\r\n BỘ\r\n VĂN HÓA, THỂ THAO | \r\n \r\n CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | \r\n
\r\n Số:\r\n 4829/QĐ-BVHTTDL \r\n | \r\n \r\n Hà\r\n Nội, ngày 25 tháng 12\r\n năm 2018 \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÚC TIẾN, QUẢNG BÁ DU LỊCH VIỆT NAM
\r\n\r\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
\r\n\r\nCăn cứ Luật Du lịch số\r\n09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
\r\n\r\nCăn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP\r\nngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
\r\n\r\nCăn cứ Nghị quyết số 103/NQ-CP\r\nngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của\r\nChính phủ thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính\r\ntrị khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
\r\n\r\nCăn cứ Quyết định 3455/QĐ-BVHTTDL\r\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành ngày\r\n20/10/2014 về việc Phê duyệt “Chiến lược marketing du lịch đến năm 2020”; Căn cứ\r\nQuyết định số 2522/QĐ-BVHTTDL phê duyệt Chiến lược\r\nphát triển thương hiệu du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
\r\n\r\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\ncục Du lịch,
\r\n\r\nQUYẾT ĐỊNH:
\r\n\r\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng\r\nbá du lịch Việt Nam (sau đây được gọi là Đề án), với những nội dung chủ yếu\r\nsau:
\r\n\r\n\r\n\r\na) Đổi mới phương thức hoạt động trên\r\ncơ sở phát huy kết quả đạt được, khắc phục hạn chế để nâng cao hiệu quả xúc tiến,\r\nquảng bá du lịch Việt Nam.
\r\n\r\nb) Tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng\r\nbá du lịch theo hướng tập trung vào các điểm đến, sản phẩm có thế mạnh và thị trường khách du lịch trọng điểm.
\r\n\r\nc) Phát huy sức mạnh tổng hợp của các địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức,\r\ncá nhân trong và ngoài nước; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cho\r\nxúc tiến, quảng bá du lịch.
\r\n\r\nd) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên\r\ntiến, khai thác bản sắc văn hóa Việt Nam trong xúc tiến, quảng bá và phát triển\r\nthương hiệu du lịch.
\r\n\r\n\r\n\r\na) Mục tiêu tổng quát
\r\n\r\nNâng cao năng lực cạnh tranh, định vị\r\nthương hiệu du lịch Việt Nam trong khu vực và trên thế giới; Thúc đẩy tăng trưởng\r\nkhách du lịch quốc tế và nội địa về cả số lượng và chất lượng; Góp phần thực hiện\r\nmục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
\r\n\r\nb) Mục tiêu cụ thể
\r\n\r\n- Hình ảnh về điểm đến, sản phẩm du lịch\r\nViệt Nam được giới thiệu và đón nhận tích cực hơn tại các thị trường trọng điểm\r\nvà thị trường tiềm năng trên thế giới.
\r\n\r\n- Hình thành được hệ thống cơ sở dữ\r\nliệu, quy trình, phương pháp xúc tiến, quảng bá du lịch thống nhất từ trung\r\nương đến địa phương; đẩy mạnh hợp tác công tư, huy động thêm nguồn lực xã hội,\r\náp dụng công nghệ cho hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch.
\r\n\r\n- Góp phần tăng trưởng lượng khách du\r\nlịch: Đến năm 2025, đón được 30- 32 triệu lượt khách du lịch\r\nquốc tế, trên 130 triệu lượt khách du lịch nội địa; Tổng thu từ khách du lịch đạt\r\n45 tỷ USD.
\r\n\r\n3. Nhiệm vụ chủ yếu\r\nnâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch
\r\n\r\nTiếp tục triển khai nhiệm vụ và giải\r\npháp thực hiện Quyết định số 3455/QD-BVHTTDL ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt “Chiến lược Marketing du lịch đến năm\r\n2020”, Quyết định số 2522/QĐ-BVHTTDL ngày 13/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\nThể thao và Du lịch phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt\r\nNam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, đồng thời tập trung thực hiện các\r\nnhiệm vụ chủ yếu sau:
\r\n\r\na) Về định hướng thị trường
\r\n\r\n- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường\r\ntheo các phân đoạn thị trường mục tiêu; xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ dữ liệu\r\nxúc tiến du lịch quốc gia.
\r\n\r\n- Xây dựng báo cáo đánh giá, dự báo\r\nthị trường hàng năm đối với các thị trường mục tiêu phục vụ xúc tiến, quảng bá\r\ndu lịch.
\r\n\r\n- Đề xuất phương án xúc tiến, quảng\r\nbá du lịch hướng tới khách quốc tế lưu trú dài ngày và chi tiêu cao; khách nội\r\nđịa đi du lịch dài ngày, đi theo nhóm gia đình, tầng lớp trung lưu.
\r\n\r\nb) Về truyền thông thương hiệu du\r\nlịch Việt Nam
\r\n\r\n- Truyền thông thương hiệu du lịch Việt\r\nNam theo bộ nhận diện thương hiệu Việt Nam - vẻ đẹp bất tận gắn với các dòng sản\r\nphẩm du lịch cụ thể tại các sự kiện xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước.
\r\n\r\n- Thực hiện quảng bá trên các phương\r\ntiện truyền thông trong và ngoài nước; Hợp tác với các hãng truyền thông quốc tế\r\nlớn như BBC, CNN, Travel Channel, Google... tổ chức các hoạt động truyền thông\r\nthương hiệu du lịch Việt Nam
\r\n\r\n- Phối hợp tổ chức quảng bá du lịch\r\nViệt Nam tại các sự kiện quốc tế lớn, có hiệu ứng toàn cầu như: Giải đua xe\r\ncông thức 1 tại Việt Nam năm 2020, tham gia là đối tác chính thức của Hội chợ\r\ndu lịch quốc tế ITB Berlin, các sự kiện chính trị, thương mại, văn hóa, thể\r\nthao và du lịch.
\r\n\r\n- Thực hiện điều tra, đánh giá mức độ\r\ntiếp nhận của thị trường đối với các chiến dịch truyền thông thương hiệu du lịch\r\nViệt Nam.
\r\n\r\nc) Về ứng dụng công nghệ tiên tiến\r\ntrong xúc tiến, quảng bá du lịch
\r\n\r\n- Triển khai hiệu quả chương trình\r\nxúc tiến, quảng bá điện tử (E- marketing), lồng ghép trong thực hiện Đề án tổng\r\nthể ứng dụng công nghệ thông tin du lịch.
\r\n\r\n- Phát triển ứng\r\ndụng thông minh trong quảng bá điểm đến, giới thiệu sản phẩm và hướng dẫn du lịch\r\ntrên thiết bị di động phục vụ khách du lịch.
\r\n\r\n- Phát triển, đồng bộ các công cụ xúc\r\ntiến du lịch qua website (www.vietnam.travel),\r\nmạng xã hội (www.facebook.com/vietnamtourismboard,\r\nwww.instagram.com/vietnamtourismboard); Tổ chức các chiến\r\ndịch quảng bá kỹ thuật số tạo hiệu ứng lan truyền trong quảng bá du lịch trực\r\ntuyến.
\r\n\r\n- Xây dựng ấn phẩm xúc tiến du lịch\r\nđiện tử phù hợp với nhu cầu của khách tại thị trường du lịch trọng điểm..
\r\n\r\nd) Về phương thức tổ chức triển khai xúc tiến, quảng bá du lịch
\r\n\r\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\ntrình xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam thống nhất theo 3 cấp độ: (1) Tổng cục\r\nDu lịch định hướng về sản phẩm, hình ảnh, thị trường và kế hoạch, tổ chức xúc\r\ntiến, quảng bá hình ảnh du lịch vùng, quốc gia; (2) Các địa phương tổ chức xúc\r\ntiến, quảng bá điểm đến địa phương và tham gia xúc tiến, quảng bá du lịch quốc\r\ngia; (3) Doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp xúc tiến, quảng bá các sản phẩm du\r\nlịch đáp ứng nhu cầu cầu thị trường.
\r\n\r\n- Triển khai thí điểm mô hình hợp tác\r\ncông-tư tổ chức hoạt động đại diện xúc tiến du lịch Việt\r\nNam ở một số thị trường trọng điểm; Phát huy hiệu quả vai trò, ảnh hưởng của\r\ncác đại sứ du lịch trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch ở\r\nnước ngoài.
\r\n\r\n- Sử dụng tư vấn chuyên nghiệp triển\r\nkhai các hoạt động nghiên cứu, dự báo và tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng\r\nbá trong và ngoài nước.
\r\n\r\nđ) Về tăng cường năng lực xúc tiến, quảng bá du lịch
\r\n\r\n- Sử dụng hiệu quả nguồn tài chính từ\r\nQuỹ hỗ trợ phát triển du lịch và nguồn hợp pháp khác cho\r\ncác chương trình dự án xúc tiến, quảng bá du lịch theo chủ đề, bảo đảm các sự\r\nkiện được tổ chức có quy mô và tính chuyên nghiệp cao.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\ntrực thuộc trung ương bổ sung nguồn lực đầu tư cho hoạt động xúc tiến, quảng bá\r\ndu lịch địa phương.
\r\n\r\n- Tăng cường năng lực cơ quan xúc tiến\r\ndu lịch từ trung ương tới địa phương, doanh nghiệp; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,\r\ntrang bị kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn nâng cao cho đội ngũ cán bộ xúc tiến, quảng\r\nbá du lịch ở các địa phương trọng điểm du lịch; Tổ chức Hội nghị thường niên về\r\nxúc tiến du lịch quốc gia.
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\na) Tổng cục Du lịch:
\r\n\r\n- Thực hiện vai trò định hướng, điều\r\nphối trong công tác xúc tiến, quảng bá; Định hướng thị trường, sản phẩm du lịch\r\nViệt Nam; Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch xúc tiến, quảng bá\r\nđiểm đến vùng, quốc gia.
\r\n\r\n- Chủ trì phối hợp với bên liên quan\r\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; Hướng dẫn, định hướng các địa\r\nphương, doanh nghiệp thực hiện kế hoạch, bảo đảm triển khai Đề án hiệu quả.
\r\n\r\n- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả\r\nthực hiện, định kỳ báo cáo Bộ trưởng kết quả triển khai thực hiện Đề án.
\r\n\r\ne) Các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\ntrung ương phối hợp, tham gia các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch quốc\r\ngia; Trên cơ sở định hướng chung về thị trường, sản phẩm có kế hoạch thực hiện\r\ncác giải pháp, tổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá điểm đến của địa phương.
\r\n\r\nd) Các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể\r\nthao và Du lịch, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Tổng cục Du lịch\r\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Đề án này.
\r\n\r\nđ) Các Bộ, ngành phối hợp với Bộ Văn\r\nhóa, Thể thao và Du lịch bố trí và huy động các nguồn lực xã hội triển khai thực\r\nhiện có hiệu quả Đề án này.
\r\n\r\ng) Các hiệp hội nghề nghiệp: Phối hợp\r\nvới Tổng cục Du lịch thực hiện các chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch; Huy\r\nđộng sự tham gia của doanh nghiệp, đẩy mạnh xã hội hóa trong xúc tiến du lịch.
\r\n\r\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\nký.
\r\n\r\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\nTổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ\r\nKế hoạch tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\nQuyết định này./.
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n \r\n Nơi nhận: | \r\n \r\n BỘ TRƯỞNG | \r\n
\r\n\r\n
File gốc của Quyết định 4829/QĐ-BVHTTDL năm 2018 phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành đang được cập nhật.
Quyết định 4829/QĐ-BVHTTDL năm 2018 phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Tóm tắt
Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
Số hiệu | 4829/QĐ-BVHTTDL |
Loại văn bản | Quyết định |
Người ký | Nguyễn Ngọc Thiện |
Ngày ban hành | 2018-12-25 |
Ngày hiệu lực | 2018-12-25 |
Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
Tình trạng | Còn hiệu lực |