\n2) Các tiêu đề quy trình ứng dụng có thể có\r\ncác từ đồng nghĩa. Đó là, quy trình ứng dụng có thể biết đến một hoặc nhiều quy\r\ntrình ứng dụng bởi các tiêu đề quy trình ứng dụng khác nhau.
\r\n\r\n11.1.1.2. Các thực thể ứng dụng được định danh\r\nbởi các tiêu đề thực thể ứng dụng thông qua OSIE. Một tiêu đề thực thể ứng dụng\r\nbao gồm tiêu đề quy trình ứng dụng và từ hạn định thực thể ứng dụng. Sự phân\r\nchia thành hai thành phần cho phép người sử dụng tiêu đề thực thể ứng dụng có\r\nđược thông tin đặc trưng cho quy trình ứng dụng hoặc thực thể ứng dụng. Từ hạn\r\nđịnh thực thể ứng dụng có trong phạm vi của quy trình ứng dụng. Mỗi tiêu đề\r\nthực thể ứng dụng được kết hợp với địa chỉ trình diễn.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Các tiêu đề thực thể ứng dụng có\r\nthể có các từ đồng nghĩa. Đó là, thực thể ứng dụng có thể được biết đến một\r\nhoặc nhiều thực thể ứng dụng bởi các tiêu đề thực thể ứng dụng khác nhau.
\r\n\r\n11.1.1.3. Các khởi gọi quy trình ứng dụng phải\r\nđược định danh, điều này được thực hiện bởi các thẻ định danh khởi gọi quy\r\ntrình ứng dụng có trong phạm vi của quy trình ứng dụng. Khởi gọi quy trình ứng\r\ndụng được định danh rõ ràng trong OSIE bởi thẻ định danh khởi gọi quy trình ứng\r\ndụng và được hạn định bởi tiêu đề quy trình ứng dụng.
\r\n\r\n11.1.1.4. Các khởi gọi quy trình ứng dụng phải\r\nđược định danh, điều này được thực hiện bởi các thẻ định danh khởi gọi quy\r\ntrình ứng dụng có trong phạm vi của cặp: (khởi gọi quy trình ứng dụng, thực thể\r\nứng dụng). Khởi gọi thực thể ứng dụng được định danh rõ ràng trong OSIE bởi thẻ\r\nđịnh danh khởi gọi thực thể ứng dụng và được hạn định bởi từ hạn định thực thể\r\nứng dụng, thẻ định danh khởi gọi quy trình ứng dụng và tiêu đề quy trình ứng\r\ndụng (xem Bảng 1).
\r\n\r\nBảng 1 – Tóm tắt các\r\nthẻ định danh
\r\n\r\n\r\n Định danh Mục \r\n | \r\n \r\n APT \r\n | \r\n \r\n APII \r\n | \r\n \r\n AEQ \r\n | \r\n \r\n AEII \r\n | \r\n
\r\n Quy trình ứng dụng \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n Khởi gọi quy trình ứng dụng \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n Thực thể ứng dụng \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n Khởi gọi thực thể ứng dụng \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n \r\n + \r\n | \r\n
\r\n APT tiêu đề quy trình ứng dụng \r\nAPII thẻ định danh khởi gọi quy trình\r\n ứng dụng \r\nAEQ từ hạn định thực thể ứng dụng \r\nAEII thẻ định danh khởi gọi thực thể\r\n ứng dụng \r\n | \r\n
11.1.1.5. Các liên kết ứng dụng phải được định\r\ndanh, điều này được thực hiện bởi các thẻ định danh liên kết ứng dụng có trong\r\nphạm vi của các khởi gọi thực thể ứng dụng các điểm cuối liên kết.
\r\n\r\n11.1.1.6. Các kiểu quy trình ứng dụng phải được\r\nđịnh danh, điều này được thực hiện bởi tiêu đề kiểu quy trình ứng dụng thông\r\nqua OSIE.
\r\n\r\nMột tiêu đề quy trình ứng dụng phải được định\r\ndanh có thể được sử dụng để biểu thị các khả năng xử lý phân phát của quy trình\r\nứng dụng.
\r\n\r\n11.1.1.7. Các kiểu thực thể ứng dụng phải được\r\nđịnh danh, điều này được thực hiện bởi tiêu đề kiểu thực thể ứng dụng thông qua\r\nOSIE. Một tiêu đề kiểu thực thể ứng dụng có thể được sử dụng để biểu thị các\r\nkhả năng truyền thông của thực thể ứng dụng.
\r\n\r\n11.1.1.8. Tại mọi thời điểm, mỗi tiêu đề thực\r\nthể ứng dụng được gắn kết với địa chỉ thể hiện đơn, địa chỉ này định danh tập\r\ncác PSAPs mà gắn với thực thể ứng dụng. Gắn kết này được ghi trong Tiện ích thư\r\nmục tiêu đề ứng dụng.
\r\n\r\n11.1.2. Liên kết ứng dụng
\r\n\r\n11.1.2.1. Để cho khởi gọi thực thể ứng dụng\r\nthiết lập liên kết ứng dụng với khởi gọi thực thể ứng dụng khác, nó sử dụng địa\r\nchỉ trình diễn của thực thể ứng dụng được gọi để thiết lập kết nối trình diễn\r\nhoặc để sử dụng dịch vụ trình diễn của chế độ không kết nối. Địa chỉ trình diễn\r\nnày có thể đạt được từ chức năng thư mục ứng dụng, IAFI sử dụng tiêu đề thực\r\nthể ứng dụng được gọi.
\r\n\r\n11.1.2.2. Nếu cần xác nhận rằng thực thể ứng\r\ndụng yêu cầu được gắn với PSAP định danh bởi địa chỉ trình diễn thì khởi gọi\r\nthực thể ứng dụng khởi tạo có thể truyền tiêu đề thực thể ứng dụng được gọi như\r\nmột phần của PCI-ứng dụng nhằm thiết lập liên kết ứng dụng.
\r\n\r\n11.1.2.3. Các khởi gọi thực thể ứng dụng có thể\r\ntrao đổi các tiêu đề thực thể ứng dụng gọi và trả lời để sử dụng cho việc\r\ntruyền trong tương lai. Các tiêu đề này có thể được công nhận bởi hệ thống nhận\r\ngiống với việc đặt tên các thực thể ứng dụng trả lời cụ thể.
\r\n\r\n11.1.2.4. Nếu được yêu cầu trong việc thiết lập\r\nliên kết ứng dụng, các khởi gọi thực thể ứng dụng có thể trao đổi các thẻ định\r\ndanh sau đây như một đặc tả của PCI-ứng dụng nhằm thiết lập liên kết ứng dụng:
\r\n\r\n- Thẻ định khởi gọi quy trình ứng dụng;
\r\n\r\n- Thẻ định danh khởi gọi thực thể ứng dụng;
\r\n\r\n- Thẻ định danh liên kết ứng dụng.
\r\n\r\n11.1.3. Sử dụng Tầng Ứng dụng của các chức\r\nnăng thư mục-tầng (N)
\r\n\r\n11.1.3.1. Trong hệ thống khởi tạo, khi có yêu\r\ncầu từ quy trình ứng dụng, thực thể ứng dụng:
\r\n\r\na) Sử dụng IAF1 để dẫn xuất địa chỉ trình\r\ndiễn được gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ trình diễn) từ tiêu\r\nđề thực thể ứng dụng được gọi và từ thông tin cục bộ; và
\r\n\r\nb) Sử dụng IAF3 để dẫn xuất địa chỉ trình\r\ndiễn gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ trình diễn) và PSAP cục\r\nbộ nơi mà nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ trình diễn được đưa ra từ địa chỉ trình\r\ndiễn được gọi và từ thông tin cục bộ.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1) Lựa chọn PSAP mà nguyên mẫu này được đưa\r\nra là một vấn đề cục bộ. Lựa chọn này phải nhất quán với địa chỉ trình diễn\r\ngọi.
\r\n\r\n2) Tại tầng ứng dụng, không áp dụng thông số\r\nđịa chỉ-tầng (N).
\r\n\r\n11.1.3.2. Chức năng thư mục ứng dụng của bộ khởi\r\ntạo, IAF1 cung cấp địa chỉ trình diễn đơn. Khi sử dụng tiêu đề thực thể ứng dụng\r\n(ví dụ: tiêu đề kiểu thực thể ứng dụng) như tiêu đề thực thể ứng dụng được gọi\r\nthì hệ thống nhận cục bộ phải có giải pháp cho tiêu đề của địa chỉ trình diễn\r\nđơn này.
\r\n\r\n11.1.3.3. Trong hệ thống nhận, khi nhận nguyên\r\nmẫu biểu thị dịch vụ trình diễn thì thực thể ứng dụng RAF3 để dẫn xuất địa chỉ\r\ntrình diễn phản hồi từ địa chỉ trình diễn được gọi và từ thông tin cục bộ.
\r\n\r\n11.2. Tầng trình diễn
\r\n\r\n11.2.1. Trong hệ thống khởi tạo, khi nhận\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ trình diễn, thực thể trình diễn:
\r\n\r\na) Sử dụng IAF2 để dẫn xuất địa chỉ phiên\r\nđược gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ phiên) từ địa chỉ trình\r\ndiễn được gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nb) Sử dụng IAF3 để dẫn xuất địa chỉ phiên gọi\r\n(được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ phiên) và SSAP cục bộ nơi mà\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ phiên được đưa ra từ địa chỉ phiên được gọi, địa chỉ\r\ntrình diễn gọi và thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Lựa chọn SSAP mà nguyên mẫu này\r\nđược đưa ra là một vấn đề cục bộ. Lựa chọn này phải nhất quán với địa chỉ phiên\r\ngọi.
\r\n\r\nc) Sử dụng IPF1 để dẫn xuất bộ chọn trình\r\ndiễn được gọi (được gửi trong PAI-trình diễn), từ địa chỉ trình diễn được gọi;\r\nvà
\r\n\r\nd) Sử dụng IPF2 để dẫn xuất bộ chọn trình\r\ndiễn gọi (được gửi trong PAI-trình diễn), từ địa chỉ trình diễn gọi.
\r\n\r\n11.2.2. Trong hệ thống nhận, khi nhận một\r\nnguyên mẫu biểu thị dịch vụ phiên, thực thể trình diễn:
\r\n\r\na) Sử dụng RAF1 để dẫn xuất địa chỉ trình\r\ndiễn được gọi từ bộ chọn trình diễn được gọi (được nhận trong PAI-trình diễn)\r\nđịa chỉ phiên được gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Thông tin cục bộ có thể được sử\r\ndụng để phân tích bộ chọn trình diễn được gọi mà tham chiếu tập PSAPs tới PSAP\r\nđơn.
\r\n\r\nb) Sử dụng RAF2 để dẫn xuất địa chỉ trình\r\ndiễn được gọi từ bộ chọn trình diễn gọi (được nhận trong PAI-trình diễn) địa\r\nchỉ phiên gọi;
\r\n\r\nc) Sử dụng RAF23 để dẫn xuất địa chỉ phiên\r\ntrả lời từ địa chỉ phiên được gọi và từ thông tin cục bộ; và
\r\n\r\nd) Sử dụng RPF1 để dẫn xuất bộ chọn trình\r\ndiễn trả lời (được gửi trong PAI-trình diễn) từ địa chỉ trình diễn trả lời\r\n(được nhận trong nguyên mẫu trả lời dịch vụ trình diễn).
\r\n\r\n11.2.3. Trong hệ thống khởi tạo đối với thao\r\ntác của chế độ kết nối, khi nhận nguyên mẫu xác nhận dịch vụ phiên, thực thể\r\ntrình diễn sử dụng IAF4 để dẫn xuất địa chỉ trình diễn trả lời từ bộ chọn trình\r\ndiễn trả lời (được nhận từ PAI-trình diễn) và từ địa chỉ phiên trả lời nhận từ\r\nnguyên mẫu xác nhận dịch vụ phiên.
\r\n\r\n11.3. Tầng phiên
\r\n\r\n11.3.1. Trong hệ thống khởi tạo, khi nhận nguyên\r\nmẫu yêu cầu dịch vụ phiên, thực thể phiên:
\r\n\r\na) Sử dụng IAF2 để dẫn xuất địa chỉ giao vận\r\nđược gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ giao vận) từ địa chỉ\r\nphiên được gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nb) Sử dụng IAF3 để dẫn xuất địa chỉ vận tại\r\ngọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ giao vận) và TSAP cục bộ nơi\r\nmà nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ giao vận được đưa ra từ địa chỉ giao vận được\r\ngọi, địa chỉ phiên gọi và thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH: Lựa chọn TSAP mà việc nguyên mẫu\r\nnày được đưa ra là một vấn đề cục bộ. Lựa chọn này phải nhất quán với địa chỉ\r\nvận gọi
\r\n\r\nc) Sử dụng IPF1 để dẫn xuất bộ chọn phiên\r\nđược gọi (được gửi trong PAI-phiên) từ địa chỉ phiên được gọi; và
\r\n\r\nd) Sử dụng IPF1 để dẫn xuất bộ chọn phiên gọi\r\n(được gửi trong PAI-phiên) từ địa chỉ phiên gọi.
\r\n\r\n11.3.2. Trong hệ thống nhận, khi nhận một\r\nnguyên mẫu biểu thị dịch vụ giao vận, thực thể phiên:
\r\n\r\na) Sử dụng RAF1 để dẫn xuất địa chỉ phiên\r\nđược gọi từ bộ chọn phiên được gọi (được nhận trong PAI-phiên), địa chỉ giao\r\nvận được gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – thông tin cục bộ có thể được sử\r\ndụng để phân tích bộ chọn phiên được gọi tham chiếu tập SAPs-phiên đến\r\nSAP-phiên đơn.
\r\n\r\nb) Sử dụng RAF2 để dẫn xuất địa chỉ phiên gọi\r\ntừ bộ chọn phiên được gọi (được nhận trong PAI-phiên), địa chỉ giao vận gọi và từ\r\nthông tin cục bộ;
\r\n\r\nc) Sử dụng RAF3 để dẫn xuất địa chỉ giao vận\r\ntrả lời từ địa chỉ giao vận được gọi và từ thông tin cục bộ; và
\r\n\r\nd) Sử dụng RPF1 để dẫn xuất bộ chọn phiên trả\r\nlời (được gửi trong PAI-phiên) từ địa chỉ phiên trả lời, được nhận trong nguyên\r\nmẫu trả lời dịch vụ phiên.
\r\n\r\n11.3.3. Trong hệ thống khởi tạo đối với thao\r\ntác của chế độ kết nối, khi nhận một nguyên mẫu xác nhận dịch vụ giao vận, thực\r\nthể phiên sử dụng IAF4 để dẫn xuất địa chỉ phiên trả lời từ bộ chọn phiên trả\r\nlời (được nhận trong PAI-phiên) và từ địa chỉ giao vận trả lời được nhận trong\r\nnguyên mẫu xác nhận dịch vụ giao vận.
\r\n\r\n11.4. Tầng giao vận
\r\n\r\n11.4.1. Trong hệ thống khởi tạo, khi nhận một\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ giao vận, thực thể giao vận:
\r\n\r\na) Sử dụng IAF2 để dẫn xuất địa chỉ mạng được\r\ngọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ mạng) từ địa chỉ giao vận\r\nđược gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nb) Sử dụng IAF3 để dẫn xuất địa chỉ mạng gọi\r\n(được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ mạng) và NSAP cục bộ nơi mà\r\nnguyên mẫu dịch vụ được đưa ra từ địa chỉ mạng được gọi, địa chỉ giao vận gọi\r\nvà thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Lựa chọn của NSAP mà nguyên mẫu\r\nnày được đưa ra là một vấn đề cục bộ. Lựa chọn này phải nhất quán với địa chỉ\r\nmạng gọi.
\r\n\r\nc) Sử dụng IPF1 để dẫn xuất bộ chọn giao vận\r\nđược gọi (được gửi trong PAI-tầng giao vận) từ địa chỉ giao vận được gọi; và
\r\n\r\nd) Sử dụng IPF2 để dẫn xuất bộ chọn giao vận\r\ngọi (được gửi trong PAI-tầng giao vận) từ địa chỉ giao vận gọi.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH 2 – Chức năng thư mục giao vận của\r\nbộ chọn IAF2 luôn cung cấp địa chỉ mạng đơn. Thông tin ghi địa chỉ được cung\r\ncấp bởi Tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng hoặc bởi sắp xếp riêng tự quy định\r\ndanh mục các địa chỉ mạng, giải pháp của các địa chỉ này cho địa chỉ mạng đơn\r\nlà trách nhiệm của quản lý hệ thống cục bộ. (xem điều 9.6.2)
\r\n\r\n11.4.2. Trong hệ thống nhận, khi nhận nguyên\r\nmẫu biểu thị dịch vụ mạng, thực thể giao vận:
\r\n\r\na) Sử dụng RAF1 để dẫn xuất địa chỉ giao vận\r\nđược gọi từ bộ chọn giao vận được gọi (được nhận trong PAI-tầng giao vận), địa\r\nchỉ mạng gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Thông tin cục bộ có thể được sử\r\ndụng để phân tích bộ chọn giao vận được gọi mà tham chiếu tập TSAPs đến TSAP\r\nđơn.
\r\n\r\nb) Sử dụng RAF2 để dẫn xuất địa chỉ giao vận\r\nđược gọi từ bộ chọn giao vận gọi (được nhận trong PAI-tầng giao vận), địa chỉ\r\nmạng gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nc) Sử dụng RAF3 để dẫn xuất bộ chọn giao vận\r\ntrả lời (được gửi trong PAI-tầng giao vận), địa chỉ giao vận trả lời (được nhận\r\ntrong nguyên mẫu trả lời dịch vụ giao vận).
\r\n\r\n11.4.3. Trong hệ thống khởi tạo đối với thao\r\ntác của chế độ kết nối, khi nhận một nguyên mẫu xác nhận dịch vụ mạng, thực thể\r\nsử dụng IAF4 để dẫn xuất địa chỉ giao vận trả lời từ bộ chọn giao vận trả lời\r\n(được nhận trong PAI-tầng giao vận) và từ địa chỉ mạng trả lời trong nguyên mẫu\r\nxác nhận dịch vụ mạng.
\r\n\r\n11.5. Tầng mạng
\r\n\r\n11.5.1. Giới thiệu
\r\n\r\n11.5.1.1. Kiến trúc bên trong của Tầng mạng là\r\nphức tạp. Tại mỗi tầng cao hơn của kiến trúc OSI, một trường hợp truyền (nghĩa\r\nlà truyền qua chế độ kết nối hoặc truyền phát dữ liệu chế độ không kết nối) chỉ\r\nbao gồm một cặp các thực thể ngang hàng, được định vị trong các hệ thống cuối\r\nvà truyền thông bởi giao thức ngang hàng. Tuy nhiên, trong tầng Mạng, việc\r\ntruyền thường yêu cầu sự tham gia của các thực thể mạng không chỉ trong các hệ\r\nthống cuối mà còn trong các hệ thống trung gian. Các tương tác cần thiết giữa\r\ncác thực thể mạng có thể đạt được thông qua thao tác của các giao thức đơn giữa\r\ncác cặp thực thể mạng hoặc có thể yêu cầu nhiều liên kết phức tạp của giao thức\r\nxếp tầng trong tầng mạng.
\r\n\r\n11.5.1.2. Đối với mọi trường hợp truyền thông,\r\nnhiệm vụ của các chức năng thư mục mạng là sử dụng các địa chỉ mạng được gọi và\r\ngọi, cùng với thông tin khác để xác định các thực thể mạng tham gia trong việc\r\ntruyền thông (việc xác định này có thể đạt được bởi các phương pháp khác).
\r\n\r\n11.5.2. Các đặc tính của địa chỉ mạng
\r\n\r\n11.5.2.1. Giới thiệu
\r\n\r\nCác đặc tính được phát biểu dưới dạng các địa\r\nchỉ mạng. Bởi vì các địa chỉ mạng tham chiếu tới các tập các địa chỉ NSAP nên\r\nchúng mở rộng tới địa chỉ NSAP đơn.
\r\n\r\n11.5.2.2. Tính rõ ràng
\r\n\r\nTại mọi thời điểm, địa chỉ mạng chỉ định danh\r\nmột tập NSAP trong khu vực chung. Tập NSAPs có thể có nhiều địa chỉ mạng, nghĩa\r\nlà có thể tồn tại các từ đồng nghĩa.
\r\n\r\n11.5.2.3. Khả năng áp dụng
\r\n\r\nTại mọi tập NSAPs có thể định danh tập NSAPs\r\nkhác trong hệ thống cuối bởi địa chỉ mạng của tập NSAPs khác. Nếu tập NSAPs\r\nkhác có các địa chỉ mạng đồng nghĩa thì mọi từ đồng nghĩa sẽ định danh tập\r\nNSAPs. Cụ thể:
\r\n\r\na) Địa chỉ mạng định danh cùng một tập NSAPs\r\nbất cứ khi nào nó được sử dụng;
\r\n\r\nb) Mọi địa chỉ mạng có thể được sử dụng ở mọi\r\nnơi để định danh cùng một tập NSAPs;
\r\n\r\nc) Người sử dụng dịch vụ mạng, khi nhận địa\r\nchỉ mạng gọi trong nguyên mẫu biểu thị dịch vụ mạng có thể sử dụng địa chỉ mạng\r\nđó trong trường hợp truyền thông khác với tập NSAPs đó.
\r\n\r\nĐối với tập NSAPs với các địa chỉ mạng đồng\r\nnghĩa, trong một số trường hợp khả năng truyền thông có thể phụ thuộc vào từ\r\nđồng nghĩa được sử dụng.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Khả năng áp dụng chung các địa\r\nchỉ mạng không có hàm ý rằng việc truyền thông đến tập NSAPs cho trước luôn\r\nđược tạo ra. Các giới hạn có thể xảy ra do thiếu phương tiện vật lý, thiếu\r\nthông tin (định tuyến) thư mục, các thủ tục an ninh hoặc các yêu cầu tính giá.
\r\n\r\n11.5.2.4. Độc lập với định tuyến
\r\n\r\nNgười sử dụng dịch vụ mạng không thể nhận\r\nthông tin định tuyến từ địa chỉ mạng. Họ không thể kiểm soát việc lựa chọn định\r\ntuyến của Tầng mạng theo các địa chỉ mạng, tức là bằng cách lựa chọn từ đồng\r\nnghĩa. Tương tự, người sử dụng không thể luận ra từ các địa chỉ mạng định tuyến\r\nđược sử dụng bởi nhà cung cấp dịch vụ mạng.
\r\n\r\n11.5.3. Các địa chỉ mạng và SNPAs
\r\n\r\n11.5.3.1. Đưa ra yêu cầu cung cấp các phương\r\ntiện truyền thông giữa hai tập NSAPs, đó là chức năng tầng mạng để xác định các\r\nthực thể tham gia và cách chúng vận hành cùng nhau. Nhìn chung, chức năng này\r\nyêu cầu việc sử dụng các tiện ích thư mục tầng mạng.
\r\n\r\n11.5.3.2. Các thực thể mạng tồn tại trong các\r\nhệ thống mở cuối và các hệ thống trung gian. Trong thế giới thực, các hệ thống\r\nmở cuối được thực hiện bởi các hệ thống cuối thực, các hệ thống trung gian được\r\nthực hiện bởi các mạng con thực hoặc bởi các đơn vị phối hợp làm việc. Quan\r\nniệm quan trọng trong các mối quan hệ giữa thiết bị này là điểm gắn kết mạng\r\ncon (SNPA) và địa chỉ SNPA liên kết.
\r\n\r\n11.5.3.3. SNPA là một điểm gắn kết giữa mạng\r\ncon thực và một phần thiết bị khác, có thể là hệ thống cuối thực, đơn vị phối\r\nhợp làm việc hoặc mạng con thực khác. Các điểm gắn kết đến mạng con thực có thể\r\nđược định danh trong quan niệm của mạng con thực bởi địa chỉ được gán bởi tổ\r\nchức hành chính của mạng con thực. Cả trong thế giới lẫn trong việc sử dụng\r\ntrừu tượng, địa chỉ này được tham chiếu như địa chỉ điểm gắn kết mạng con, địa\r\nchỉ SNPA hoặc địa chỉ mạng con.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH
\r\n\r\n1 Để đưa ra ví dụ, ở đó mạng con thực là mạng\r\ndữ liệu công khai thì SNPA được gọi là giao diện DTE/DCE và địa chỉ SNPA của nó\r\nđược gọi là địa chỉ DTE.
\r\n\r\n2 Trong trường hợp hai mạng con thực được ấn\r\nđịnh tại SNPA, các địa chỉ SNPA khác có thể được ấn định bởi các tổ chức của\r\nhai mạng con thực với SNPA đó.
\r\n\r\n11.5.3.4. SNPA không phải là điểm truy cập dịch\r\nvụ và địa chỉ SNPA không phải địa chỉ mạng. Các cấu hình của thiết bị vật lý\r\nxác định các mối quan hệ giữa NSAPs và SNPAs trong tầng mạng. Bởi vì hệ thống\r\nmở thực có thể được gán, có thể nhân lên thành nhiều mạng con thực nên các mối\r\nquan hệ giữa NSAPs và SNPAs có thể là nhiều-nhiều và phức tạp.
\r\n\r\n11.5.3.5. Sự xác định NPAI đối với các giao\r\nthức tầng mạng khác nhau là thao tác ghi địa chỉ tầng mạng quan trọng. Trong nhiều\r\ntrường hợp, nhiều giao thức được yêu cầu hỗ trợ một trường hợp truyền thông\r\ntrong tầng mạng. Kiểu thông tin ghi địa chỉ mà mỗi giao thức này truyền tải và\r\ncách nó được sử dụng được xác định bởi vai trò của giao thức trong cấu trúc\r\ngiao thức hoàn thiện.
\r\n\r\n11.5.4. Sử dụng các chức năng thư mục của\r\ntầng mạng
\r\n\r\n11.5.4.1. Tại tầng mạng, các chức năng thư mục\r\nmạng dẫn xuất trực tiếp địa chỉ mạng từ PAI-mạng.
\r\n\r\n11.5.4.2. Trong hệ thống khởi tạo, khi nhận\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ mạng, thực thể mạng:
\r\n\r\na) Sử dụng IRF1 và IAF2 để dẫn xuất địa chỉ\r\nliên kết dữ liệu được gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ liên\r\nkết dữ liệu) từ địa chỉ mạng được gọi và thông tin cục bộ;
\r\n\r\nb) Sử dụng IRF1 và IAF3 để dẫn xuất địa chỉ\r\nliên kết dữ liệu gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ liên kết dữ\r\nliệu) và DLSAP cục bộ nơi mà nguyên mẫu dịch vụ liên kết dữ liệu được đưa ra từ\r\nđịa chỉ mạng được gọi, địa chỉ mạng địa chỉ mạng gọi, liên kết dữ liệu được gọi\r\nvà thông tin cục bộ;
\r\n\r\nc) Sử dụng IRF1 và IPF1 để dẫn xuất PAI-mạng\r\nđược gọi và thông tin địa chỉ mạng con được gọi từ địa chỉ mạng được gọi và\r\nthông tin cục bộ;
\r\n\r\nd) Sử dụng IRF1 và IPF2 để dẫn xuất PAI-mạng\r\ngọi và thông tin PAI-mạng gọi từ địa chỉ mạng được gọi, địa chỉ mạng con gọi và\r\nthông tin cục bộ.
\r\n\r\n11.5.4.3. Trong hệ thống nhận, khi nhận nguyên\r\nmẫu biểu thị dịch vụ liên kết dữ liệu, thực thể mạng:
\r\n\r\na) Sử dụng RAF1 để dẫn xuất dịch vụ mạng được\r\ngọi từ PAI-tầng mạng và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Thông tin cục bộ có thể được sử\r\ndụng để phân tích địa chỉ mạng được gọi (tham chiếu đến tập NSAPs) đến NSAP\r\nđơn.
\r\n\r\nb) Sử dụng RAF2 để dẫn xuất đơn vị dịch vụ\r\ngọi từ PAI-mạng gọi;
\r\n\r\na) Sử dụng RAF3 để dẫn xuất địa chỉ liên kết\r\ndữ liệu trả lời địa chỉ liên kết dữ liệu được gọi và từ thông tin cục bộ; và
\r\n\r\nb) Sử dụng RPF1 để dẫn xuất PAI-mang trả lời\r\ntừ địa chỉ mạng trả lời được nhận trong nguyên mẫu trả lời dịch vụ mạng.
\r\n\r\n11.5.4.4. Trong hệ thống khởi tạo, đối với thao\r\ntác của chế độ kết nối, khi nhận nguyên mẫu xác nhận dịch vụ liên kết dữ liệu,\r\nthực thể mạng dẫn xuất địa chỉ mạng trả lời từ PAI-mạng trả lời.
\r\n\r\n11.5.4.5. Định tuyến được yêu cầu trong Tầng\r\nMạng khi truyền thông giữa cặp các tập NSAPs được chuyển tiếp bởi dãy các thực\r\nthể mạng. Các chức năng định tuyến sử dụng địa chỉ mạng của tập NSAPs được gọi\r\nđể lựa chọn chuỗi các thực thể chuyển tiếp hình thành đường dẫn đến địa chỉ\r\nmạng được gọi.
\r\n\r\n11.6. Tầng liên kết dữ liệu
\r\n\r\n11.6.1. Giới thiệu
\r\n\r\n11.6.1.1. Địa chỉ liên kết dữ liệu định danh tập\r\ncác điểm truy cập dịch vụ liên kết dữ liệu (DLSAPs). Các thực thể mạng gắn với\r\ncác DLSAPs này, do đó được định vị bởi địa chỉ liên kết mạng đó. Gắn kết này\r\nphải được biết đến hệ thống mở khởi tạo. Nó có thể được ghi trong Tiện ích thư\r\nmục địa chỉ mạng.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Đối với một số giao thức liên kết\r\ndữ liệu, các địa chỉ liên kết dữ liệu là ẩn, đó là các ngữ nghĩa của các địa\r\nchỉ liên kết dữ liệu được mang theo trong DLPCI. Việc sử dụng các địa chỉ liên\r\nkết dữ liệu ẩn này nhất quán với việc mô tả các lựa chọn NIL trong điều 9.5.2.
\r\n\r\n11.6.1.2. Thực thể liên kết dữ liệu có thể được\r\ngắn với nhiều DLSAP và nhiều SAP-Vật lý (PhSAP), vì vậy, tạo ra tính tương ứng\r\nnhiều-nhiều giữa DLSAPs và PhSAPs.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Sự tương ứng này có thể bị ràng\r\nbuộc cho các cấu hình đơn giản hơn thông qua đặc tả giao thức liên kết dữ liệu.
\r\n\r\n11.6.1.3. Các địa chỉ liên kết dữ liệu chỉ yêu\r\ncầu duy nhất trong phạm vi của tập các hệ thống mở gắn với Tầng liên kết dữ\r\nliệu chung và trong phạm vi này, địa chỉ liên kết dữ liệu phải hợp lệ và không\r\nquan tâm đến địa chỉ vật lý được sử dụng.
\r\n\r\n11.6.2. Sử dụng các chức năng thư mục của\r\ntầng liên kết dữ liệu
\r\n\r\n11.6.2.1. Trong hệ thống khởi tạo, khi nhận\r\nnguyên mẫu yêu cầu dịch vụ liên kết dữ liệu, thực thể liên kết dữ liệu:
\r\n\r\na) Sử dụng IAF2 để dẫn xuất địa chỉ vật lý\r\nđược gọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ vật lý) từ địa chỉ liên\r\nkết dữ liệu được gọi và từ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nb) Sử dụng IAF3 để dẫn xuất địa chỉ vật lý\r\ngọi (được truyền trong nguyên mẫu yêu cầu dịch vụ vật lý) và PhSAP cục bộ (nơi\r\nmà nguyên mẫu dịch vụ vật lý được đưa ra) từ địa chỉ vật lý được gọi, địa chỉ\r\nliên kết dữ liệu gọi và thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Lựa chọn PhSAP mà đưa ra nguyên\r\nmẫu này là vấn đề cục bộ. Lựa chọn này phải nhất quán với địa chỉ vật lý gọi.
\r\n\r\nc) Sử dụng IPF1 để dẫn xuất PAI-liên kết dữ\r\nliệu được gọi từ địa chỉ liên kết dữ liệu được gọi;và
\r\n\r\nd) Sử dụng IPF2 để dẫn xuất PAI-liên kết dữ\r\nliệu gọi từ địa chỉ liên kết dữ liệu gọi.
\r\n\r\n11.6.2.2. Trong hệ thống nhận, khi nhận nguyên\r\nmẫu biểu thị dịch vụ vật lý, thực thể liên kết dữ liệu:
\r\n\r\na) Sử dụng RAF1 để dẫn xuất địa chỉ liên kết\r\ndữ liệu được gọi từ PAI-liên kết dữ liệu được gọi, địa chỉ vật lý được gọi và\r\ntừ thông tin cục bộ;
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Thông tin cục bộ có thể được sử\r\ndụng để phân tích địa chỉ liên kết dữ liệu được gọi (tham chiếu đến tập DLSAPs)\r\nđến DLSAP đơn.
\r\n\r\nb) Sử dụng RAF1 để dẫn xuất địa chỉ liên kết\r\ndữ liệu gọi từ PAI-liên kết dữ liệu gọi, địa chỉ vật lý được gọi và từ thông\r\ntin cục bộ; và
\r\n\r\nc) Sử dụng RPF1 để dẫn xuất PAI-liên kết dữ\r\nliệu trả lời từ địa chỉ liên kết dữ liệu vật lý được nhận trong nguyên mẫu trả\r\nlời dịch vụ liên kết dữ liệu.
\r\n\r\n11.6.2.3. Trong hệ thống khởi tạo, đối với thao\r\ntác của chế độ kết nối, khi nhận nguyên mẫu xác nhận dịch vụ vật lý, thực thể\r\nliên kết dữ liệu dẫn xuất đơn vị liên kết dữ liệu trả lời từ PAI-liên kết dữ\r\nliệu trả lời và địa chỉ vật lý trả lời.
\r\n\r\n11.7. Tầng vật lý
\r\n\r\n11.7.1. Địa chỉ vật lý định danh tập PhSAPs.\r\nCác thực thể liên kết dữ liệu gắn kết với PhSAPs được định vị bởi địa chỉ vật\r\nlý đó. Gắn kết như vậy có thể được ghi trong tiện ích thư mục địa chỉ mạng.
\r\n\r\n11.7.2. Các địa chỉ vật lý chỉ cần duy nhất\r\ntrong phạm vi các hệ thống mở gắn với đường dẫn truyền môi trường vật lý. Do\r\nđó, các chức năng thư mục-tầng (N) không được sử dụng tại tầng vật lý.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Các địa chỉ vật lý có thể là ẩn.
\r\n\r\n12. Miền đặt tên và\r\ntổ chức đặt tên
\r\n\r\n12.1. Tổ chức đặt tên định vị các tên theo đúng các\r\nquy tắc quy định. Tổ chức đặt tên chỉ phân phối các tên chứ không thực hiện\r\nviệc gắn kết các tên với các đối tượng mà chúng đặt tên.
\r\n\r\n12.2. Các miền đặt tên có thể được chia thành các\r\nphân miền đặt tên. Miền đặt tên tại điểm đầu của hệ phân cấp được biết đến là\r\nmiền đặt tên chung. Mối tập con (phân vùng) của miền đặt tên chung được đặt\r\ndưới sự kiểm soát của tổ chức đặt tên và không phân cắt với các tập con khác\r\nđịnh vị ở các tổ chức đặt tên khác nhau.
\r\n\r\n12.3. Miền đặt tên chung là tập các tên có thể có\r\ntrong OSIE, đối với các đối tượng của kiểu cụ thể. Ví dụ, tập tất cả các tiêu\r\nđề thực thể ứng dụng. Các miền đặt tên chung độc lập có thể tồn tại trong OSIE\r\nđối với các đối tượng của kiểu khác nhau.
\r\n\r\n12.4. Miền đặt tên chung có thể được phân chia\r\nthành các phân miền đặt tên. Vì vậy, mọi phân miền đặt tên cũng là miền đặt\r\ntên.
\r\n\r\n12.5. Các tên được lấy từ các phân vùng khác nhau\r\ncủa miền đặt tên chung có thể được gắn kết với cùng một đối tượng. Vì vậy, có\r\nthể xuất hiện các từ đồng nghĩa.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Các yêu cầu về từ đồng nghĩa được\r\ncông nhận, cụ thể trong việc đặt tên các điểm truy cập dịch vụ mạng (các địa\r\nchỉ mạng đồng nghĩa), các thực thể ứng dụng (các tiêu đề thực thể ứng dụng đồng\r\nnghĩa) và các quy trình ứng dụng (các tiêu đề quy trình ứng dụng đồng nghĩa).
\r\n\r\n12.6. Mỗi miền đặt tên được quản lý bởi tổ chức\r\nđặt tên. Tổ chức đặt tên là tổ chức đăng ký, tổ chức này chỉ đăng ký các tên và\r\nchỉ có vai trò quản lý. Mặc dù các tổ chức đặt tên đăng ký việc sử dụng các tên\r\nnhưng chúng không tham gia vào việc gắn kết tên cho một đối tượng. Tổ chức đặt\r\ntên có thể tự đăng ký các tên hoặc nó có thể phân chia miền đặt tên thành các\r\nphân miền đặt tên và ủy quyền cho tổ chức đặt tên của phân vùng, chịu trách\r\nnhiệm đặt tên trong mỗi phân miền đặt tên. Các thủ tục đối với tổ chức đặt tên\r\nbảo đảm việc đăng ký các tên rõ ràng và nếu cần sẽ cung cấp mọi quy tắc mà các\r\ntổ chức đặt tên phải tuân theo để đáp ứng các yêu cầu về đăng ký.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Có một số cách mà các thủ tục đối\r\nvới tổ chức đặt tên đảm bảo rằng các tên được đăng ký bởi tổ chức con là rõ\r\nràng. Các ví dụ cụ thể là:
\r\n\r\na) Việc định vị tập con của các tên từ tổng\r\nsố tập được kiểm soát bởi tổ chức đặt tên;
\r\n\r\nb) Định nghĩa thành phần tên được bổ sung cho\r\ntên được xác định bởi tổ chức con.
\r\n\r\n12.7. Việc thiết lập các tổ chức đặt tên yêu cầu\r\nnhất trí các quy tắc về quy định các tên trong miền đặt tên và đối với việc tạo\r\nthêm các phân vùng.
\r\n\r\n12.8. Trong hệ phân cấp của các tổ chức đặt tên,\r\nthao tác của mỗi tổ chức độc lập với thao tác của các tổ chức khác tại cùng một\r\nmức, chỉ lệ thuộc vào các quy tắc chung thiết lập bởi các thủ tục đăng ký do\r\ncác tổ chức gốc áp đặt.
\r\n\r\n12.9. Người sử dụng tổ chức đặt tên có thể yêu cầu\r\nđịnh vị các tên từ tổ chức đặt tên, để việc lựa chọn các tên cho tổ chức đặt\r\ntên. Người sử dụng tổ chức đặt tên có thể yêu cầu định vị các tên riêng. Tổ\r\nchức đặt tên có thể cung cấp yêu cầu nếu nó chọn (cung cấp các tên không được\r\nđưa ra trước đó). Người sử dụng tổ chức đặt tên có thể trình diễn các tên được\r\nđưa ra bởi tổ chức đặt tên theo bất cứ cách nào nó chọn. Sử dụng tên có thể\r\nđược kết thúc và tên tái sử dụng tại thời điểm sau. Các quy tắc và ràng buộc về\r\nviệc tái sử dụng tên được quy định bởi các thủ tục đối với tổ chức đặt tên nhằm\r\nđảm bảo rằng kết quả mập mờ sẽ không xuất hiện.
\r\n\r\n13. Các thủ tục đăng\r\nký về việc đặt tên trong OSI
\r\n\r\n13.1. Thao tác đặt tên trong OSI yêu cầu việc thiết\r\nlập các thủ tục đăng ký:
\r\n\r\na) Đối với việc gán các tiêu đề có trong OSIE\r\ncho các đối tượng sau đây:
\r\n\r\n1) Các hệ thống mở thực (tiêu đề hệ thống);
\r\n\r\n2) Các quy trình ứng dụng;
\r\n\r\n3) Các kiểu quy trình ứng dụng;
\r\n\r\n4) Các kiểu thực thể ứng dụng; và
\r\n\r\nb) Đối với việc gán các địa chỉ mạng có trong\r\nOSIE.
\r\n\r\n1) Hệ thống mở thực đơn lẻ chỉ có một tiêu đề\r\nhệ thống;
\r\n\r\n2) Quy trình ứng dụng đơn có thể có nhiều\r\ntiêu đề quy trình ứng dụng;
\r\n\r\n3) NSAP đơn có thể được định danh bởi nhiều\r\nđịa chỉ mạng.
\r\n\r\n14. Các yêu cầu về\r\ntiện ích thư mục
\r\n\r\n14.1. Giới thiệu
\r\n\r\n14.1.1. Hai tiện ích thư mục được yêu cầu:
\r\n\r\na) Tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng xử lý\r\ntiêu đề quy trình ứng dụng hoặc tiêu đề thực thể ứng dụng và trả lời thông tin\r\nghi địa chỉ, như đã mô tả trong điều 14.2; và
\r\n\r\nb) Tiện ích thư mục địa chỉ mạng xử lý địa\r\nchỉ mạng và cung cấp thông tin sử dụng dưới ranh giới dịch vụ mạng để truy cập\r\nNSAP từ xa, như đã mô tả trong điều 14.3.
\r\n\r\nCHÚ THÍCH – Trong trường hợp hệ thống mở thực\r\ncung cấp cả hai tiện ích thư mục, sự phục hồi thông tin từ cả hai tiện ích đó\r\ncó thể được tạo ra trong truy vấn đơn.
\r\n\r\n14.1.2. Các tiện ích thư mục và thông tin do\r\nchúng sắp xếp có thể được tập trung hoặc phân tán và không được sao chép, sao\r\nchép từng phần hoặc sao chép đầy đủ. Nơi các phương tiện truyền thông được yêu\r\ncầu trong số các tiện ích thư mục và các hệ thống sử dụng các tiện ích này, các\r\nphương tiện truyền thông này sử dụng các phương pháp truyền thông OSI thông\r\nthường có sẵn cho tất cả các quy trình ứng dụng.
\r\n\r\n14.1.3. Mặc dù người sử dụng tên gốc không\r\ncần biết về cấu trúc của tên, ví dụ cấu trúc do tổ chức đăng ký tạo ra, tiện\r\ních thư mục có thể tổ chức thông tin tiện ích thư mục theo cấu trúc đó.
\r\n\r\n14.2. Tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng
\r\n\r\n14.2.1. Đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề\r\nứng dụng là một tiêu đề quy trình ứng dụng hoặc một tiêu đề thực thể ứng dụng.\r\nĐây có thể là tên gốc hoặc tên mô tả. Nếu nó là tên mô tả thì không nhất thiết\r\nđầy đủ, tức là một số thuộc tính có thể là ‘don’t care’. Các thuộc tính có thể\r\nxảy ra đối với tên mô tả là tiêu đề hệ thống, tiêu đề kiểu quy trình ứng dụng\r\nvà tiêu đề kiểu thực thể ứng dụng. Các tên mô tả được dưới dạng ngôn ngữ mô tả\r\nchuẩn.
\r\n\r\n14.2.2. Tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng hỗ\r\ntrợ cả hai tiêu đề quy trình ứng dụng (ví dụ: các tiêu đề kiểu quy trình ứng\r\ndụng) và các tiêu đề quy trình ứng dụng riêng. Tiện ích thư mục tiêu đề ứng\r\ndụng hỗ trợ cả hai tiêu đề thực thể ứng dụng chung (ví dụ: các tiêu đề kiểu\r\nthực thể ứng dụng) và các tiêu đề thực thể ứng dụng riêng.
\r\n\r\n14.2.3. Sử dụng tiêu đề quy trình ứng dụng\r\nchung như đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng dẫn đến việc trả lời\r\ndanh mục các tiêu đề quy trình ứng dụng liên kết. Mọi tiêu đề đều có thể được\r\nsử dụng như đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng. Sử dụng tiêu đề thực\r\nthể ứng dụng chung như đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng dẫn đến\r\nviệc trả lời danh mục các tiêu đề thực thể ứng dụng liên kết. Bất kỳ tiêu đề\r\nnày có thể được sử dụng như đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng.
\r\n\r\n14.2.4. Sử dụng tiêu đề quy trình ứng dụng\r\nriêng như đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng dẫn đến việc trả lời\r\ndanh mục của các tiêu đề thực thể ứng dụng cho các thực thể ứng dụng của quy\r\ntrình ứng dụng.
\r\n\r\n14.2.5. Sử dụng tiêu đề thực thể ứng dụng\r\nriêng như đầu vào của tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng dẫn đến thông tin ghi\r\nđịa chỉ kết hợp có dạng:
\r\n\r\n[bộ tạo-P, bộ tạo-S, bộ tạo-T, (danh mục các\r\nđịa chỉ mạng)]
\r\n\r\n14.2.6. Tiện ích thư mục tiêu đề ứng dụng bao\r\ngồm hai thành phần khác nhau:
\r\n\r\na) ‘bộ phân tích trên’ có thể phân tích tiêu\r\nđề quy trình ứng dụng/tiêu đề thực thể ứng dụng là một tên mô tả trong tiêu đề\r\nquy trình ứng dụng/tiêu đề thực thể ứng dụng, là tên gốc của quy trình ứng\r\ndụng/thực thể ứng dụng; và
\r\n\r\nb) ‘thư mục’ trả lời thông tin thông tin kết\r\nhợp với tiêu đề quy trình ứng dụng/tiêu đề thực thể ứng dụng là tên gốc.
\r\n\r\n14.3. Tiện ích thư mục địa chỉ mạng
\r\n\r\nĐầu vào của tiện ích địa chỉ mạng là địa chỉ\r\nmạng, địa chỉ mạng là tên gốc. Sử dụng địa chỉ mạng như đầu vào của tiện ích\r\nthư mục địa chỉ mạng dẫn đến thông tin ghi địa chỉ kết hợp cần thiết tại tầng\r\nmạng và các tầng thấp hơn.
\r\n\r\n\r\n\r\n
MỤC LỤC
\r\n\r\nLời nói đầu
\r\n\r\nLời giới thiệu
\r\n\r\n1. Phạm vi áp dụng
\r\n\r\n2. Tài liệu viện dẫn
\r\n\r\n3. Định nghĩa
\r\n\r\n4. Các từ viết tắt
\r\n\r\n5. Các quan niệm đặt tên cơ bản
\r\n\r\n6. Các quan niệm ghi địa chỉ và đặt tên OSI\r\nvà việc sử dụng đúng các địa chỉ
\r\n\r\n7. Mô hình ghi địa chỉ OSI
\r\n\r\n8. Thông tin ghi địa chỉ và các dịch vụ -\r\ntầng (N)
\r\n\r\n9. Thông tin ghi địa chỉ và các giao\r\nthức-tầng (N)
\r\n\r\n10. Các chức năng thư mục – tầng (N)
\r\n\r\n11. Ghi địa chỉ trong các tầng OSI cụ thể
\r\n\r\n12. Miền đặt tên và tổ chức đặt tên
\r\n\r\n13. Các thủ tục đăng ký về việc đặt tên trong\r\nOSI
\r\n\r\n14. Các yêu cầu về tiện ích thư mục
\r\n\r\nFile gốc của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Mô hình tham chiếu cơ sở – Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ đang được cập nhật.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở – Mô hình tham chiếu cơ sở – Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Đã xác định |
Số hiệu | TCVN9696-3:2013 |
Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
Người ký | Đã xác định |
Ngày ban hành | 2013-01-01 |
Ngày hiệu lực | |
Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
Tình trạng | Còn hiệu lực |